QUY TRÌNH CHĂM SÓC
BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Nêu được các nguyên nhân và triệu chứng
lâm sàng của ngộ độc cấp.
2. Nêu được các câu hỏi và trình bày cách khám
để nhận định tình trạng bệnh nhân ngộ độc
thuốc rầy.
3. Nêu được năm chẩn đoán điều dưỡng, trình
bày được các can thiệp điều dưỡng và các tiêu
chuẩn lượng gía tương ứng.
NGUYÊN NHÂN
1. Ngộ độc thức ăn: nấm, các nóc, cóc, nhiễm lỵ
trực tràng, lá ngón…
2. Ngộ độc thuốc: thuốc rầy nhóm phosphor hữu
cơ, thuốc diệt cỏ Paraquat,
Ma túy, Cloroquin, paracetamol, aspirin,
thuốc an thần Benzodiazepane, thuốc ngủ,
thuốc chuột
4. Ngộ độc kim loại: chì
NGỘ ĐỘC THỨC ĂN
CÁ NÓC: độc tố Tetrodotoxine
- Sau ăn 30 phút, triệu chứng xuất hiện càng sớm
khi ăn nhiều
- Đau đầu, nôn, tê môi-miệng, tăng tiết đàm nhớt,
• DSH: mạch nhanh, HA hạ, thở nhanh
• Trụy tim mạch, viêm cơ tim xảy ra sau ngộ độc
lượng lớn
• Hoại tử tế bào gan xảy ra sau vài ngày
• Suy thận, phù não…
• Chết do xơ phổi
Không gây nôn, không rửa dạ dày vì thuốc có
khả năng gây loét, hút cẩn thận qua ống thông
- Rửa da với nhiều nước và xà phòng, không
nên chà xát mạnh vì làm tăng hấp thu thuốc.
- Than hoạt 1-2g/kg, sau 4 giờ có thể lập lại liều
thứ 2
ACETAMINOPHEN
• Là thuốc giảm đau rất sẵn có, dùng không cần
kê đơn
• Thường quá liều do cố ý (trên 15g)
• Ít khi tử vong. Tử vong BN đến sau 24h hoặc
điều trị sai
• Biểu hiện: buồn nôn, nôn, đau bụng lan tỏa sau
uống vài giờ và tự hết
• Đau HSP, XN tổn thương TB gan 24-48h.
• Ngộ độc nặng gây suy gan cấp sau uống 3-5
ngày
• Dấu hiệu sống bình thường, BN có thể có nhịp
•
•
•
•
•
•
Dấu hiệu sinh tồn
Quan sát da niêm , móng tay- chân
Hô hấp: khó thở, suy hô hấp tiết đàm nhớt
Mùi hôi trên quần áo, da, tóc, hơi thở của BN
Kích thước đồng tử
Số lượng, tính chất nước tiểu
• Dấu hiệu thiếu nước
• Chuẩn bị BN làm các XN: thức ăn, dịch dạ dày,
máu làm các XN tìm độc chất
• Đo ECG, theo dõi monitor, theo dõi CVP
• Thu thập các thư từ, lọ thuốc để lại (nếu có).
CÁC CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
1. Bệnh nhân khó thở do tăng tiết đàm nhớt
2. Bệnh nhân có nguy cơ té ngã do co giật.
3. Bệnh nhân rối loạn nước và điện giải do nôn ói,
tiêu chảy nhiều
4. Bệnh nhân thay đổi tri giác: lơ mơ, kích động,
hôn mê do ngô độc
5. Bệnh nhân phải được loại bỏ chất độc ra khỏi
4. Đảm bảo và duy trì chức năng sống
• Đảm bảo chức năng hô hấp: hút đàm, thở oxy,
thở máy
• Đảm bảo tuần hoàn
• Theo dõi chức năng thận
• Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, tình trạng tri giác
• Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân tránh té ngã,
hít sặc
• Ngừa loét: xoay trở bệnh nhân mỗi 2 giờ, giữ da
bệnh nhân khô ráo sạch sẽ, xoa bóp nhẹ nhàng
những vùng da đè cấn..
• Đề phòng viêm phổi, đường tiết niệu: theo dõi
nhiệt độ bệnh nhân hằng ngày, nghe phổi…
• Tăng cường vệ sinh cá nhân: chăm sóc mắt, da
5. Loại bỏ chất độc nhanh chóng
Tùy theo đường gây ngộ độc mà tiến hành loại
bỏ chất độc ra khỏi cơ thể bệnh nhân.
5.1. Qua da:
• Thay quần áo
• Rửa nơi tiếp xúc bằng nước, không chà xát
mạnh làm thuốc hấp thu nhanh
5.2. Qua đường hô hấp: