Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại
thế giới ( viết tắt là WTO) ,nền kinh tế nước ta đã có khá nhiều sự thay đổi
lớn. Đó chính là sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế, không phải chỉ là
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn là sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài.Nhận
thấy rõ được điều này, Nhà nước ta cũng đang dần hoàn thiện hành lang
pháp lý để tạo ra sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động. Điều
này cũng tạo động lực cho các doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu
quả. Để tồn tại và phát triển được trên thị trường Việt Nam hiện nay thi các
doanh nghiệp phải luôn luôn thay đổi phù hợp với xu thế của thị trường, nắm
bắt sự biến đổi của thị trường.Từ đó đưa ra những quyết định kinh tế tối ưu
nhất và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp thì lợi nhuận là
một trong những chỉ tiêu quan trọng ma chúng ta có thể sử dụng. Lợi nhuận
là điều kiện để quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường. Tạo ra
lợi nhuận sẽ có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như:
khả năng thanh toán, khả năng quay vòng vốn…Không những thế, lợi nhuận
còn là động lực để các doanh nghiệp sử dụng tối đa các nguồn lực vốn có
của mình.
Do nhận thấy được tầm quan trọng của lợi nhuận trong các doanh
nghiệp, nên trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương
mại và du lịch Trung Dung em đã đi sâu tìm hiểu về các biện pháp để tăng
lợi nhuận của công ty..
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Vì vậy, em xin chọn đề tài: “ Các biện pháp tăng lợi nhuận tại công ty
Trách nhiệm hũu hạn thương mại và du lịch Trung Dũng “ .Do khả năng
có giới hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do đó,
em rất mong được sự góp ý hướng dẫn của thầy cô để bài viết của em trở
Quan điểm của các nhà kinh tế học đều rút ra một nhận xét đó là : lợi
nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.Đây chính là kết quả của
hoạt đông sản xuất kinh doanh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2 Nguồn gốc hình thành lợi nhuận :
Về nguồn gốc hình thành lợi nhuận thì cũng có rất nhiều quan điểm
khác nhau. Từ các cách tiếp cận khác nhau mà các nhà kinh tế học đưa ra
các quan điểm về sự hình thành lợi nhuân.
Trường phái trọng thương thì cho rằng: “ Lợi nhuận được tạo ra từ
lĩnh vực lưu thông “
Còn các nhà kinh tế học thuộc trường phái trọng nông thì cho rằng :
“Giá trị thặng dư hay sản phẩm thuần tuý là tặng vật vật chất của thiên nhiên
và nông nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm thuần tuý ”
Một quan điểm khác là của nhà kinh tế học Adam Smith ( trường phái
cổ điển),ông cho rằng : “ lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư “ và
ông cũng khẳng định rằng : giá trị hàng hóa bao gồm cả tiền công, lợi nhuận
và địa tô. Nhưng Adam Smith đã lẫn lôn giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư
Bằng việc kế thừa những quan điểm của các nhà kinh tế học thời kỳ
trước, cùng với sự nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mác đã đưa
ra một quan niệm đúng đắn: “Giá trị thặng dư được quan niệm như con đẻ
của toàn bộ tư bản ứng trước và như vậy mang hình thức biến tướng là lợi
nhuận “.
Hiện nay dựa vào lý luận của Mác, các nhà kinh tế học hiện đại đã
phân tích rất sáu sắc về nguồn gốc của lợi nhuận. Để một doanh nghiệp có
được lợi nhuận khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp đó phải có những phương pháp trong sản xuất để làm giảm chi phí
một cách tối đa, đổng thời tăng doanh thu. Lợi nhuận cũng là mục tiêu của
cách doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng, là điều kiện để thực hiện các mục tiêu
trong hệ thống các mục tiêu của doanh nghiệp:
. Mục tiêu kinh tế: Đạt được lợi nhuận cao, mục tiêu phát triển doanh
nghiệp, mục tiêu sản xuất khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa để đáp ứng
thoả mãn nhu cầu của xã hội.
. Mục tiêu xã hội: Bảo vệ và thoả mãn các nhu cầu, quyền lợi của các
thành viên trong doanh nghiệp như thu nhập, cơ hội thăng tiến...bảo vệ
quyền lợi của bạn hàng, của người tiêu dùng, công tác quốc phòng và bảo vệ
môi trường.
. Mục tiêu chính trị: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên tiên tiến,
nhận thức chính trị đúng đắn.
Trong hệ thống mục tiêu trên thì lợi nhuận là điều kiện để bảo đảm thực
hiện các mục tiêu khác. Muốn phát triển doanh nghiệp cả về lượng và chất
thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải làm ăn có lãi hay phải có lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu
quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh cả mặt lượng và mặt
chất của quá trình kinh doanh. Kinh doanh tốt sẽ có lợi nhuận cao và đây là
điều kiện bảo đảm quá trình đầu tư, tái sản xuất mở rộng, tiếp tục quá trình
kinh doanh có hiệu quả hơn. Ngược lại, làm ăn kém hiệu quả sẽ tất yếu dẫn
đến thua lỗ, phá sản. Vì vậy có thể nói rằng lợi nhuận tối đa là mục tiêu đầu
tiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp cạnh tranh
trong cơ chế thị trường, là đòn bẩy quan trọng về kinh tế kích thích người
lao động đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nhằm nâng cao
đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, thúc đẩy mọi người quan
tâm đến hoạt động kinh doanh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.3.2 Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế xã hội:
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận thu nhập thuần
tuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu nhập quan trọng cho ngân
nghiệp thu được sau một quá trình kinh doanh thông qua việc tiêu thụ được
hàng hoá và dịch vụ, thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm mà khách
hàng chấp nhận thanh toán. Còn chi phí của doanh nghiệp là những hao phí
bằng tiền mà doanh nghiệp phải chịu để có được doanh thu trong thời kỳ đó.
Lợi nhuận kế toán là đối tượng quan tâm của các nhà kế toán.
- Lợi nhuận bình quân: Được hình thành do tác động của quy luật cung
cầu vốn trên thị trường. Nó được biểu hiện bằng mức lãi suất của nền kinh
tế. Lợi nhuận bình quân là mức lợi nhuận tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt
được trong lĩnh vực hoạt động cụ thể. Bởi lẽ nếu doanh nghiệp không mang
vốn đầu tư mà đem gửi ngân hàng thì họ cũng thu được một khoản tiền bằng
tiền lãi suất. Do đó lợi nhuận bình quân là đối tượng để các nhà đầu tư lựa
chọn xem xét lĩnh vực đầu tư sao cho thu được lợi nhuận siêu nghạch cao
hơn lợi nhuận bình quân.
Đứng trên quan điểm doanh nghiệp thì lợi nhuận của doanh nghiệp
bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính
và lợi nhuận từ hoạt động bất thường.
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa
tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí hoạt động
kinh doanh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu
hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu bất
thường và chi phí bất thường.
- Lợi nhuận trước thuế từ các hoạt động là tổng lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh
nghiệp.
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp :
2.1.1 Lợi nhuận sau thuế :
các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận…
2.1.2 ROA ( Doanh lợi tài sản)
ROA= TNTT&L / TS hoặc ROA= TNST / TS
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lợi c ủa
một đông vốn đầu tư. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được
phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và
lãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản.
2.1.3 ROE( Doanh lợi vốn chủ sở hữu)
Là tỉ số giữa thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này được tính
bằng công thức:
ROE = TNST / VCSH
Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đẩu tư
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng
mức doanh lợi vốn chư sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt
động quản lý tài chính doanh nghiệp.
2.1.4 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm :
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế ( lợi nhuận
sau thuế) cho doanh thu. Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trăm
đồng doanh thu.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công thức tính doanh lợi tiêu thụ sản phẩm :
Doanh lợi
tiêu thụ sản
phẩm
=
Thu nhập sau
thuế
: Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ suất này thấp hơn chỉ tiêu chung của toàn nghành,
chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hơn hoặc giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp cùng nghành.
- Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành (TSLNTGT).
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được so với
giá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ và được xác định:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận(trước hoặc sau thuế) x 100%
theo giá thành Giá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
- Tỷ suất lợi nhuận theo lao động:
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh bình quân theo từng người lao
động trong doanh nghiệp và được xác định:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thu được trong kỳ x 100%
bình quân theo lao động Số lao động bình quân trong kỳ
Việc xác định chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp có
các biện pháp sử dụng có hiệu quả số lao động hiện có và đánh giá được
mức hiệu quả sử dụng lao động hiện tại.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Như vậy nhiệm vụ đặt ra đối với các doanh nghiệp không chỉ tăng lợi
nhuận mà còn phải tăng tỷ suất lợi nhuận.
2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
2.2.1 Các yếu tố cấu thành lợi nhuận :
Nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có
của mình, các doanh nghiệp thông thường không chỉ kinh doanh trên một số
lĩnh vực nhất định mà luôn có xu thế mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.
Có nghĩa là các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và
thường bao gồm:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ của các nghành sản xuất kinh doanh chính và sản
xuất kinh doanh phụ có tính chất thường xuyên và chủ yếu.
bán
hàng
=
Doanh thu
bán hàng
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi
phí
bán
hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Doanh thu bán hàng thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
* Tổng doanh thu : là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị
trường, tiền thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp
hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Các hàng hoá, dịch vụ đem
tặng, cho, biếu hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được
hạch toán để xác định doanh thu. Thời điểm để xác định doanh thu là khi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
người mua đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộc đã thu tiền hàng hay
chưa.
* Các khoản giảm trừ bao gồm : Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có).
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Thu nhập do bán bất động sản
- Lãi do bán ngoại tệ
- …
* Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí và các khoản lỗ liên quan
đến hoạt động tài chính đó là :
- Lỗ do mua bán chứng khoán
- Chi phí cho các hoạt động đầu tư chứng khoán
- Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư.
c) Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thường.
Là chênh lệch giữa thu và chi bất thường phát sinh trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp. Được xác định như sau :
Kết quả hoạt động
bất thường
=
Thu nhập hoạt động
bất thường
-
Chi phí hoạt động
bất thường
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Thu nhập hoạt động bất thường : là thu nhập từ các nghiệp vụ không
thường xuyên của doanh nghiệp và nằm ngoài dự tính như :
- Thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu các khoản được phạt hợp đồng
- Thu lại nợ khó đòi đã xoá sổ.
- …
nhuận của doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố đầu vào, đầu ra và giá
cả thị trường. Nhưng các yếu tố này lại chịu tác động trực tiếp của các khâu
vào sự phối hợp giữa chúng trong quá trình kinh doanh. Điều này chứng tỏ
lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố kinh
tế, kỹ thuật, tổ chức và xã hội, thị trường trong và ngoài nước, tình hình kinh
tế chính trị xã hội của đất nước, của từng nghành và của từng điạ phương.
Có thể chia ra làm 2 nhóm chính, đó là các nhân tố bên trong doanh
nghiệp và các nhân tố bên ngoài doanh nghiêp
2.3.1 Các nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp :
Như vậy chúng ta có thể xét lợi sự ảnh hưởng của doanh thu và chi
phí đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng cần
xét đến một số nhóm nhân tố khác như : công tác tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp, công tác lập kế hoạch kinh doanh
2.3.1.1 Doanh thu
Có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Nếu các nhân tố khác
không thay đổi thì doanh thu bán hàng càng lớn cho ta hết quả kinh doanh
càng cao và ngược lại.
Doanh thu lại chịu tác động bởi nhu cầu thị trường, giá cả, khối lượng
hàng bán ra… do đó nó tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh. Để đảm
bảo đẩy mạnh doanh thu dòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ quản lý tốt
bởi doanh thu là phần quan trọng tạo nên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bên cạnh đó trong doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán cũng
là một trong những bộ phận cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Giá vốn hàng bán có ảnh hưởng ngược chiều với kết quả kinh doanh
hay doanh thu của doanh nghiệp. Do đó để tăng kết quả kinh doanh thì
doanh nghiệp phải luôn cố gắng phấn đấu giảm giá vốn hàng bán.
Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán bao gồm : giá mua
hàng hoá, chi phí trực tiếp thu mua, bảo quản, đóng gói… Ở đây việc giảm
b) Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ như : tiền lương, các khoản phụ cấp, khấu hao
tài sản cố định ….Bên cạnh đó, Nếu biết cân đối chi phí hợp lý nó sẽ giúp
cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, hàng hoá không bị
ứ đọng có khả năng đánh bật đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần của doanh
nghiệp trên thị trường từ đó có thể dễ dàng thực hiện được mục tiêu “tối đa
hoá lợi nhuận” của mình. Nhưng ngược lại nếu sử dụng nó không hợp lý sẽ
làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ xuống, doanh nghiệp không có điều
kiện mở rộng quy mô kinh doanh và rất dễ bị các đối thủ cạnh tranh đánh
bại.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nên thường rất
lớn và khó kiểm soát. Do đó cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí
vay, vì nếu chi phí này phát sinh bừa bãi, vượt quá giới hạn cho phép thì sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận, gây ảnh hưởng không tốt cho doanh
nghiệp.
c) Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường :
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm : Chi phí liên doanh liên kêt, chi phí
thuê tài sản, chi phí vay nợ, chi phí mua, bán chứng khoán.
Chi phí hoạt động bất thường bao gồm: Chi phí nhượng bán thanh lý
TSCĐ, giá trị tổn thất sau khi đã giảm trừ và chi phí bất thường khác.
2.3.1.3 Thuế
Đối với doanh nghiệp, phần lớn các khoản thuế phải nộp là những
Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng đã
thanh toán được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa dịch vụ hoặc
bằng chi phí mua hàng hóa, dịch vụ chưa có VAT nhân với thuế suất VAT
Theo phương pháp tính trực tiếp :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Số thuế phải nộp bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ
giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các doanh nghiệp được tính bằng công thức :
Thuế
TTĐB
phải nộp
=
Số lượng
hàng hóa
tiêu thụ
x
Giá tính
thuế đ/vị
hàng hóa
x
Thuế
suất
-
Thuế TTĐB
được khấu
trừ đầu vào
Về bản chất, thuế tiêu thụ đặc biệt giống thuế giá trị gia tăng, nhưng
khác với VAT ở các khía cạnh sau :
của tiền tệ, cũng góp phần tăng lợi nhuận. Vì thế, để tổ chức tốt công tác tiêu
thụ, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, các biện pháp
marketing, cải tiến phương pháp thanh toán...
Mục tiêu của việc thực hiện công tác tiêu thụ dịch vụ trên thị trường là
nhằm tăng doanh thu tiêu thụ vì nó là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc
tăng, giảm lợi nhuận.
2.3.1.5 Công tác lập kế hoạch kinh doanh.
Công tác này bao gồm các khâu cơ bản như định hướng chiến lược phát
triển doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng các phương
án kinh doanh, kiểm tra đánh giá điều chỉnh chiến lược. Nói cách khác, đó là
quá trình từ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp kiểm tra. Đây là công
việc chủ yếu thuộc về trách nhiệm của các cán bộ cấp cao trong doanh
nghiệp và lợi ích mà nó mang lại thường xét trong dài hạn. Song đây là một
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công việc quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp đi đúng hướng chiến lược,
tránh được rủi ro trong kinh doanh.
Một nội dung nữa rất mực quan trọng trong công tác này là việc thiết lập
ra các mô hình tổ chức doanh nghiệp bảo đảm tính tinh giảm, gon nhẹ, có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đạt hiệu quả cao.
2.3.2Các nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp :
2.3.2.1 Quan hệ cung cầu của thị trường :
Nhu cầu dịch vụ và hàng hóa của thị trường sẽ quyết định vấn đề cung
cấp dịch vụ và hàng hóa của doanh nghiệp trên cơ sở xác định được quy mô
dịch vụ tối ưu. Nếu nhu cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp càng lớn sẽ
tạo khả năng tăng quy mô và lượng hàng hóa bán ra sẽ nhiều hơn với giá cao
và tất yếu sẽ tăng lợi nhuận. Ngược lại, nhu cầu về hàng hóa thấp sẽ làm cho
lợi nhuận thấp. Như vậy chúng ta có thể thấy mối quan hệ cung cầu có ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Quan hệ cung cầu thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến giá cả và khối lượng hàng hóa cho nên nó cũng ảnh hưởng