MÔ HÌNH PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM Ở VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
I. những qui định pháp lý đối với chủ thể tham gia giao dịch trên thị trường bảo
hiểm.
1. QUI CHẾ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM.
1.1.Khái niệm Doanh nghiệp bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm l pháp nhân à được th nh là ập theo những điều
kiện v trình tà ự do luật định, chuyên hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhằm
mục đích tạo ra thu nhập v là ợi nhuận.
1.2. Các đặc điểm của Doanh nghiệp bảo hiểm.
1.2.1. Doanh nghiệp bảo hiểm được th nh là ập theo những điều kiện và
trình tự do luật định.
Doanh nghiệp bảo hiểm gắn bó chặt chẽ với quốc kế dân sinh, được coi
l mà ột tổ chức kinh doanh ng nh nghà ề đặc biệt, giữ một vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế v phà ải được th nh là ập theo đúng pháp luật.
Điều 63 Luật Kinh doanh Bảo hiểm đã được Quốc hội nươc Cộng Hoà
XHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ng y 09/12/200 quy à định “
Điều kiện để được cấp giấy phép th nh là ập v hoà ạt động của doanh nghiệp
bảo hiểm;
Các iđ ều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt
động kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
1, Có số vốn điều lệ đã góp không được thấp hơn mức vốn pháp định
theo quy định của Chính phủ.
Mức vốn pháp định của Doanh nghiệp bảo hiểm v tà ổ chức môi giới bảo
hiểm được quy định như sau: “Doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, Công ty liên
doanh bảo hiểm: 20 tỷ đồng Việt nam hoặc 2 triệu đô la Mĩ”(Khoản 1 Điều 22
Nghị định 100/CP, ng y 18/12/1993 cà ủa Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm)
2, Có hồ sơ xin cấp giấy phép th nh là ập v hoà ạt động theo quy định tại
Điều 64 Luật Kinh doanh Bảo hiểm.
3, Có loại hình doanh nghiệp v à điều lệ phù hợp với quy định của Luật
kinh doanh bảo hiểm v các quy à định khác của pháp luật.
Doanh nghiệp bảo hiểm l tà ổ chức kinh tế có t i sà ản, bộ máy tổ chức
riêng v tà ự chịu trách nhiệm về t i sà ản, có tư cáh l chà ủ thể dân sự độc lập,
được hưởng quyền lợi dân sự v có nghà ĩa vụ dân sự riêng biệt theo pháp luật.
Hình thức tổ chức của doanh nghiệp bảo hiểm quyết định điều kiện và
trình tự th nh là ập, phương thức tập chung vốn v cà ơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp n y. Nghà ị định 100/CP Kinh doanh bảo hiểm quy định: “ Doanh
nghiệp bảo hiểm bao gồm Doanh nghiệp Nh nà ước, Công ty cổ phần, Doanh
nghiệp tương hỗ, Công ty liên doanh bảo hiểm, chi nhánh của tổ chức bảo
hiểm nước ngo i, Doanh nghià ệp bảo hiểm 100% vốn nước ngo i hoà ạt đọng
trên lãnh thổ Việt Nam”.
1.3. Th nh là ập v à đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp bảo hiểm.
1.3.1. Th nh là ập Doanh nghiệp bảo hiểm.
Việc th nh là ập doanh nghiệp bảo hiểm phải được thực hiện theo đúng
điều kiện v trình tà ự do luật định v phà ải có đủ một số vốn nhất định. Ở
nước ta, Chính phủ thống nhất quản lý Nh nà ước về hoạt động kinh doanh
bảo hiểm. Bộ T i chính l cà à ơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản
lý nh nà ước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Vì vậy khi th nh là ập doanh nghiệp bảo hiểm, trước hết phải xin phép Bộ
T i chính xét duyà ệt về việc n y. Các à điều kiện cần thiết để Bộ T i chính xétà
duyệt cấp giấy Chứng nhận đủ tiêu chuẩn v à điều kiện hoạt động kinh doanh
bảo hiểm( gọi tắt l già ấy chứng nhận) đã được quy định trong Luật Kinh
doanh bảo hiểm được Quốc hội thông qua ng y 09/12/200 tà ại Điều 63. Còn
Điều 64 quy định cụ thể về “ Hồ sơ xin cấp giấy phép th nh là ập v hoà ạt
động” v à Điều 60 quy định “ Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo
hiểm”.
Quản lý chặt chẽ doanh nghiệp bảo hiểm, không cho phép những doanh
nghiệp chưa được phép đăng ký m à đã kinh doanh bảo hiểm l nguyên tà ắc
chung trong Luật Kinh doanh bảo hiểm ở nhiều nước trên thế giới.
Khi th nh là ập doanh nghiệp bảo hiểm phải có đủ số vốn theo luật định.
Điều 22 Nghị định 100/CP quy định mức vốn pháp định của Doanh nghiệp bảo
phải phân cho mỗi người một vai trò nhất định. Tổ chức l sà ự liên kết những
cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiện
mục tiêu đề ra trên các nguyên tắc v quy tà ắc quản trị quy định.
Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu
thị việc sắp xếp các bộ phận được chuyên môn hoá với
những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, có mối liên hệ
mật thiết với nhau và được bố trí theo những cấp, những
khâu khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý.
Cơ cấu tổ chức quản lý tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp
có hiệu quả v à đối phó với mọi biến động của thị trường.
Nguyên tắc hình th nh cà ơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức phải đi theo và
đáp ứng nhu cầu của chiến lược kinh doanh, tính tối ưu, tính linh hoạt, tính
tin cậy v tính kinh tà ế.
Các nhân tố tác động đến cơ cấu tổ chức l chià ến lược của doanh nghiệp
bảo hiểm, nhiệm vụ của doanh nghiệp, công nghệ, môi trường kinh doanh và
mối quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị quản lý v khà ả năng kiểm tra
của người lãnh đạo.
Để thiết kế cơ cấu tổ chức một cách hoàn chỉnh và có
hiệu quả, thì phải xem xét kĩ lưỡng các iđ ều kiện liên
quan môi trường, chiến lược công nghệ... của doanh
nghiệp. Vì vậy cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bảo hiểm
không có tính cứng nhắc, mà có thể thay đổi tuỳ thuộc
vào các iđ ều kiện ảnh hưởng.
Hầu hết các doanh nghiệp bảo hiểm được tổ chức theo:
Văn phòng chính: có trách nhiệm xác định chính sách tổng thể v à điều
h nh các hoà ạt động của doanh nghiệp.
Các văn phòng chi nhánh: có trách nhiệm kinh doanh dịch vụ đối với
khách h ng v thanh toán d n xà à à ếp các khoản bồi thường.
Do tính phân bố rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp nên rất khó miêu tả mẫu chuẩn cơ cấu tổ chức.
và
cháy
Đầu
tư
Tổ
chức
Tổng
hợp
Kế
to
án
Chi
nhánh
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Nhân viên
đại lý và
quản lý
viên
Nhân viên
h nhà
chính
Nhân
viên đầu
tư
Nhân
sự
Thanh
tra viên
Giám đốc văn phòng chi nhánh có trách nhiệm đối với hoạt động của
công ty trong phạm vi địa lý m chi nhánh kià ểm soát. Giúp việc cho Giám đốc
Văn
phòng
Văn
phòng
hiện. Tên phòng, ban nhìn chung được sử dụng để miêu tả một loạt công việc
rõ rệt, một bước thiết yếu của một quả trình hoặc một khía cạnh n o à đó của
công việc quản lý, điều h nh và ới một trình độ kỹ thuật đặc biệt m nó à đòi
hỏi. Các chức năng chính của công ty bảo hiểm nhân thọ l marketing, thà ẩm
định v phân loà ại rủi ro, dịch vụ khách h ng, già ải quyết khiếu nại, đầu tư, kế
toán, hệ thống thông tin, luật v nhân là ực.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THEO CHỨC NĂNG.
Cách thứ 2 : Tổ chức theo sản phẩm.
Nếu một công ty được tổ chức theo sản phẩm, thì công việc của nó được
tổ chức theo loại hình bảo hiểm của công ty. Mỗi loại hình bảo hiểm được
quản lý bởi một phòng của công ty. Kết quả l phòng bà ảo hiểm nhân thọ chịu
trách nhiệm marketing, khai thác v các hoà ạt động dịch vụ của mình. Tuy
nhiên, chức năng đầu tư v các chà ức năng khác do bộ phận quản lý trung tâm
đảm nhiệm. Tổ chức theo sản phẩm có xu hướng dẫn tới việc phân cấp mạnh
mẽ hơn, v các nhân viên à được phép ra nhiều quyết định hơn, nhưng nhân
viên n y chính l nhà à ững người có quan hệ trực tiếp v sâu sà ắc đối với một
loại sản phẩm đặc biệt n o à đó.
Giám đốc điều h nhà
Ban kế toán Hệ thống
thông tin
Phòng chuyên giá
bảo hiểm
Phòng cán bộ
Định giá
bảo
hiểm
Bảo hiểm
cá nhân
Đầu tưBảo hiểm
theo nhóm
Giải
quyết
khiếu
nại
Định giá
bảo
hiểm
Thẩm
định và
đánh giá
rủi ro
Dịch vụ
khách
h ngà
Marketing
tiếp thị
Marketi
ng
Dịch vụ
khách
h ngà
Khai
thác
Định giá
bảo
hiểm
Ban
kế toán
Phòng
nhân lực
Đầu tư
Bảo hiểm
theo nhóm
Bảo hiểm
cá nhân
Giải quyết
khiếu nại
Định giá
bảo
hiểm
Thẩm dịnh
v à định
giá rủi ro
Dịch vụ
khách
h ngà
Marketi
ng
1.4.2. Quản trị v à điều h nh Doanh nghià ệp bảo hiểm.
Công việc điều h nh doanh nghià ệp bảo hiểm có thể chia th nh hai mà ảng
lớn đối nội v à đối ngoại:
Điều h nh à đối nội: l à điều h nh các hoà ạt động nội bộ doanh nghiệp bao
gồm: Tổ chức cơ cấu bộ máy, quản trị các bộ mặt hoạt động nhân sự, quản lý
t i sà ản, quản lý vốn v chi phí. à Điều h nh nà ội bộ tốt thì mới điều h nh à đối
ngoại tốt, “ tề gia rồi mới trị quốc” được.
Điều h nh à đối ngoại: L à điều h nh các hoà ạt động thu hút khách h ng,à
Con người l th nh phà à ần cơ bản của đời sống xã hội. Chính vì vậy, con
người l à đối tượng của nhiều loại bảo hiểm v bà ảo đảm xã hội.
Bảo hiểm con người l mà ột loại bảo hiểm trong các chế độ kinh doanh
bảo hiểm, có đối tượng bảo hiểm l sinh mà ạng, sức khẻo, khả năng hoạt
động của con người, thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện.
Bảo hiểm con người được phân l m hai loà ại l bà ảo hiểm nhân thọ và
bảo hiểm phi nhân thọ:
Bảo hiểm nhân thọ gồm có:
- Bảo hiểm trọn đời;
- Bảo hiểm sinh kỳ
- Bảo hiểm tử kỳ;
- Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
- Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.;
Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm có:
- Bảo hiểm sức khoẻ v bà ảo hiểm tai nạn con người;
- Bảo hiểm tai nạn v bà ảo hiểm thiệt hại;
- Bảo hiểm h ng hoá và ận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông,
đường sắt v à đường không;
- Bảo hiểm h ng không;à
- Bảo hiểm xe cơ giới;
- Bảo hiểm cháy nổ;
- Bảo hiểm thân t u v trách nhià à ệm dân sự của chủ t u;à
- Bảo hiểm trách nhiệm chung;
- Bảo hiểm tín dụng v rà ủi ro t i chính;à
- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;
- Bảo hiểm nông nghiệp;
- Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác do Chính phủ quy định.
b. B ả o hi ể m trách nhi ệ m dân s ự .
Trong quá trình sinh sống, hoạt động của các cá nhân, các tổ chức ngo ià
sự xâm hại của rủi ro thiên tai còn có thể bị sự xâm hại từ phía các tổ tổ chức
Bảo hiểm t i sà ản l loà ại bảo hiểm có đối tượng l t i sà à ản. Tuy vậy,
không phải tất cả các loại t i sà ản đều có thể l à đối tượng được bên bảo hiểm
nhận bảo hiểm. Bởi vì, trong đời sống xã hội, trong nền kinh tế có nhiều loại
t i sà ản. Đó có thể l t i sà à ản hữu hình hoặc t i sà ản vô hình.
T i sà ản hữu hình: L t i sà à ản có hình thái vật chất cụ thể, có thể xác
định được giá trị theo các hình thức thông thường.
T i sà ản vô hình: L nhà ững t i sà ản không có hình thái vật chất cụ thể
được biểu hiện dưới hình thức như bản quyền, nhãn hiệu h ng hoá, cácà
quyền lợi t i chính...à
Các hình thức bảo hiểm chủ yếu đối với tài sản:
- Bảo hiểm h ng hoá và ận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam .
- Bảo hiểm h ng hoá và ận chuyển bằng đường biển.
- Bảo hiểm thân máy bay.
- Bảo hiểm t u, thuyà ền.
- Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới.
- Bảo hiểm công trình xây dựng.
- Bảo hiểm hoả hoạn v các rà ủi ro đặc biệt.
- Bảo hiểm trộm cướp.
- Bảo hiểm vật nuôi.
1.5.2. Các nguyên tắc kinh doanh của Doanh nghiệp bảo hiểm.
Loại doanh nghiệp thông thường cần phải có nhiều vốn tự có để kinh
doanh. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm ngo i phà ải có đủ số vốn theo luật định
ra, chủ yếu phải huy động vốn từ những người tham gia bảo hiểm( tức l thuà
phí bảo hiểm) để hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Số vốn huy động được của
những người tham gia bảo hiểm phải được sử dụng để phục vụ cho người
tham gia bảo hiểm. Đồng thời, xét về mặt kỹ thuật kinh doanh thì doanh
nghiệp bảo hiểm cũng khác với các doanh nghiệp thông thường khác. Các
doanh nghiệp thông thường đều hạch toán giá th nh sà ản phẩm dựa theo các
khoản chi phí thực tế, căn cứ v o à đó để xác định giá cả của sản phẩm. Đối
với doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm có thể ví
mong muốn rằng chỉ bỏ ra khoản phí bảo hiểm thấp nhất, để đánh đổi lấy
khoản tiền bồi thường bảo hiểm nhiều nhất, nên cũng phải lựa chọn ngược
chiều với phía doanh nghiệp bảo hiểm.
c. Nguyên t ắ c phân tái r ủ i ro.
Muốn giảm nhẹ bớt trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cần
phải tìm cách chia sẻ các rủi ro m mình à đã nhận cho các nh bà ảo hiểm khác,
tránh tập trung rủi ro quá mức. Nếu không sẽ l m cho khà ả năng đảm nhận của
mình bị vượt quá, dẫn đến tình trạng không thể n o thà ức hiện được trách
nhiệm bồi thường, gây thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm. Vì vậy, Nhà
nước đã hạn chế trách nhiệm tự gánh vác (tức l mà ức giữ lại) của từng doanh
nghiệp bảo hiểm. Điều 6 Nghị định 100/CP quy định “ Doanh nghiệp bảo hiểm
có thể tái bảo hiểm cho các Doanh nghiệp khác...”.
d. Nguyên t ắ c tính phí b ả o hi ể m m ộ t cách h ợ p lý .
Việc tính v thu phí bà ảo hiểm có hợp lý hay không, có khoa học hay
không đó l mà ột vấn đề rất quan trọng trong kinh doanh bảo hiểm . Để cho phí
bảo hiểm thu được từ người tham gia bảo hiểm đảm bảo cho sự chi trả tương
xứng với quyền lợi kinh tế của họ, cần phải thống kê v tính toán mà ột cách
khoa học tỷ lệ tổn thất vì thiệt hại đã xảy ra trước đây, đồng thời xây dựng tỷ
lệ phí bảo hiểm trên cơ sở đó Cơ quan quản lý bảo hiểm nh nà ước phải xét
duyệt các điều khoản bảo hiểm cơ bản v tà ỷ lệ phí bảo hiểm của các doanh
nghiệp bảo hiểm, nhằm bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm, đảm
bảo sự đóng góp hợp lý về phí bảo hiểm.
1.5.3. Quản lý vốn.
a.Doanh nghi ệ p b ả o hi ể m ph ả i đả m b ả o kh ả n ă ng thanh toán, kh ả n ă ng
b ồ i th ườ ng c ầ n thi ế t.
Điều 10 Nghị định 100/CP quy định “ Trong quá trình hoạt động doanh
nghiệp bảo hiểm phải luôn đảm bảo;
Vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Điều 22
Nghị định 100/CP ng y 18/12/1993 cà ủa Chính phủ.
Các yêu cầu về t i chính theo hà ướng dẫn cụ thể của Bộ t i chính à để
Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định việc giải thể Doanh nghiệp
bảo hiểm.
1- Doanh nghiệp bảo hiểm giải thể trong các trường hợp sau đây:
a, Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán các khoản nợ.
b, Khi hết thời hạn quy định trong giấy phếp th nh là ập v hoà ạt động mà
không có quyết định gia hạn.
c, Bị thu hồi giấy phép th nh là ập v hoà ạt động theo quy định tại Điểm a,
b, đ v e Khoà ản 1 Điều 68 Luật Kinh doanh Bảo hiểm.
Khoản 1 Điều 68 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định: “ Doanh nghiệp
bảo hiểm có thể bị thu hồi giấy phép th nh là ập v hoà ạt động khi xảy ra một
trong các trường hợp sau đây:
\ Hồ sơ xin cấp giấy phép th nh là ập v hoà ạt đọng có thông tin cố ý l mà
sai sự thật.
\ Sau 12 tháng kể từ ng y à được cấp giấy phếp th nh là ập v hoà ạt động
m không bà ắt đầu hoạt động.