TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG QUỐC HUY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG E-TECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG QUỐC HUY
MSSV: LT11408
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG E-TECH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ, Ngày…...Tháng…...Năm……
Sinh viên thực hiện
Trương Quốc Huy
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, Ngày…...Tháng…...Năm……
Sinh viên thực hiện
Trương Quốc Huy
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
·····················································································
·····················································································
·····················································································
·····················································································
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................ 1
1.2.1. Mục tiêu chung .......................................................................... 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................... 1
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................... 2
1.3.1. Không gian................................................................................. 2
1.3.2. Thời gian.................................................................................... 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................ 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU.............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.................................................................................... 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ..................................................................... 5
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị ................................. 5
2.1.2. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong công tác
quản lý chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản........................... 8
2.1.3. Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản
xuất thức ăn thủy sản .................................................................................... 9
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ..................................................... 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.................................................... 24
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP SX VÀ DV NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN KỸ THUẬT CAO SÓC TRĂNG E-TECH 27
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ..... 27
iv
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY ...................................................................... 44
4.2.1. Lập dự toán sản lượng sản xuất ................................................. 44
v
4.2.2. Lập kế hoạch dự toán nguyên vật liệu trực tiếp ......................... 49
4.2.3. Lập kế hoạch dự toán nhân công trực tiếp................................. 56
4.2.4. Lập kế hoạch dự toán chi phí sản xuất chung ............................ 59
4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY .................................................................................................... 61
4.3.1. Tình hình tăng trưởng chi phí .................................................... 61
4.3.2. Phân tích chi phí nguyên vật liêu trực tiếp ................................ 63
4.3.3. Phân tích chi phí nhân công trực tiếp ........................................ 67
4.3.4. Phân tích chi phí sản xuất chung ............................................... 70
4.4. PHÂN TÍCH THÔNG TIN CHI PHÍ THÍCH HỢP CHO CÁC
QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY ........................ 74
4.4.1. Lựa chọn dây chuyền, trang thiết bị .......................................... 75
4.4.2. Dự toán kinh phí đầu tư ............................................................. 75
4.4.3. Dự toán công suất hoạt động và nhu cầu nguyên liệu ............... 77
4.4.4. Dự toán chi phí, doanh thu, lãi lỗ dự án .................................... 78
4.4.5. Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư .................................................... 80
4.4.6. Tỷ suất chiết khấu của dự án ..................................................... 81
4.4.7. Thời gian hoàn vốn .................................................................... 81
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY . 87
5.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
Trang
Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm
(2010 – 2012)................................................................................................ 38
Bảng 3.2 Tình sản xuất sản phẩm của Công ty trong 3 năm (2010-2012) .. 40
Bảng 4.1 Dự toán sản lượng năm 2010 ........................................................ 46
Bảng 4.2 Dự toán sản lượng năm 2011 ........................................................ 47
Bảng 4.3 Dự toán sản lượng năm 2012 ........................................................ 49
Bảng 4.4 Định mức lượng cho nguyên liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm
Sotom ............................................................................................................ 50
Bảng 4.5 Định mức lượng cho nguyên liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm
Soca............................................................................................................... 51
Bảng 4.6 Định mức giá đơn vị cho nguyên liệu bột mì và bột cá đầu vào của
sản phẩm Sotom............................................................................................ 52
Bảng 4.7 Định mức giá đơn vị cho nguyên liệu cám và bột mì đầu vào của sản
phẩm Soca..................................................................................................... 52
Bảng 4.8 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp năm 2012 và thực tế năm 2012 của
sản phẩm Sotom............................................................................................ 54
Bảng 4.9 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp năm 2012 và thực tế năm 2012 của
sản phẩm Soca .............................................................................................. 56
Bảng 4.10 Định mức giá chi phí nhân công trực tiếp ................................... 57
Bảng 4.11 Định mức thời gian sản xuất 1 sản phẩm của nhân công trực tiếp
sản xuất ......................................................................................................... 57
Bảng 4.12 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp năm 2012 ........................... 58
Bảng 4.13 Dự toán chi phí sản xuất chung của các năm 2012 ..................... 60
Bảng 4.14 Báo cáo chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận dạng tóm lược từ
năm 2010 -2012 ............................................................................................ 61
Bảng 4.15 Báo cáo chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận tính cho 1kg sản
phẩm của 2 mặt hàng Sotom và Soca qua 3 năm 2010 - 2012 ..................... 61
Bảng 4.16 Dự toán kế hoạch linh hoạt chi phí nguyên liệu trực tiếp hai sản
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty ...................................... 34
Hình 3.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ ........ 36
Hình 3.5 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ....... 36
Hình 3.6 Tình hình giá thành sản phẩm trong 3 năm (2010-2012) .............. 41
Hình 4.1 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng chi phí, doanh thu và lợi
nhuận............................................................................................................. 61
Hình 4.2 Biểu đồ tương tương quan giữa tăng trưởng giá nhiên liệu và nguyên
liệu................................................................................................................. 64
Hình 4.3 Biểu đồ tăng lương qua ba năm (2010-2012) ................................ 69
Hình 4.4 Biểu đồ tương quan giữa lạm phát và chi phí sản xuất chung trong 3
năm (2010-2012)........................................................................................... 71
Hình 4.5 Biểu đồ tương quan giữa lương cơ bản của Chính phủ và Công
ty ................................................................................................................... 72
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BP
:
HC
:
Hành chính
KD
:
Kế dư
KTQT
:
Kế toán quản trị
KTTC
:
Kế toán tài chính
LĐ
:
Lao động
PTSP
:
Phát triển sản phẩm
QLCL
:
Quản lý chất lượng
SL
:
Sản lượng
SX
:
Sản xuất
SXC
:
Sản xuất chung
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại họ phải tìm mọi cách để phấn đấu đưa doanh
nghiệp mình ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường trước sự cạnh
tranh quyết liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải đối
đầu với các doanh nghiệp nước ngoài. Muốn đứng vững đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nâng cao tính cạnh tranh, một trong những biện pháp giúp doanh
nghiệp cạnh tranh có hiệu quả là phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng và
giá cả hợp lý nhất. Chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng đối với doanh
nghiệp sản xuất, lựa chọn phương pháp tính giá thành hợp lý là điều rất quan
trọng, cũng như việc làm thế nào để hạ thấp chi phí xuống mức thấp nhất với
giá thành hợp lý nhất trong khi chất lượng sản phẩm không thay đổi và đặc
biệt là phải tối đa hóa lợi nhuận. Để làm được điều này đòi hỏi kế toán quản trị
phải hoạch định ra một chiến lược cắt giảm chi phí phù hợp mà không làm mất
đi chất lượng sản phẩm từ đó mới tạo được lợi thế cạnh tranh cho Doanh
nghiệp. Muốn cắt giảm chi phí sản xuất đòi hỏi Doanh nghiệp phải lập ra
những dự toán chi phí sản xuất cụ thể, theo từng khoản mục chi phí cũng như
kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên và thấy được tầm quan trọng của kế toán
quản trị chi phí nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình quản trị chi phí sản
xuất tại Công ty CP SX và DV nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc
Trăng E-tech” nhằm củng cố kiến thức được học ở trường và mở rộng sự
hiểu biết về các vấn đề kế toán.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất
và dịch vụ nuôi trồng thủy sản kỹ thuật cao Sóc Trăng E-tech.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình quản trị chi phí sản xuất và đánh giá hiệu
quả quản trị chi phí sản xuất tại Công ty.
dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh để có những biện pháp ứng xử kịp thời khi
chi phí sản xuất kinh doanh thay đổi đột ngột.
Nguyễn Thị Kim Cường, 2010. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
công ty cổ phần Vinaconex 25. Luận văn đại học. Đại học Đà Nẵng. Tác giả
sử dụng phương pháp diễn giải, phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, mô
hình hoá dựa trên những tài liệu sẵn có của đơn vị và được vận dụng với điều
kiện cụ thể, cơ chế chính sách hiện hành. Trong bài viết của mình, tác giả tập
trung vào những vấn đề về lý luận, thực trạng hệ thống hoá và phát triển các lý
2
luận chung về kế toán quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ;
phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí tại công ty Vinaconex 25. Từ đó
tác giả phát hiện những sai sót trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị chi
phí tại Công ty và đưa ra những biện pháp khắc phục: Công ty cần hướng tới
phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí phục vụ cho việc xác định giá sản
phẩm theo phương pháp trực tiếp nhằm đánh giá đúng đắn hơn thực chất kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như lập dự toán chi phí theo phương
pháp trực tiếp làm căn cứ xác định giá dự thầu; Các bộ phận trong Công ty nên
phối hợp với nhau để xây dựng hoàn thiện hơn định mức chi phí.
Trương Thị Trinh Nữ, 2011. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng. Luận văn đại học. Đại học Đà
Nẵng. Tác giả sử dụng phương pháp pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
mô tả, so sánh, chi tiết trong quá trình nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tế tổ
chức kế toán quản trị tại Công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng. Trong
bài viết của mình, tác giả tập trung vào những vấn đề về lý luận, thực trạng hệ
thống hoá và phát triển các lý luận chung về kế toán quản trị chi phí phục vụ
hiệu quả cho quản trị nội bộ; phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí tại
Công ty. Từ đó tác giả phát hiện những sai sót trong quá trình hoàn thiện công
của thông tin chi phí, nhằm phục vụ tốt cho công tác quản trị trong việc lập kế
hoạch, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh, Công ty CP Tập Đoàn
Khải Vy nên áp dụng tiêu thức phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí; Để
lập dự toán chi phí SXC có thể đáp ứng yêu cầu phân tích quản trị của Công ty
về lâu dài, Công ty CP Tập Đoàn Khải Vy cần phải hoàn thiện qui trình lập dự
toán và phân bổ chi phí SXC; Phải kiểm soát chi phí sản xuất một cách hiệu
quả thông qua việc hoàn thiện phân tích biến động chi phí.
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng
các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán, sử dụng phương pháp phân loại
chi phí theo cách ứng xử chi phí, tổng hợp chi phí theo tưng khoản mục chi
phí, lập báo cáo chi phí cho việc lập dự toán và kiểm soát chi phí. Từ đó, tiến
hành phân tích kết cấu chi phí theo từng khoản mục, từng nhóm sản phẩm ảnh
hưởng đến quá trình kiểm soát chi phí và đề xuất phương án kiểm soát chi phí
hiệu quả cho doanh nghiệp. Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp
nghiên cứu của Trương Kim Thành (2009), Nguyễn Thị Kim Cường (2010),
Trương Thị Trinh Nữ (2011), Nguyễn Thị Hồng Biên (2012), Trần Anh Tuấn
(2013), để thực hiện việc quản trị chi phí sản xuất đồng thời đề ra giải pháp
nhằm nân cao hiệu quả quản lý chi phí Công ty dựa trên tình hình biến động
chí thực tế bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị
2.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một khoa học quản lý dựa trên cơ sở dữ liệu của kế
toán. Kế toán quản trị thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp và thiết kế những
Bên cạnh những điểm khác nhau thì KTTC và KTQT còn có những điểm
giống nhau. KTTC và KTQT có nhiều điểm giống nhau là hai bộ phận không
thể tách rời của kế toán doanh nghiệp. Những điểm giống nhau cơ bản là:
- KTQT và KTTC đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trong doanh nghiệp
và đều quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu, kết quả hoạt
động… Một bên phản ánh tổng quát và một bên phản ánh chi tiết, tỉ mỉ của
các vấn đề đó.
- KTQT và KTTC đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.
Hệ thống ghi chép ban đầu là cơ sở để KTTC soạn thảo các báo cáo tài chính
định kỳ, cung cấp cho các đối tượng ở bên ngoài. Đối với KTQT, hệ thống đó
cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc
ra quyết định của các nhà quản trị. KTQT sử dụng rộng rãi các ghi chép hàng
ngày của KTTC, mặc dù có triển khai và tăng thêm số liệu cũng như nội dung
của các thông tin đó.
- KTQT và KTTC đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý. KTTC
biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quản trị biểu
hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp. Nói
cách khác KTTC hay KTQT đều dự phần quản lý doanh nghiệp.
Như vậy, KTQT là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quản
lý doanh nghiệp và có quan hệ chặt chẽ với KTTC, KTQT được hình thành và
thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, có nhiệm vụ cung cấp thông
tin kế toán cho các nhà quản trị doanh nghiệp. KTQT về cơ bản dựa trên nội
dung cơ bản của kế toán, ngoài ra còn đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa
khối lượng, chi phí, lợi nhuận để phục vụ tốt cho hoạt động điều hành sản xuất
kinh doanh của nhà quản trị.
Vai trò của KTQT ngày càng được khẳng định và nó được xem như là
một trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho quản lý nội bộ doanh
nghiệp.
2.1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý
để đạt một mục tiêu cụ thể nào đó.
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: Kế hoạch và dự toán
là những định hướng cho quá trình tổ chức thực hiện. Trong khâu tổ chức thực
hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố, tổ chức,
con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức cao nhất
và hiệu quả nhất.
Vì thế, nhà quản trị phải cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận
cung cấp, trong đó kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin chủ yếu liên
quan đến kinh tế, tài chính. Kế toán quản trị chi phí sẽ dự toán nhiều tình
huống khác nhau của các phương án khác nhau để điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung.
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra giám sát: Nhà quản trị sau khi
đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, đòi hỏi phải
7
kiểm tra, đánh giá hoạt động và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Phương
pháp thường dùng là so sánh số liệu thực hiện với số liệu của kế hoạch và dự
toán, xác định những sai biệt giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra. Do đó,
kế toán quản trị có vai trò cung cấp thông tin thực hiện từng bộ phận, giúp nhà
quản trị thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và
cần có tác động của quản lý, đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán
tiếp kỳ sau.
Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Kế toán quản trị chi phí
phải dựa trên hệ thống thông tin quá khứ và dự đoán tương lai để tiến hành
phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan
đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định. Đó là một chức năng quan trọng,
xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện, đến kiểm tra, đánh giá. Các thông tin sẵn có thường rất nhiều loại, với
cơ sở hạ tầng giao thông, thời tiết…
2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong công tác quản lý
chi phí trong hoạt động sản xuất thức ăn thủy sản
Việc cung cấp thông tin trong quá trình ra quyết định có vai trò rất lớn
trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Kế toán quản trị chi phí là một bộ
phận rất quan trọng của hệ thống kế toán quản trị, nó cung cấp những thông tin
về chi phí cho các nhà quản lý. Cũng như các doanh nghiệp khác thì các đơn
vị sản xuất thức ăn thủy sản cũng cần những thông tin chính xác để điều hành
hoạt động của đơn vị mình. Vì vậy trong các đơn vị sản xuất thức ăn thủy sản
kế toán quản trị có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Chọn lọc và ghi chép số liệu về các loại chi phí.
- Phân tích sự thay đổi chi phí, mối quan hệ giữa các loại chi phí.
- Lập dự toán và truyền đạt thông tin.
- Kiểm tra, kiểm soát, hoạt động thông tin từ trước, trong và sau quá
trình hoạt động kinh doanh.
- Lập báo cáo về chi phí hỗ trợ cho nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết
định. Các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến công tác kiểm soát
chi phí vì mọi sự thay đổi lớn hay nhỏ của chi phí đều ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận. Vì vậy, kế toán quản trị chi phí phải phân loại các chi phí rõ ràng
cũng như lựa chọn phương pháp xác định chi phí phù hợp, từ đó giúp cho
công tác dự toán, dự báo được chính xác cũng như cung cấp cho các nhà quản
lý ra quyết định.
2.1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
sản xuất thức ăn thủy sản
Kế toán quản trị chi phí về cơ bản xuất phát từ bộ phận kế toán chi phí
trong kế toán tài chính nên cũng có đầy đủ các nội dung của kế toán chi phí
như nhận diện, thu thập, tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất, coi đây là
nội dung hạch toán cơ sở làm nền tảng tính toán cho các mục tiêu dự kiến. Đặc
biệt kế toán quản trị chi phí đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí, doanh
thu và lợi nhuận để phục vụ cho quá trình ra quyết định kinh doanh.
2.1.3.3 Phương pháp tập hợp và xác định chi phí sản xuất
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh: Việc xác định đúng đắn
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là công việc hàng đầu quan
trọng trong toàn bộ công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí. Để xác định đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh từng doanh nghiệp, có thể căn cứ
vào các yếu tố sau:
+ Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí: nếu doanh nghiệp tổ chức sản
xuất theo từng kì sản xuất thì chi phí được tập hợp theo kì.
+ Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm: Doanh nghiệp sản xuất thức ăn thủy sản là doanh nghiệp sản
10
xuất ra thành phẩm và có sản phẩm dở dang vì vậy việc tập hợp chi phí dựa
vào quy trình sản xuất.
+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng quản lý và trình độ của nhân
viên kế toán. Nếu khả năng quản lý và trình độ của nhân viên càng cao thì đối
tượng tập hợp chi phí càng cụ thể và ngược lại.
- Phương pháp tập hợp chi phí: Để tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng
kế toán chi phí, kế toán quản trị có thể áp dụng những phương pháp sau đây:
+ Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh chỉ
liên quan đến một đối tượng chịu chi phí. Theo phương pháp này chi phí của
đối tượng nào được tập hợp cho đối tượng đó.
+ Phương pháp phân bổ: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh liên
quan đến nhiều đối tượng chi phí. Khi thực hiện phương pháp phân bổ chi phí
doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các cách phân bổ sau: Giờ công, ngày
công, sản phẩm sản xuất, diện tích sử dụng,… và phương pháp phân bổ là trực
tiếp hoặc phân bổ theo cấp bậc.
- Phương pháp xác định chi phí: Phương pháp xác định chi phí là
a. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đinh mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào hai
yếu tố; định mức về giá và định mức về lượng. Công thức tính:
Đnl = Mth x Gn
Trong đó:
- Đnl là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Mth mức tiêu hao nguyên liệu (tính bằng hiện vật) kể cả hao hụt thông
thường cho một đơn vị sản phẩm.
- Gn là giá nhập một đơn vị vật liệu bao gồm giá thanh toán cho người
bán và các chi phí mua trừ đi phần chiết khấu được hưởng.
Trong thực hành kinh doanh. Trách nhiệm của các bộ phận trong doanh
nghiệp liên quan đến định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp được phân định
như sau:
- Bộ phận cung ứng vật tư có trách nhiệm xác định giá tiêu chuẩn, căn cứ
vào:
+ Kết quả khảo sát về giá bán, chất lượng nguyên liệu và các điều kiện
mua hàng của nhiều nhà cung cấp khác nhau để lựa chọn.
+ Xem xét các phương tiện vận chuyển thích hợp và tính toán chi phí
vận chuyển.
+ Thời điểm mua hàng, mức dự trữ thích hợp,…
- Bộ phận kỹ thuật sản xuất có trách nhiệm xác định lượng tiêu chuẩn,
căn cứ vào:
+ Định mức tiêu hao nguyên liệu theo thiết kế.
+ Trình độ sử dụng nguyên liệu liên quan đến tay nghề của công nhân.
+ Tình trạng thiết bị đang sử dụng trong quá trình sản xuất,….
12