phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại thanh thanh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG ĐẠI THỌ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ
LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
THANH THANH - CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301

Cần Thơ, 11/2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG ĐẠI THỌ
MSSV: LT11453

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ
LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
THANH THANH - CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Giáo viên hướng dẫn

Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và Ban lãnh đ ạo cùng toàn thể các nhân
viên Công ty TNHH SX và TM Thanh Thanh dồi dào sức khỏe, công tác tốt,
gặt hái nhiề u thành công trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày .........tháng........ năm 2013
Sinh viên thực hiện

TRƯƠNG ĐẠI THỌ

i


LỜI CAM KẾT
**
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày .........tháng........ năm 2013
Sinh viên thực hiện

TRƯƠNG ĐẠI THỌ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .. 11
3.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG ..................................................................... 11
3.3 NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG ..................................................................... 11
3.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG ..................................................................... 12
3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY ............................... 12
3.6 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY .... 12
3.7 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013......... 13
3.7.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
2010, 2011 và 2012.......................................................................................... 13
3.7.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 6 tháng
đầu năm 2012 và 2013 ..................................................................................... 17

iv


3.8 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY ................................. 19
3.8.1 Thuận lợi ......................................................................................... 19
3.8.2 Khó khăn ........................................................................................ 20
3.9 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ............................................................... 20

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI
NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ TM THANH THANH........22
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2010, 2011 VÀ 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 ......... 22
4.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu các mặt hàng.............. 22
4.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu từng thị trường .......... 29
4.1.3 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3
năm 2010, 2011 và 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ........................................ 35
4.1.4 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty

6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 66
6.2 KIẾN NGHỊ.............................................................................................. 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vi


DANH SÁCH BẢ NG

Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX và TM Thanh
Thanh qua 3 năm 2010, 2011 và 2012............................................................. 15
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX và TM Thanh
Thanh qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 ...................................................... 18
Bảng 4.1: Doanh số tiêu thụ một số mặt hàng chủ yếu của Công ty Thanh
Thanh qua 3 năm 2010, 2011 và 2012............................................................. 23
Bảng 4.2: Doanh số tiêu thụ một số mặt hàng chủ yếu của Công ty Thanh
Thanh qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 .......................................................... 27
Bảng 4.3: Doanh số tiêu thụ theo thị trường của Công ty T hanh Thanh qua 3
năm 2010, 2011 và 2012.................................................................................. 31
Bảng 4.4: Doanh số tiêu thụ theo thị trường của Công ty Thanh Thanh qua 6
tháng đầu năm 2012, 2013 ............................................................................... 34
Bảng 4.5: Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH SX và TM Thanh Thanh
qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 ........................................................................ 39
Bảng 4.6: Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH SX và TM Thanh Thanh
qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 ..................................................................... 40
Bảng 4.7: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận trước thuế năm
2011 so với năm 2010 ...................................................................................... 50

TM Thanh Thanh giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ............ 58
Hình 4.8: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổ ng tài sản của Công ty TNHH SX và
TM Thanh Thanh giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ............ 59
Hình 4.9: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH SX
và TM Thanh Thanh giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013........ 60

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CCDV

:

Cung cấp dịch vụ

SX

:

Sản xuất

Th

:

Tháng

TM

nghiệp phải có hướng đi và phư ơng pháp sản xuất kinh doanh hiệu quả mang
lại lợi nhuận cao nhất. Lợi nhuận là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp, lợi nhu ận là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp,… Vì lẽ đó doanh nghiệp phải thường
xuyên đánh giá, kiểm tra những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận để đưa ra
những biện pháp không ngừng nâng cao lợi nhuận.
Để thu được lợi nhuận sau thời gian dài hoạt động kinh doanh thì trước
tiên doanh nghiệp phải tiêu thụ sản phẩm có hiệu q uả, tuy nhiên điều đó không
hề đơn giản trong thị trường cạnh tranh tự do như hiện nay. Việc tiêu thụ sản
phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển bền vững trên thị trường. Muốn tiêu thụ sản phẩm nhiều thì doanh nghiệp
phải bán sản phẩm với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng với
giá cả hợp lý. Đồng thời doanh nghiệp phải mở rộng thị phần, khai thác thị
trường tiềm năng để tiêu thụ được tối đa sản phẩm của doanh nghiệp.
Thấy được tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm và tạo ra lợi nhuận
cho doanh nghiệp nên em quyết định thực hiện đề tài: “Phân tích tình hình
tiêu thụ và lợi nhuận tại C ông ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và
Thương mại Thanh Thanh – Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp em vận dụng được những kiến thức đã học
vào thực tế, tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và
lợi nhuận của công ty, từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ và nâng
cao lợi nhuận cho công ty.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại
Công ty TNHH SX và TM Thanh Thanh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đ ó là
việc cung cấp cho khác hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
[Phan Đức Dũng 2010 , trang 285]. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích
của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là
khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và
phân phối và một bên là tiêu dùng.
2.1.1.2 Khái niệm thị trường
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hóa, dịch vụ
hàng hóa hay cho một đối tác có giá trị, là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản
phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về
một loại sản phẩm nhất định thông qua các thông lệ hiện hành, từ đó xác định
rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất thị trường là
tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa
được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
2.1.1.3 Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ
Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ là phân tích tình hình tiêu thụ về
doanh thu của từng mặt hàng và doanh thu tiêu thụ theo từng thị trường.
a) Khái niệm doanh thu
Doanh thu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu doanh nghiệp
có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong một thời
kỳ nhất định.
b) Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các
chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh thu là điều kiện để
doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất m ở rộng.

- Lợi nhuận từ hoạt động khác
a) Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức
năng của doanh nghiệp bao gồm cả lợi nhuận về hoạt động tài chính như lợi
nhuận thu được về nghiệp vụ liên doanh, cho vay, đầu tư các chứng khoán trên
thị trường, … [Bùi Hữu Phước và cộng sự 2009 , trang 265].
 Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, cung ứng lao vụ, dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi l à

4


“lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”. Lợi nhuận thu từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh
nghiệp. Đây là điều kiện tiền đề doanh nghiệp thực hiện tích l ũy cho tái sản
xuất kinh doanh mở rộng.
Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu thuần – (giá vốn
hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời như là hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt
động đầu tư, mua, bán chứng khoán; kinh doanh bất động sản; cho thuê tài
sản, cơ sở hạ tầng; chênh lệch tỷ giá hối đoái ; …
Lợi nhuận hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) lã số
chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các
khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – chi phí

từng bộ phận lợi nhuận [Nguyễn Quang Hùng 2010 , trang 134].
Xác định mức chênh lệch lợi nhuận:
TLN = TLN (năm sau) – TLN (năm trước)
Trong đó:

TLN là mức chênh lệch lợi nhuận
TLN là tổng lợi nhuận
TLN

% tăng giảm TLN =

x 100%
TLN (năm trước )

 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đ ến lợi nhuận
Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm tổng lợi
nhuận trước thuế trong doanh nghiệp .
Ta có công thức tính lợi nhuận là: Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

 Lợi nhuận = a – b + c – d – e + f
Trong đó:
a: Doanh thu thuần
b: Giá vốn hàng bán
c: Doanh thu hoạt động tài chính
d: Chi phí tài chính
e: Chi phí quản lý kinh doanh
f: Thu nhập khác
2.1.2.4 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận
a) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thu ần
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS - Return on sales): chỉ tiêu

Tổng tài sản bình quân

Trong chỉ tiêu này, mẫu số được dùng có thể là giá trị tài sản bình quân
hoặc giá trị tài sản cuối kỳ. Tuy nhiên, do tử số trong chỉ tiêu này phản ánh lợi
nhuận được tạo ra trong suốt cả kỳ nên việc lấy mẫu số là bình quân sẽ hợp lý
hơn là chỉ lấy số cuối kỳ [Phạm Quang Trung 2009, trang 231]. Cụ thể giá trị
tổng tài sản bình quân được tính như sau:

Tổng tài sản bình quân =

Tổng tài sản
đầu kỳ

+

Tổng tài sản
cuối kỳ

2
c) Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE - Return on equity): là chỉ têu
phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu đem lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế. Trị
số chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn
chủ sở hữu và do vậy, càng hấp d ẫn các nhà đầu tư. Hơn nữa, trị số này lớn
còn cho thấy năng lực của bộ phận quản lý trong việc cân đối một cách hài
hòa, hợp lý giữa vốn chủ sở hữu với nợ phải trả để vừa bảo đảm an ninh tài
chính, vừa khai thác được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mì nh trong quá
trình huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh.

7

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối
để phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm
2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 .

 Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đ ối
để phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của công ty qua 3 năm
2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. Bên cạnh đó đề tài sử dụng
phương pháp liên hệ cân đối để phân tích ảnh hưởng của những nhân tố tác
động đến lợi nhuận của công ty.

 Mục tiêu 3: từ những phân tích ở mục tiêu 1 và mục tiêu 2 có thể tìm
ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả tiêu thụ và lợi nhuận của công ty trong
thời gian qua để đưa ra những giải pháp, hoàn thành mục tiêu cụ thể 3 của đề
tài.
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Các chỉ tiêu được so sánh phải thoả mãn các đi ều kiện sau:
- Đồng nhất về không gian và thời gian

8


- Thống nhất về phương pháp tính toán
- Thống nhất về đơn vị đo lường
 Phương pháp số tuyệt đối
Phương pháp số tuyệt đối là so sánh số liệu của hai chỉ tiêu kinh tế, chỉ
tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở (còn gọi là kỳ gốc). Chẳng hạn như: so

mối quan hệ của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích phải là
“mối quan hệ chặt” (mối quan hệ tí ch số hoặc thương số hay kết hợp tích số
với thương số, trong phương pháp liên hệ cân đối, mối quan hệ giữa các nhân

9


tố là “mối quan hệ lỏng” (quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng
số với hiệu số và tích số hay thương số). Trong mối quan hệ cân đối này, cá c
nhân tố đứng độc lập , tách biệ t với nhau và cùng tác động đồn g thời đến sự
biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Mỗi sự biến động của
từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản
ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tươn g ứng mà không cần phải
đặt nhân tố đó trong các điều kiện giả định khác nhau như trong phương pháp
loại trừ. Chính vì vậy, trong phương pháp liên hệ cân đối, việc quy định trật tự
sắp xếp của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứ u
là không cần thiết mà thứ tự các nhân tố phụ thuộc vào mối liên hệ cân đối
vốn có giữa chúng tức là công thức xác định từng đối tượng (trừ trường hợp có
quan hệ tích số hay thương số trong mối quan hệ này).
Chẳng hạn, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần về tiêu
thụ” có thể sắp xếp theo cách sau mà không ảnh hưởng đến kết quả tính toán:
Doanh thu
Giá vốn
Lợi nhuận thuần
Chi phí
= thuần về - hàng bán về tiêu thụ
bán hàng

tiêu
th

Hoặc:
Lợi nhuận thuần
=
về tiêu thụ

Doanh thu
Giá vốn
thuần về hàng bán
tiêu thụ

-

Chi phí
quản lý
Chi phí
doanh
bán hàng
nghiệp

Một cách tổng quát, nếu quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng (a, b, c, d)
với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Q là quan hệ hỗn hợp (cả tổng số
và hiệu số) thể hiện qua phương trình kinh tế: Q = a – b – c + d, mức ảnh
hưởng của từng nhân tố a, b, c và d đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với
kỳ gốc của chỉ tiêu Q được xác định như sau:
Nhân tố a: ∆a = a1 – a0
Nhân tố b: ∆b = - (b1 – b0)
Nhân tố c: ∆c = - (c1 – c0)
Nhân tố d: ∆d = d1 – d0

10

tinh thần sáng tạo.
Đối với cộng đồng: Công ty luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường,
tôn trọng các giá trị văn hóa, hỗ trợ phát triển cộng đồng.
Đối với Nhà nước: Công ty nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của
pháp luật về sản xuất kinh doanh, nộp đủ các khoản thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác vào ngân sách Nhà nước.

11


3.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Công ty TNHH SX và TM Thanh Thanh hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất giấy văn phòng, bao bì giấy . Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu hoặc ủy
thác nhập khẩu các loại giấy.
3.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
Để điều hành và thực hiện công tác quản lý trong doanh nghiệp, công ty
cần có một bộ máy tổ chức cho riêng mình. Mô hình tổ chức của công ty được
cấu trúc theo kiểu trực tuyến chức năng. Mỗi bộ phận khác nhau trong cơ cấu
tổ chức đều có trách nhiệm và quyền hạn nhất định. Các bộ phận này được bố
trí theo từng cấp bậc nhằm đảm bảo cho chức năng quản lý của công ty được
thực hiện và có hiệu quả. Căn cứ vào tình hình thực tế cũng như năng lực lao
động của cán bộ công nhân viên, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý như sau:

GIÁM ĐỐC

Phó Giám Đốc

Phòng Tổ chức
Hành chính


có độ cứng, chắc chắn.
- Giấy c arbon: là giấy than, có nhiều màu để chọn, dùng để in kê, thường
được in thành các cuốn hóa đơn .
- Giấy w oodfree: là giấy có bề mặt trắng, có độ dày và độ mịn tốt, được
dùng để làm tập vở, giấy cho máy đếm tiền, bưu phẩm, thư thông báo, sổ tay
hướng dẫn các loại.
3.7 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
3.7.1 Khái quát kết quả h oạt động kinh doanh của công ty qua 3
năm 2010, 2011 và 2012
Khi tìm hiểu về hoạt động của công ty thì vấn đề hết sức quan trọng mà
chúng ta cần quan tâm đó là kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty thu
được. Thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH SX và TM Thanh Thanh ta thấy rõ sự biến động về các khoản mục
doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Trong giai đoạn 3 năm 2010, 2011 và 2012, hoạt
động kinh doanh của công ty mỗi năm đều mang lại một khoản lợi nhuận
dương. Nguồn lợi nhuận của công ty chủ yếu được hình thành từ hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt
động khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận. Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn này có nhiều biến động, cụ thể
như sau:
Doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu bán sản phẩm. Khoản mục
doanh thu bán hàng và CCDV của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 có xu
hướng tăng lên. Cụ thể là ở năm 2010 khoản mục này đạt 38.503.206 nghìn
đồng, sang năm 2011 doanh thu từ bán hàng và CCDV đạt 44.891.306 nghìn
đồng, tăng 6.388.100 nghìn đồng, tương ứng tốc độ tăng 16,59% so với năm

13



khá nhỏ trong tổng doanh thu. Năm 2010 thu nhập khác phát sinh là 3.260
nghìn đồng do công ty thu được một khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, bán giấy
vụn,... Đ ến năm 2011 chỉ tiêu này không có phát sinh, sang năm 2012 chỉ tiêu
này có phát sinh với số tiền 720 nghìn đồng từ việc bán công cụ dụng c ụ hư
hỏng, bán giấy vụn,...

14


Trích đoạn Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty Tình hình chung lợi nhuận của công ty giai đoạn từ năm 2010 đến MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO LỢ Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status