ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ BÍCH LIÊN
MÔ HÌNH QUẢN LÝ CƠ SỞ ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 62140501
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Đặng Quốc Bảo
-
TS Nguyễn Văn Sáu
Hà Nội, năm 2009
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 5
1. Lí DO CHọN đề TàI ...................................................................................................... 5
2. MụC đỚCH NGHIỜN CứU ......................................................................................... 7
3. CếU HỏI NGHIỜN CứU, GIả THUYếT NGHIỜN CứU............................................ 7
4. NHIệM Vụ NGHIỜN CứU .......................................................................................... 8
CỎC CấP, CỎC NGàNH: ........................................................................................... 58
1.3.9. Cơ Sở đàO TạO BồI DƣỡNG CHỚNH TRị CấP HUYệN VớI NHIệM Vụ XếY
DựNG Xể HộI HọC TậP .............................................................................................. 61
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................................. 65
CHƢƠNG 2........................................................................................................ 66
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ MỄ HẩNH QUẢN LÍ CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI
DƢỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN .............................................................. 66
2.1. NộI DUNG KHảO SỎT Và PHƣơNG PHỎP KHảO SỎT..................................... 66
2.2 THựC TRạNG MỤ HỠNH QUảN Lí TRUNG TếM BồI DƣỡNG CHỚNH TRị
CấP HUYệN HIệN NAY:................................................................................................ 67
2.2.1.CHứC NăNG, NHIệM Vụ CủA TRUNG TếM BồI DƣỡNG CHỚNH TRị CấP
HUYệN:........................................................................................................................ 67
2.2.2. QUảN Lí Tổ CHứC Bộ MỎY NHếN Sự CủA TRUNG TếM BồI DƣỡNG
CHỚNH TRị CấP HUYệN ........................................................................................... 70
2.2.3. QUảN Lí GIảNG VIỜN...................................................................................... 73
2.2.4. QUảN Lí NộI DUNG CHƣơNG TRỠNH ........................................................... 83
2.2.5. CỤNG TỎC QUI HOạCH, Kế HOạCH CHIỜU SINH ..................................... 86
2.2.6. QUảN Lí GIảNG DạY, HọC TậP....................................................................... 89
2.2.7. QUảN Lí Cơ Sở VậT CHấT ............................................................................... 92
2.2.8. XếY DựNG Cơ CHế QUảN Lí Và VậN HàNH QUảN Lí ................................... 95
2.2.9. XỎC LậP MốI QUAN Hệ GIữA TRUNG TếM VớI CỎC NGàNH, CỎC CấP 102
2.2.10. ĐỎNH GIỎ CHUNG Về MỤ HỠNH QUảN Lí TRUNG TếM BồI DƣỡNG
CHỚNH TRị CấP HUYệN HIệN NAY ....................................................................... 106
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2: .............................................................................................. 109
CHƢƠNG 3...................................................................................................... 111
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MỄ HẩNH QUẢN LÍ CƠ SỞ ............. 111
3.4.5. GIảI PHỎP 5: ĐầU Tƣ đồNG Bộ Cơ Sở VậT CHấT Và HIệN đạI HOỎ
PHƣơNG TIệN DạY Và HọC ..................................................................................... 146
3.4.6. GIảI PHỎP 6: CảI TIếN Cơ CHế QUảN Lí Và QUY TRỠNH VậN HàNH
QUảN Lí ..................................................................................................................... 149
3.4.7. GIảI PHỎP 7: SửA đổI Bổ SUNG CỎC CHỚNH SỎCH TạO đIềU KIệN
THUậN LợI CHO NGƣờI DạY, NGƣờI HọC............................................................. 152
3.5. THăM DŨ TỚNH CầN THIếT Và TỚNH KHả THI CủA CỎC GIảI PHỎP ... 157
3.6. THử NGHIệM GIảI PHỎP TRONG THựC TIễN ............................................... 164
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3................................................................................................ 168
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 169
I- KẾT LUẬN ................................................................................................................ 169
II- KHUYẾN NGHỊ:..................................................................................................... 170
DANH MỤC CỄNG TRẩNH TÁC GIẢ ....................................................... 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 176
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 182
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng cộng sản Việt Nam lấy Chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng, của
Cách mạng nước ta. Lý luận tiên phong luôn là cơ sở xuất phát cho việc nhận
thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan, soi đường cho hoạt động
thực tiễn, tạo tiền đề khoa học cho việc định đường lối, chủ trương, chính
dưỡng chính trị cấp huyện, trong đó, chất lượng quản lý các mặt hoạt động
của Trung tâm đóng vai trò then chốt.
Từ thực trạng mô hình quản lý Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp
huyện hiện nay: Trường Đảng cấp huyện trước đây ( 1973 - 1994) và Trung
tâm bồi dưỡng chính trị cấp Huyện sau này (1995 đến nay), trải qua 36 năm
hoạt động, đào tạo, bồi dưỡng cho hàng triệu lượt cán bộ, đảng viên ở cơ sở,
và lực lượng này đã có những đóng góp to lớn vào thắng lợi của sự nghiệp
chống Mỹ cứu nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội, hàn gắn vết thương sau
chiến tranh. Trong quá trình hoạt động, các yếu tố của mô hình quản lý Trung
tâm đã từng bước hình thành và thu hút được một số kinh nghiệm có giá trị.
Tuy nhiên, trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, việc quản lý Trung
tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập, đòi hỏi
phải được giải quyết . Đó là:
Sứ mệnh, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ chưa bao quát được nhu cầu
bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cơ sở trong giai đoạn hiện nay; tổ chức các
nguồn lực còn nhiều bất cập, chương trình còn trùng lắp chưa phù hợp với
từng đối tượng; Các văn bản pháp quy về cơ chế quản lý còn thiếu nghiêm
trọng; Cơ chế quản lý, quy trình vận hành quản lý chưa được xác lập bao quát
6
các điều trên là thiết chế này còn thiếu một mô hình quản lý có tính hiệu quả
về mặt tổ chức sư phạm.
Với những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “ Mô
hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng chính trị cấp huyện trong giai đoạn
hiện nay” nhằm góp phần đổi mới công tác quản lý trung tâm bồi dưỡng
chính trị cấp huyện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và đồng bộ, nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
chính trị trong giai đoạn hiện nay.
thù có sứ mệnh góp phần thực hiện mục tiêu phát triển và nâng cao năng lực
công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở của Đảng Nhà nước ở
các địa phương.
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đối với thiết chế đặc thù này,
cần triển khai hoạt động của nó tuân thủ được tính quy luật của quá trình giáo
dục, cần quản lý một cách khoa học, vừa bám sát các yêu cầu của mô hình
chung như các thiết chế đào tạo bồi dưỡng khác, song phải chú ý những yếu
tố đặc thù của cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
Nếu xây dựng một mô hình quản lý bao quát các thành tố của quá trình
đào tạo và thực hiện các giải pháp thích hợp sẽ nâng cao chất lượng hiệu quả
hoạt động của thiết chế này .
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa, những vấn đề về lý luận giáo dục và quản lý giáo dục,
làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng chính trị cấp huyện.
Khảo sát, đánh giá thực trạng của mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng chính trị cấp huyện hiện nay.
8
Đề xuất sự hoàn thiện mô hình quản lý với các yếu tố cấu thành đồng
bộ và mối quan hệ logic giữa các yếu tố qua hệ thống giải pháp bao quát các
vấn đề tổ chức sư phạm gắn với chức năng quản lý thực hiện mô hình. Tiến
hành lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm một số giải pháp.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
Đối tƣợng nghiên cứu: Mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
chính trị cấp huyện, với các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa các yếu tố.
6. Phạm vi đề tài
duy vật biện chứng, tiếp cận hệ thống khi triển khai nghiên cứu đề tài
Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận : Phân tích tổng hợp và so sánh khái
quát hoá các tư liệu, tài liệu, các văn bản, các số liệu thống kê có liên quan
đến đề tài nghiên cứu tài liệu quản lý giáo dục đào tạo bồi dưỡng cán bộ nói
chung trong đó cán bộ cấp cơ sở cả trong nước và một số nước lân cận nhằm
kế thừa, vận dụng lý luận, kinh nghiệm trong quản lý mô hình đặc thù và tìm
ra các giải pháp phù hợp.
Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát điều tra thông qua bộ
phiếu hỏi và phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia hội thảo tổng kết kinh nghiệm
thực nghiệm về các giải pháp quản lý mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi
dưỡng chính trị cấp huyện trong giai đoạn hiện nay và phân tích, xử lý, thống
kê số liệu thực nghiệm…nhằm không chỉ mô tả bức tranh trong hiện thực, mà
còn tìm ra bản chất, những yếu tố cơ bản, cốt lõi chi phối quá trình vận động
của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
10
9. Đóng góp mới của đề tài
a) Xác lập cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất việc
hoàn thiện mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Đặc
biệt là những căn cứ và yêu cầu xây dựng các yếu tố cấu thành mô hình quản
lý, mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố và tính chỉnh thể của hệ thống
quản lý.
b) Phân tích được thực trạng mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng
cán bộ cấp huyện hiện nay chỉ ra những hạn chế bất cập có tính trọng yếu
đang kìm hãm chất lượng và sự phát triển bền vững của Trung tâm.
c) Đề xuất các giải pháp thực tiễn cho việc hoàn thiện mô hình quản lý
cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Các giải pháp tập trung vào
những vấn đề cốt lõi, những vấn đề bức xúc và coi trọng phát huy sức mạnh
việc “ Thành lập Trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện” . Trên cơ sở
quyết định đó, Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương ( nay là Ban Tuyên giáo
Trung ƣơng) đã từng bước ra các văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện .
Các Quyết định và văn bản của Trung ương về mô hình Trung tâm bồi
dưỡng chính trị, mới đề cập tới chức năng, nhiệm vụ, các yếu tố, tổ chức sư
phạm ( bộ máy – nhân sự, giảng viên, nội dung chƣơng trình, cơ sở vật chất,
kinh phí ...), quan hệ quản lý ( sự lãnh đạo của Đảng, trách nhiệm quản lý của
chính quyền)... tức là các đối tượng của quản lý mà chưa có các văn bản xác
định nội dung, quy trình quản lý đối tượng .
Về chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm: Có nhiệm vụ tổ chức bồi
dưỡng lý luận Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các Nghị quyết của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chuyên môn, nghiệp vụ về công
tác xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể; phẩm chất đạo đức; thời sự, chính
12
sách cho đội ngũ cán bộ, Đảng viên, hội viên của các tổ chức trong hệ thống
chính trị ở cơ sở:
Tổ chức bộ máy nhân sự của Trung tâm: Có tư cách pháp nhân như
Ban Đảng cấp huyện, có con dấu, tài khoản riêng, có Ban giám đốc và các bộ
phận chức năng .
Nội dung chƣơng trình: Có các chương trình bồi dưỡng sơ cấp lý luận
chính trị; bồi dưỡng cấp uỷ, cán bộ chính quyền, đoàn thể, bồi dưỡng đối
tượng kết nạp Đảng, Đảng viên mới, các chương trình chuyên đề; cập nhật
thông tin, thời sự, chính sách.
Cơ sở vật chất, kinh phí: Trung tâm có trụ sở riêng, có các bộ phận
chức năng với các phương tiện, trang bị, tài liệu cần thiết phục vụ làm việc,
giảng dạy và học tập. Kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp. Song
quy chế quản lý cơ sở vật chất, kinh phí chưa được ban hành.
số Tiến sĩ, Thạc sĩ của học viện Chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
có đề cập đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ các cấp, vai trò, tác
dụng của đội ngũ cán bộ cơ sở và các tài liệu tham khảo khác ( đƣợc ghi trong
mục tài liệu tham khảo cuối luận án).
Kinh nghiệm thực tế quản lý của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp
huyện ở các tỉnh, thành được tổng hợp trong cuốn kỷ yếu hội nghị tổng kết
công tác tuyên giáo toàn quốc hàng năm, một số bài viết được đăng tải trên
các tạp chí trong đó có công tác tuyên giáo, khoa giáo của Ban Tuyên giáo
Trung ương và từ kết quả nghiên cứu, khảo sát mà tác giả luận án đã tiến hành
tại một số Trung tâm bồi dưỡng chính trị có tính điển hình trên địa bàn cả
nước và tỉnh Hải Dương. Kinh nghiệm quản lý của các Trung tâm, chủ yếu
tập trung vào ba vấn đề cấp thiết mà thực tiễn quản lý thường xuyên đặt ra
cho các Trung tâm bồi dưỡng chính trị, đó là :
14
Cần mở rộng chức năng, nhiệm vụ
Kiện toàn các yếu tố tổ chức sư phạm - đối tượng của quản lý.
Xây dựng cơ chế quản lý và quy trình vận hành quản lý .
1. Mở rộng chức năng nhiệm vụ
Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là địa chỉ duy nhất trên địa
bàn có nhiệm vụ truyền thụ tri thức chính trị cho mọi đối tượng không phải là
cán bộ chủ chốt ở cơ sở ( cán bộ đầu ngành thuộc diện đối tƣợng của trƣờng
chính trị tỉnh). Nếu Trung tâm chỉ làm chức năng bồi dưỡng ( với quan niệm
“ bổ sung thêm kiến thức”) thì chưa thể đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực cho cơ sở. Vì vậy, trong thực tế hầu hết các Trung tâm bồi
dưỡng chính trị đã bổ sung thêm chức năng “ đào tạo”, như liên kết mở các
lớp đào tạo chương trình Trung cấp lý luận tại chức, chương trình đại học
quản lý kinh tế tại chức, chương trình Đại học nông nghiệp tại chức v.v... cho
Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế và lao động hợp đồng, phân công
nhiệm vụ các bộ phận, các chức danh.
Thành lập đội ngũ giảng viên kiêm chức.
Kết cấu nội dung chương trình bồi dưỡng, bổ sung các chuyên đề thực
tiễn địa phương theo hướng nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống ( cầm tay
chỉ việc)...
3. Xây dựng cơ sở vật chất, phƣơng tiện
Theo phương châm từng bước chuẩn hoá, hiện đại hoá. Nhiều Trung
tâm đã xây dựng được trụ sở kiên cố cao tầng, có thư viện – phòng đọc, trang
bị máy vi tính nhằm chuyển đổi từ phương pháp quản lý thang bậc sang quản
lý mạng v.v..
4.Về cơ chế quản lý và quy trình vận hành quản lý
Trong điều kiện Ban Tuyên giáo Trung ương chưa ban hành các văn
bản pháp quy về cơ chế quản lý, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị ở mức độ
16
khác nhau đã chủ động xây dựng nhiều văn bản quy định về quản lý, nhằm tối
ưu hoá các mặt hoạt động của trung tâm, như :
Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng chính trị
Quy chế quản lý giảng viên, quy chế giảng dạy, học tập
Quy chế chiêu sinh, mở lớp
Quy định về quản lý tài sản công, quản lý tài chính ( kinh phí)v.v...Một
số Trung tâm đã xây dựng được quy trình vận hành hoạt động quản lý, đảm
bảo cho mỗi công việc được triển khai đều phải có chương trình, kế hoạch,
phân bổ các nguồn lực, điều hành và phối hợp các lực lượng, kiểm tra và đánh
giá kết quả thực hiện mục tiêu.v.v...
Cùng thời gian này nhiều nhà nghiên cứu về chính trị hành chính đã có
những công trình nghiên cứu rất đáng trân trọng. Nổi bật là các công trình:
Tóm lại, phần lớn các công trình nghiên cứu ở trong nước đều tập trung
vào nghiên cứu về quy trình tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong các cơ
sở đào tạo: về quy trình tuyển sinh, quy trình tổ chức đào tạo, đánh giá kết
quả và chính sách sử dụng sản phẩm đào tạo. Hầu như chưa có công trình nào
đi sâu nghiên cứu vấn đề mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị
cấp huyện.
Luận án này của tác giả từ tiếp cận vừa trên quan điểm giáo dục học,
vừa trên quan điểm quản lý giáo dục, nêu ra các giải pháp nhằm bổ xung hoàn
thiện mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong bối
cảnh hiện nay.
1.1.2.Những nghiên cứu ngoài nước:
Nhiều nước trên thế giới đều chú ý vấn đề đào tạo, bồi dưỡng công
chức có thể kể đến một số nước: Trung Quốc, Pháp, Đức
1) Hệ thống trƣờng Đảng của Trung Quốc với công tác đào tạo cán bộ
hiện nay:
18
Để đáp ứng đòi hỏi đi sâu cải cách, mở cửa trong tình hình mới, chiến
lược cán bộ của Trung Quốc, tiếp tục được đẩy mạnh theo phương châm “
bốn hoá” là : “ Cách mạng hoá, trẻ hoá, tri thức hoá, chuyên nghiệp hoá”.
Xây dựng một đội ngũ cán bộ đông đảo có đủ đức, tài và vững vàng bản lĩnh
Cách mạng là nhiệm vụ vừa nặng nề, vừa cấp bách đặt ra cho Đảng cộng sản
Trung Quốc. Chính vì vậy, Đảng cộng sản Trung quốc đặc biệt chú trọng
công tác đào tạo cán bộ tại các trường Đảng trên phạm vi cả nước. Trong toàn
bộ hệ thống giáo dục quốc dân, vai trò, vị trí của trường Đảng được xác định :
“chấn hƣng đất nƣớc bằng khoa giáo, trong đó giáo dục trong các trƣờng
thôn.
2) Đào tạo công chức ở cộng hoà Pháp:
Các cơ sở đào tạo công chức ở Pháp gồm: Trường hành chính quốc gia
(ENA), Trường hành chính khu vực (IRA), Trung tâm đào tạo kinh tế, Trung
tâm đào tạo giáo dục, Trường đào tạo công chức của các Bộ và các Trung tâm
đào tạo tư nhân. Các hình thức đào tạo công chức ở Pháp gồm có :
Đào tạo ban đầu cho người mới được tuyển dụng
Đào tạo thi nâng ngạch
Đào tạo thường xuyên (Trong đó công chức có thể chọn các loại đào
tạo phù hợp với công tác, nguyện vọng của mình).
Hiện nay, đào tạo thường xuyên được quan tâm, vì loại hình này đáp
ứng được với những thay đổi thường xuyên của môi trường làm việc trong
quá trình nhất thể hoá Châu Âu và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật. Các
giáo viên tham gia đào tạo trong các cơ sở đào tạo thường là công chức có
kinh nghiệm, có năng lực giảng dạy được mời tham gia giảng dạy sau khi đã
được bồi dưỡng kỹ năng sư phạm. Những quy định đáng chú ý trong công tác
đào tạo công chức ở Pháp là:
20
Công chức trong ba năm không được đào tạo, bồi dưỡng, thì có quyền
đề nghị được đi đào tạo, bồi dưỡng. Công chức có quyền khiếu nại đề nghị
giải thích vì sao họ không được đi đào tạo sau ba năm làm việc.
Thời gian công chức tham gia đào tạo được coi là thời gian làm việc
của công chức.
Công chức có thể xin nghỉ tạm thời để đi đào tạo, hoặc nghỉ không
lương để nghiên cứu hoặc chuẩn bị thi nâng ngạch.
Các cơ quan phải dành 3,8% quỹ lương cho đào tạo, thời gian dành cho
đào tạo đối với công chức là 5 hoặc 6 ngày/năm, tuỳ theo từng loại công chức.
có kinh nghiệm, kỹ năng thành thạo ở cơ quan để giúp đỡ người mới, bước
tiếp theo là nhân viên mới thực hiện công việc của mình và bước tiếp theo là
nhận xét, đánh giá. Đánh giá thực hiện công việc theo 2 hướng: chất lượng
công việc và khả năng phát triển để có thể bồi dưỡng phát triển nhân sự.
Từ kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của một số nước nêu trên,
có thể rút ra một số vấn đề tham khảo, vận dụng trong điều kiện của Việt Nam
sau đây:
a. Về mục tiêu giáo dục, phải hướng tới việc trang bị cho người học
những kiến thức và kỹ năng mà họ cần, phải bám sát yêu cầu, nhiệm vụ chính
trị trong từng thời kỳ và thực tiễn của địa phương, cơ sở theo hình thức “ xoáy
ốc” từ cơ sở, cơ bản đến nâng cao trên cơ bản, coi trọng trang bị những kiến
thức mới cập nhật nhằm thích ứng với sự phát triển của thực tiễn.
b. Cơ sở là cấp hành động, nên rất coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực
hành, với phương châm: Lý thuyết được chú trọng tới mức cần thiết( vừa đủ),
nhưng thực hành được chú trọng nhiều ( tối đa) đến mức có thể .
c. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên được quan tâm, vì loại
hình này đáp ứng dược với những thay đổi thường xuyên của vị trí công tác
và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật.
22
d. Các cơ sở đào tạo rất chú trọng mời các chuyên gia có nhiều kinh
nghiệm thực hành để tham gia giảng dạy sau khi đã được bồi dưỡng về kỹ
năng sư phạm.
e. Để nâng cao chất lƣợng giáo dục, đưa hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
đi vào quy phạm hoá, chế độ hoá, phải thực thi một hệ thống giải pháp đồng
bộ, tương thích với yêu cầu, nhiệm vụ mà nhà trường đảm nhận.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Mô hình, mô hình quản lý và mô hình quản lý giáo dục
và chi phí cao hơn một ít; nó rất được ưa chuộng trong xây dựng các mô hình
nghiên cứu giáo dục.
Phƣơng pháp phân tích: Là sự phối hợp và kết hợp của một nhóm
chuyên gia về nội dung và một nhóm chuyên gia về phương pháp được đào
tạo cẩn thận theo một cách thức và quy trình hợp lý cùng hợp tác thiết kế trên
cơ sở thực tiễn của đối tượng để xây dựng mô hình đạt mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp phân tích có tính khách quan khá cao và chi phí cũng cao hơn
phương pháp chuyên gia.
Phƣơng pháp quan sát khách quan: Phương pháp này khách quan nhất
và cũng có chi phí cao nhất. Một nhóm các chuyên gia với các phương tiện
quan trắc cần thiết, tiến hành quan sát khách quan đối tượng nghiên cứu trong
thời gian đủ dài để đảm bảo tính chính xác. Các kết quả quan sát khách quan
được tổng hợp và khái quát thành mô hình nghiên cứu.
1.2.1.2. Mô hình quản lý
Mô hình quản lý là một kiểu mô hình nhận thức, nó đại diện cho một
thực thể phức tạp, bao gồm chủ thể quản lý với những triết lý, phương thức tư
duy trong quản lý và các đối tượng quản lý và mối quan hệ giữa họ. Chính vì
vậy, mô hình chỉ có thể chỉ ra một số hình tượng nhất định của quá trình quản
24
lý mà dấu đi những mặt vô hình của nó (Triết lý, phƣơng thức tƣ duy trong
quản lý…).
Trong lịch sử phát triển 100 năm của mô hình quản lý, các học giả đã
tổng kết 4 mô hình chính sau:
1. Mô hình mục tiêu hợp lý trong và mô hình quy trình bên trong. Hai
mô hình quản lý này xuất hiện vào 2 thập kỷ đầu của thế kỷ 20. Mô hình mục
tiêu hợp lý và mô hình quản lý theo mục tiêu có triết lý cơ bản là hướng tới
một kết quả đầu ra cao nhất và vai trò của nguồn quản lý là bằng mọi biện