Tóm tắt luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát nghèo và tái nghèo của các hộ dân tại huyện krông nô tỉnh đăk nông - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƢƠNG VĂN THẢO

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỰ THOÁT NGHÈO VÀ TÁI NGHÈO CỦA CÁC

HỘ DÂN TẠI HUYỆN KRÔNG NÔ TỈNH ĐĂK NÔNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớngdẫn khoa học: TS. LÊ ĐỨC NIÊM

Đà Nẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này là một công trình nghiên cứu độc
lập, do bản thân tôi tự nghiên cứu, không sao chép từ các tài liệu sẵn có.
Các số liệu thu thập được là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi tự chịu trách nhiệm về những vấn đề đã được nêu ra trong nội dung luận
văn.
Tác giả luận văn

Trƣơng Văn Thảo



NGHÈO ................................................................................................................ 14

1.5. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO
................................................................. 15
1.5.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới ...............................................
15


1.5.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam ................................................
18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..................................................................................... 24
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................ 25

2.1. THIẾT KẾ CHỌN ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ QUY MÔ MẪU
................. 25
2.2. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA
................................................... 26
2.3. KHUNG PHÂN TÍCH
.................................................................................. 27
2.3.1. Phân tích định tính và thống kê mô tả................................................. 28
2.3.2. Phân tích định lƣợng ........................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ..................................................................................... 34
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỰ GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN KRÔNG NÔ ........................................ 35
3.1. THỰC TRẠNG VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA
HUYỆN KRÔNG NÔ .......................................................................................... 35

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................... 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................... 36
3.2. THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG

HUYỆN KRÔNG NÔ .......................................................................................... 67

3.7.1. Nguyên nhân và yếu tố tác động đến tình trạng nghèo đói của các hộ
dân tại huyện Krông Nô ................................................................................ 67

3.7.2. Những hạn chế, bất cập và vấn đề đặt ra cho tình trạng nghèo của
huyện ............................................................................................................. 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ..................................................................................... 72
CHƢƠNG 4. HÀM Ý CHÍNH SÁCH .............................................................. 73
4.1. ĐINH HƢỚNG CHO MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO HUYỆN KRÔNG NÔ
ĐẾN NĂM 2020 .................................................................................................. 73
4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................................................................................. 74
4.2.1 Cần có chính sách về đất sản xuất cho hộ nghèo ................................. 74

4.2.2. Mở rộng hoạt động tín dụng và tăng quy mô vốn vay cho ngƣời nghèo
....................................................................................................................... 75

4.2.3. Cần có chính sách hỗ trợ PTSX cho ngƣời nghèo ............................. 78
4.2.4. Cần quan tâm phát triển và sử dụng nguồn nhân lực .......................... 79
4.2.5. Nâng cao trình độ của chủ hộ thông qua đào tạo ................................ 80


KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ................................................................................... 84
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VHTT&DL

Văn hóa thể thao và du lịch

UBND

Ủy ban nhân dân

KTXH

Kinh tế xã hội

3EM

Dự án tăng cƣờng năng lực kinh tế bền vững cho đồng bào
dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông

GTSX

Giá trị sản xuất

CNC

Công nghệ cao

NTM

Nông thôn mới

TC


2.1
Bảng Các biến của mô hình Logistic và kỳ vọng tác động của nó
2.2 đến dự giảm nghèo:

31

Bảng Các chỉ tiêu cơ bản về kinh tế của huyện Krông Nô

37

3.1
Bảng Thực trạng nghèo của các hộ dân trên địa bàn huyện Krông

38

3.2 Nô
Bảng Số liệu hộ nghèo sau khi điều tra

43

3.3
Bảng Số liệu để vẽ đƣờng cong Lorenz và tính hệ số Gini

44

3.4
Bảng Phân loại hộ theo thành phần dân tộc

46

53

3.11
Bảng Nghề nghiệp chính của chủ hộ

54

3.12
Bảng Quy mô đất sản xuất của hộ

55

3.13
Bảng Quy mô và khả năng tiếp cận vốn vay của hộ

57

3.14
Bảng Tình hình thu nhập, chi tiêu của hộ

61

3.15
Bảng Cho ta kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình lựa chọn.

62

3.16
Bảng Model Summary



27

Biểu đồ 3.1

Tình trạng nghèo của huyện Krông Nô

39

Biểu đồ 3.2

Đƣờng cong Lorenz

45


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội có tính toàn cầu, xuất hiện ngày
càng nhiều nếu sự phát triển trì trệ của một nền kinh tế thể hiện qua năng suất
và hiệu quả sản xuất thấp kéo dài. Trƣớc đợt trì trệ kinh tế gần đây, Việt Nam
đã có một thời gian dài phát triển với tốc độ cao. Chính nhờ nền kinh tế nƣớc ta
tăng trƣởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân tăng lên một cách rõ rệt. Tuy
nhiên, một bộ phận không nhỏ dân cƣ, đặc biệt dân cƣ ở vùng cao, vùng sâu,
vùng xa vẫn đang sống dƣới chuẩn đói nghèo. Vì vậy, các chƣơng trình xoá đói
giảm nghèo của trung ƣơng và địa phƣơng là trọng tâm hàng đầu của chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội nƣớc ta.
Việt Nam là nƣớc đang phát triển, công tác xóa đói giảm nghèo vẫn luôn

ực trạng đói nghèo tại địa bàn nghiên cứu và các nhân tố ảnh
hƣớng đến vấn đề này.
2. Mục tiêu nghi
Mục tiêu chung
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả giảm nghèo nhƣ là cơ sở cho
việc định hƣớng xây dựng chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Krông Nô.
Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan về mặt lý luận và thực tiễn về đói nghèo và các yếu tố
ảnh hƣởng tới kết quả giảm nghèo.
- Đánh giá thực trạng giảm nghèo của các hộ dân huyện Krông Nô
đồng thời xác định các yếu tố ảnh hƣởng tới kết quả giảm nghèo của các
hộ dân tại huyện Krông Nô.
- Gợi ý các hƣớng cho giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảm
nghèo trên địa bàn huyện Krông Nô.
Câu hỏi nghiên cứu


3

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào tác động tới sự giảm nghèo của các hộ dân tại
huyện Krông Nô – tỉnh Đăk Nông?
Câu hỏi 2: Cần làm gì để giúp cho những hộ nghèo huyện Krông Nô giảm
nghèo?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng nghèo đói và các yếu tố có khả năng ảnh hƣởng đến
sự giảm nghèo của các hộ dân huyện Krông Nô bao gồm: Giới tính, nghề nghiệp,
trình độ học vấn, thành phần dân tộc của chủ hộ, số nhân khẩu, số ngƣời phụ
thuộc của hộ, diện tích đất hộ gia đình canh tác, số tiền hộ gia đình vay để SX
mỗi năm và PTSX sản xuất.

cứu.
+ Phƣơng pháp định lƣợng: Mô hình logistic đƣợc sử dụng nhằm xác
định những nhân tố tác động đến xác suất nghèo đói của hộ. Số liệu đƣợc xử lý
với chƣơng trình Excel 2007 và SPSS 18.0.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Đề tài cung cấp thêm dẫn liệu, thông tin khoa học liên quan đến nghèo
đói ở một vùng rất đặc thù của Tây Nguyên với yếu tố ảnh hƣởng đến tình trạng
nghèo của hộ dân đƣợc xác định cụ thể.
-Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đề tài đƣa ra các ngầm ý chính sách về công tác giảm nghèo căn cứ vào
các yếu tố ảnh hƣởng đến tình trạng nghèo của hộ. Những gợi ý chính sách này
là cơ sở cho việc định hƣớng chính sách giảm nghèo không chỉ trên địa bàn
huyện Krông Nô mà còn có thể ứng dụng cho các vùng có đặc điểm tƣơng tự.


5

6. Bố cục của đề tài
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc cấu trúc gồm bốn phần sau:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về nghèo.
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự giảm nghèo
ở huyện Krông Nô.
Chƣơng 4: Hàm ý chính sách
7
- Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2000 “Tấn công nghèo đói” [28], là
báo cáo chung của nhóm công tác các chuyên gia của Chính phủ Việt Nam và
Nhà tài trợ. Trong báo cáo này giảm nghèo đƣợc xem xét trên khuôn khổ gồm
có 3 vấn đề:

nơi thậm chí còn gia tăng.
+ Tốc độ phát triển nhanh chóng của Việt Nam đã làm nảy sinh những
thách thức mới nhƣ: Những lao động ở độ tuổi 40, 50 chƣa đƣa ra những quyết
định về học hành và nâng cao kỹ năng làm việc trong một nền kinh tế khác hoàn
toàn, dựa vào một hệ thống khuyến khích hoàn toàn khác. Nhiều ngƣời lại
không có kỹ năng hay trình độ để kiếm việc trong nền kinh tế đang đƣợc hiện
đại hóa nhanh chóng. Thậm chí những lao động trẻ sau khi học xong thƣờng
không đƣợc đào tạo đầy đủ để làm việc trong môi trƣờng đòi hỏi nhiều kỹ năng
làm việc.
+ Hiện nay bất bình đẳng đã xuất hiện trở lại, nhiều ngƣời dân Việt Nam
tỏ ra lo ngại về tình trạng bất bình đẳng có xu hƣớng gia tăng.
+ Phát triển con ngƣời không đồng đều cũng gây ra sự bất bình đẳng trong
thu nhập. Mặc dù Việt Nam đã làm tốt việc đảm bảo sự bao phủ của các dịch vụ
cơ bản song chất lƣợng không đồng nhất và có sự khác biệt lớn có thể nhận thấy


7

rõ giữa các hộ và các vùng nghèo và khá giả. Với động thái hƣớng tới “xã hội
hóa” các dịch vụ y tế và giáo dục, việc tiếp cận dịch vụ trở nên gắn kết chặt chẽ
hơn với thu nhập và gánh nặng chi trả của ngƣời dân cho chi phí y tế và giáo
dục đang gia tăng [10].
Hai tổ chức phi chính phủ Oxfam và ActionAid tại Việt Nam đã công bố
báo cáo nghiên cứu về giảm nghèo đối với DTTS “Mô hình giảm nghèo tại
một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam”. Nghiên cứu này
nhằm tìm hiểu những yếu tố dẫn đến những hộ gia đình và cộng đồng DTTS
điển hình giảm nghèo có kết quả, cải thiện đời sống tốt hơn các hộ gia đình và
cộng đồng khác trong cùng bối cảnh. Mỗi “mô hình giảm nghèo” đƣợc khảo
sát trong nghiên cứu này đều dựa trên các yếu tố: tiên phong, lan tỏa, gắn kết
cộng đồng, tận dụng lợi thế, thích ứng với điều kiện mới, đa dạng hóa sinh

CHƢƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHÈO
1.1. KHÁI NIỆM NGHÈO ĐÓI
ểu về nghèo đói nhƣng hầu hết các khái niệm nghèo đói
đều đề cập đến mức sống vật của ngƣời dân. Tuy nhiên, trong một số trƣờng
hợp, khái niệm về nghèo đói đƣợc mở rộng liên quan đến khả năng tiếp cận dịch
vụ nhƣ giáo dục, văn hóa, y tế - không chỉ liên quan đến kinh tế thuần túy.
Nghèo đói đôi khi còn đƣợc xem xét về chế kinh tế thị trƣờng không hiệu quả
hay thể chế nhà nƣớc thiếu trách nhiệm giải trình và không vận hành trong
khuôn khổ pháp lý minh bạch. Mở rộng hơn nữa, nghèo đói còn là tình trạng đe
dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng.
Một số

ợc định nghĩa cụ thể nhƣ sau:

Ngƣời nghèo đƣợc các nhà kinh tế học định nghĩa: “Ngƣời nghèo là
ngƣời có mức thu nhập hay mức sống dƣới một ngƣỡng tài chính nhất
định” [16]. Nhƣ vậy, nghèo đƣợc định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá
nhân. Với định nghĩa này, ngƣời nghèo đơn giản là ngƣời có mức thu nhập thấp
và còn thiếu thốn về kinh tế.
Định nghĩa về nghèo theo Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004 nhƣ
sau:“Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện: Thu nhập hạn chế
hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để bảo đảm tiêu dùng trong những
lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng
truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được
tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người
khác tôn trọng…”.[16]



nhà ở, quần áo, lƣơng thực, là thƣớc đo những ngƣời dƣới một ngƣỡng nghèo
nhất định, tính chung cho toàn thể nhân loại, không kể không gian hay thời gian.
Nghèo tuyệt đối đƣợc xác định bằng số thu nhập cho 1 cá nhân đủ khả năng đáp
ứng những nhu cầu cơ bản để tồn tại nhƣ: nhà ở, quần áo, lƣơng thực.
Nghèo tuyệt đối là tình trạng không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối
thiểu trong cuộc sống của một bộ phận dân cƣ. Tiêu chuẩn về mức thu nhập của
Ngân hàng Thế giới đƣa ra đƣợc các quốc gia trên thế giới thƣờng dựa vào để
phân tích tình trạng nghèo của quốc gia mình. Trên cơ sở đó, mỗi quốc gia cũng
xác định theo từng giai đoạn phát triển nhất định về mức thu nhập tối thiểu riêng


12

dựa vào điều kiện cụ thể về kinh tế trong nƣớc, từ đó mức thu nhập tối thiểu để
xác định hộ nghèo đƣợc thay đổi và nâng dần lên [11].

Tình trạng sống dƣới một mức tiêu chuẩn sống có thể chấp nhận đƣợc tại
một địa điểm và thời gian xác định đƣợc gọi là nghèo tƣơng đối. Tuy nhiên,
nghèo tƣơng đối có sự khác biệt nhƣ về văn hóa - xã hội, đặc điểm kinh tế, quan
niệm của từng quốc gia, từng khu vực, hay vùng miền khác nhau. Nghèo tƣơng
đối là tình trạng mà một hộ gia đình hoặc một ngƣời thuộc về nhóm ngƣời có
thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất
định [11]. Vì vậy, theo các yếu tố tƣơng quan xã hội, phụ thuộc địa điểm dân
cƣ sinh sống và phƣơng thức tiêu thụ phổ biến từng nơi để xem xét nghèo tƣơng
đối. Trong những địa điểm và thời gian xác định, sự nghèo khổ tƣơng đối đƣợc
hiểu là những ngƣời sống dƣới mức tiêu chuẩn. Cho nên, chuẩn mực để xem
xét nghèo khổ tƣơng đối thƣờng khác nhau giữa các nƣớc, các quốc gia, hoặc
các vùng lãnh thổ, và sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế xã hội
nào.
1.2. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

thực.
Chuẩn nghèo mà ngân hàng thế giới đang áp dung đối với các quốc gia
đang phát triển là 1,25 USD/ngƣời/ngày [11].
* Theo bộ Lao động Thƣơng binh xã hội
Chuẩn nghèo theo Bộ LĐTBXH sử dụng để tính tỷ lệ nghèo cho các năm
nhƣ sau:
Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 8
tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-


14

2010 nhƣ sau:


15

Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/ngƣời/tháng trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị: những hộ có mức
thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống là hộ nghèo.
Chuẩn nghèo mới theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 30
tháng 01 năm 2011 ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2011 - 2015 nhƣ sau:
1.

Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000

đồng/ngƣời/tháng (từ 4.800.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống.
2.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status