TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
CỦA GÀ TÀU VÀNG ĐỐI VỚI VACCINE
LASOTA PHÒNG BỆNH NEWCASTLE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y
CẦN THƠ - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHÀNH THÚ Y
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
CỦA GÀ TÀU VÀNG ĐỐI VỚI VACCINE
LASOTA PHÒNG BỆNH NEWCASTLE
Giáo viên hướng dẫn :
Ths. Bùi Thị Lê Minh
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Quốc Cường
MSSV : LT11645
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Cường
ii
LỜI CẢM TẠ
Trải qua quá trình dài học tập và nghiên cứu của bản thân, tôi đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp. Ngoài ra tôi còn nhận được sự ủng hộ, chia sẻ, giúp đỡ của
gia đình, bạn bè và của quý Thầy Cô!
Trước hết con xin ghi nhớ mãi công ơn sinh thành và nuôi dưỡng của cha
mẹ, sự giúp đỡ, ủng hộ động viên của ông bà cùng tất cả những người thân trong
suốt thời gian sống và học tập.
Tôi xin chân thành biết ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Bùi Thị Lê Minh là
giáo viên hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Ngoài ra còn cùng với sự hỗ trợ,
giúp đỡ nhiệt tình của thầy Trần Ngọc Bích và cô Huỳnh Ngọc Trang đã tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Chân thành cảm ơn gia đình chú ba Hoàng quản lý trại đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong thời gian thực hiện đề tài này dưới trại.
Đồng thời, xin cám ơn đến các bạn lớp Thú Y LTK37 đã giúp đỡ và đồng
hành cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua.
Xin kính gởi đến quí Thầy, Cô, các anh chị, người thân và bạn bè tôi lời chúc
sức khỏe, thành công và nhận nơi tôi lòng biết ơn sâu sắc.
Tôi xin chân thành cám ơn!
2.4 Vaccine phòng bệnh Newcastle ..................................................................8
2.5 Sơ lược về giống gà thí nghiệm ................................................................ 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ......................12
3.1 Nội dung nghiên cứu ................................................................................12
3.2 Phương tiện thí nghiệm.............................................................................12
3.2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu ............................ 12
3.2.2 Vật liệu thí nghệm ......................................................................12
3.3 Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................13
3.3.1 Chuẩn bị nuôi gà để thí nghiệm ..................................................13
3.3.2 Bố trí thí nghiệm .........................................................................14
3.3.3 Qui trình thực hiện phản ứng HA ...............................................17
3.3.4 Qui trình thực hiện phản ứng HI ................................................18
3.4 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................. 20
4.1 Kết quả kháng thể thụ động của gà Tàu Vàng ..........................................20
4.2 Đánh giá khả năng bảo hộ của 2 loại vaccine Newcastle .........................21
iv
4.3 Trọng lượng và tăng trọng của gà Tàu Vàng thí nghiệm .........................22
4.4 Đánh giá chỉ tiêu bạch cầu của gà Tàu Vàng đối với vaccine Lasota ......24
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................26
PHỤ LỤC .... .............................................................................................................29
v
DANH MỤC BẢNG
F
HI
HA
HN
ICPI
IVPI
L
M
MDT
ND
NDV
P
PBS
PPMV-1
VVND
: Fusion Protein
: Hemagglutination inhibition test
: Hemagglutionation.
: Hemagglutinin Neuraminidase
: Intra Cerebral Pathogenicity Index
: Intra Venous Pathogenicity Index
: Large
: Matrix
: Mean Dead Time
: Newcastle disease
: Newcastle disease virus
: Phosphoprotein
: Phosphate Buffer Saline
4.05g/con đến 5.43g/con. Giai đoạn 3-6 tuần tuổi tăng trọng của gà ở hai nghiệm
thức đạt cao nhất với NT1 là 15.86g/con, NT2 là 20.58g/con đến giai đoạn 6-12
tuần tuổi tăng trọng của gà đều giảm ở hai nghiệm thức NT1 là 13.60g/con, NT2
là 15.77g/con.
Hàm lượng bạch cầu trước khi tiêm vaccine là 29,132 x 103/mm3 và sau khi tiêm
vaccine gà được10 ngày tuổi và 24 ngày tuổi lần lược là 26,656 x 103/mm3,
27,254 x 103/mm3.
ix
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta hiện nay, ngành chăn nuôi gà ngày càng phát triển với các hình thức
chăn nuôi công nghiệp qui mô lớn đã góp phần cung cấp một lượng lớn thực
phẩm cho con người đồng thời cũng mang lại nhiều thu nhập. Tuy nhiên, dịch
bệnh là điều đáng lo ngại, gây tổn thất cho nhà chăn nuôi đặc biệt là những
bệnh do virus gây ra vì chưa có thuốc đặc trị.
Hiện nay, ngoài bệnh cúm thì bệnh Newcastle cũng xảy ra rất thường xuyên
và gây thiệt hại lớn cho nghành chăn nuôi gà. Bệnh Newcastle do một loại
paramyxovirus gây ra, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của gà và tỷ lệ chết có thể
lên đến 100% (OIE, 2008), gà bệnh có những triệu chứng về hô hấp, tiêu hóa
và thần kinh. Do đó, việc sử dụng vaccine để phòng bệnh Newcastle là điều
cần thiết.
Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại vaccine phòng bệnh Newcastle cho gà
được sản xuất. Hiệu quả phòng bệnh của các loại vaccine này là một yếu tố
chọn lựa của nhà chăn nuôi. Tuy nhiên, thông tin về mức bảo hộ của các loại
vaccine chưa nhiều, do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Khảo sát khả
năng đáp ứng miễn dịch của gà Tàu Vàng đối với vaccine Lasota phòng
Năm 1948, Hitchner và Johnson mô tả bệnh xảy ra ở thể nhẹ với triệu chứng
hô hấp, có tỷ lệ chết thấp, bệnh do chủng độc lực yếu gây ra.
Đầu năm 1960, có nhiều báo cáo về việc sử dụng vaccine để chống lại chủng
virus có độc lực cao ở vùng Trung Đông (Chu và Rizk,1971).
Theo ghi nhận của Walker et al.,(1973), ở Mỹ đã áp dụng thành công chương
trình phòng bệnh ở miền Nam California. Bệnh đã khống chế thông qua việc
tiêu hủy những chim bệnh và quản lý chặt chẽ việc tiêm phòng những loại gia
cầm mẫn cảm với bệnh.
Tại đảo Western của Scotland năm 1986, một trận dịch xảy ra làm chết toàn bộ
gà ở đây, người ta tìm thấy chủng virus gây bệnh Newcastle trên đàn gà địa
phương (Saif, 2008).
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, bệnh Newcastle đã có từ rất lâu ở khắp hai miền Nam Bắc. Trong
thời kỳ Pháp thuộc, bệnh được gọi là dịch tả gà. Năm 1933, Phạm Văn Huyến
có mô tả một bệnh dịch tả gà mà tác giả gọi là dịch tả gà giả. Năm 1938, Vittoz
2
báo cáo về một bệnh mà tác giả gọi là “dịch tả gà giả Nam bộ” (Dương Nghĩa
Quốc, 1997). Tuy nhiên, bệnh được chính thức ghi nhận qua chẩn đoánở phòng
thí nghiệm vào năm 1949. Từ đó, bệnh Newcastle được xem là bệnh gây tác hại
lớn nhất đối với nền chăn nuôi gà ở Việt Nam (Trần Đình Từ và ctv, 1998).
Năm 1956, Nguyễn Văn Lương và Neter đã chẩn đoán được những gà bệnh ở
miền Nam là do Newcastle. Cũng trong thời gian này ở miền Bắc, Trần Quang
Nhiên và Nguyễn Văn Lương (1956), đã xác định bệnh Newcastle xảy ra rất
phổ biến ở nhiều tỉnh thuộc miền Bắc và đã nghiên cứu vaccine phòng bệnh
này (Dương Nghĩa Quốc, 1997).
Các kết quả nghiên cứu về bệnh Newcastle và áp dụng vaccine phòng bệnh do
hai nhà khoa học Nguyễn Bá Huệ và Nguyễn Thu Hồng thực hiện vào thập
3
từ PMV1 đến PMV9. Virus gây bệnh Newcastle (Newcastle disease virusNDV) thuộc PMV1.
2.2.1 Đặc điểm hình thái và cấu trúc của virus Newcastle
Paramyxovirus là một loại virus đa hình thái, ở dạng hình cầu và có kích thước
khoảng 100-500nm, ở dạng hình sợi có kích thước chiều ngang khoảng 100nm
với chiều dài thay đổi. Hình thái của virus biến đổi theo nồng độ muối của môi
trường sống (Nguyễn Đức Hiền, 2011). Bộ gen là một phân tử ARN, một
chuỗi âm có trọng lượng phân tử khoảng 5.106 Dalton, chiếm 5% trọng lượng
của tiểu thể virus.
Virus Newcastle chứa ít nhất 6 protein đặc hiệu; trong đó, có hai kháng
nguyên bề mặt là haemagglutinin-neuaminidase (HN) protein và fusion (F)
protein, bốn kháng nguyên nằm bên trong là polymerase (L) protein,
nucleocapsid (N) protein, phosphoprotein (P) protein và matrit (M) protein.
Hình 2.1 Mô hình cấu trúc Paramyxovirus
(Nguồn: http://viralzone.expasy.org/all_by_species/84.html)
2.2.2 Tính chất sinh học
Đặc tính kháng nguyên
Virus Newcastle có khả năng gây ngưng kết hồng cầu hemagglutination (HA).
Đặc tính gây ngưng kết hồng cầu là do sự liên kết giữa protein với các thụ thể
có trên bề mặt hồng cầu.Tính chất này và sự ức chế đặc hiệu ngưng kết hồng
cầu hemagglunation inhibition (HI) bởi kháng huyết thanh là một công cụ
trong chẩn đoán bệnh Newcastle.
Kháng nguyên HN có chứa hemagglutinin và neuraminidase. Enzyme
neuraminidase có mặt ở tất cả các thành viên của nhóm paramyxovirus,
enzyme này có tác dụng làm tách dần các hồng cầu đã ngưng kết. Còn kháng
nguyên F gắn liền với sự phản ứng của virus đối với các tế bào đích và kháng
chủng M (Mukteswar), hai chủng này khi tiêm cho phôi gà 10-11 ngày, làm
chết phôi và xuất huyết toàn phôi thai.
- Nhóm độc lực yếu (lentogenic): là các chủng có độc lực thấp như B1, Lasota
và F, có thể làm giảm đẻ trứng nhưng ít gây chết trừ gà con mới nở không có
kháng thể hoặc gà đang mắc bệnh khác, gây nhiễm trùng nhẹ ở gà con với
triệu chứng chủ yếu ở đường hô hấp. Ngoài ra, còn có chủng V4 và Ulster khi
gây nhiễm cho gà thì không có triệu chứng bệnh.
Trong cùng một chủng virus Newcastle, độc lực của chúng có thể tăng lên do
liều virus đưa vào cơ thể, đường đưa virus, tuổi gà và điều kiện ngoại cảnh. Gà
càng nhỏ, tính thụ cảm với virus càng mạnh. Sự mẫn cảm của virus ít liên
quan đến giống gà (Nguyễn Văn Khanh, 2011).
Theo OIE (2000), để đánh giá độc lực của virus Newcastle ta có thể căn cứ
vào các chỉ số sau đây:
MDT (Mean dead Time): chỉ số thời gian gây chết phôi trung bình.
5
ELD50 (Embryo lethal dose): liều gây chết 50% phôi gà.
ICPI (Intracerebral pathogenicity index): chỉ số gây chết khi tiêm vào não gà
con một ngày tuổi.
IVPI (Intravenous pathogenicity index): chỉ số gây chết khi tiêm vào tĩnh
mạch gà 6 tuần tuổi.
Virus xâm nhiễm qua niêm mạc hầu họng rồi vào máu. Khi vào cơ thể virus
nhân lên tại chổ nhiễm và trong bạch cầu. Virus gây nhiễm trùng huyết, bại
huyết và đi đến hầu hết các cơ quan của cơ thể đặc biệt là lách, gan, có ở
buồng trứng, các noãn ở thời kỳ phát triển gây viêm hoại tử (Beaudette, 1946).
Sau đó virus xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Nội mô thành huyết quản
bị phá hủy gây xuất huyết và thâm nhiễm dịch thẩm xuất vào các xoang trong
cơ thể (Nguyễn Bá Hiên và Nguyễn Minh Tâm, 2007).
2.3.1 Miễn dịch tế bào
Đáp ứng miễn dịch đầu tiên của cơ thể đối với sự nhiễm virus Newcastle là
miễn dịch qua trung gian tế bào và có thể phát hiện vào ngày thứ 2-3 sau khi
chủng vaccine. Điều này giải thích khả năng bảo hộ của gà hình thành rất sớm
trước khi xuất hiện kháng thể.
Miễn dịch qua trung gian tế bào là một bộ phận của cơ chế bảo vệ của gia
cầm. Hàng rào bảo vệ niêm mạc bao gồm cả yếu tố tế bào của hệ thống miễn
dịch và các kháng thể của dịch tiết. Một nghiên cứu gần đây (Reynolds và
Maraqa, 2000) đã kết luận rằng đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào đối
với bệnh Newcastle bởi đáp ứng này không đủ bảo hộ chống nguy cơ nhiễm
virus Newcastle độc. Tuy nhiên, tầm quan trọng của miễn dịch trung gian tế
bào trong sự bảo hộ vaccine thì không rõ lắm và một đáp ứng thứ cấp mạnh
đối với mầm bệnh tương tự đáp ứng kháng thể dường như không xảy ra
(Nguyễn Đức Hiền, 2011).
2.3.2 Miễn dịch dịch thể
Trong thực tế người ta thường dùng xét nghiệm HI để đánh giá hiệu lực
vaccine sau khi chủng (Allison et al., 2005). Lee và Hanson (1979) kháng thể
xuất hiện trong huyết thanh của gà 6-10 ngày sau khi tiếp xúc với kháng
nguyên. Kháng thể thường xuất hiện trong tuần đầu sau khi tiêm chủng
vaccine nhưng đạt mức cao nhất vào tuần thứ hai và duy trì tới tuần thứ tư rồi
giảm dần. Kháng thể có thể kéo dài một năm sau khi chủng vaccine mesogen
(độc lực vừa), hoặc được tái chủng bằng vaccine lentogen (độc lực yếu).
Nếu đàn gà mẹ được miễn dịch chắc chắn thì hàm lượng gà con nở ra có hàm
lượng kháng thể ngang bằng lượng kháng thể trong máu gà mẹ (Heller et al.,
1977). Theo Lâm Minh Thuận (2004), hàm lượng kháng thể thụ động ở gà con
phụ thuộc vào hàm lượng kháng thể mẹ truyền.
2.3.3 Miễn dịch tại chỗ
Các kháng thể trong dịch tiết ở đường hô hấp và đường tiêu hóa của gà xuất
hiện đồng thời với kháng thể trong máu. Ở đường hô hấp trên, các
- Nhóm: Avirulent không độc lực gồm các chủng Ulster 2C, vaccine4, V4HR.
Trong 3 nhóm trên thì 2 nhóm Mesogenic và Lentogenic là 2 nhóm truyền
thống đã được sử dụng từ lâu ở nước ta và đã có kết quả đáng khích lệ trong
việc hạn chế tác hại của bệnh Newcastle. Ngày nay các chủng thuộc nhóm
Avirulent đang được thừa nhận và đang dần thay thế các nhóm truyền thống.
Một số loại vaccine nhược độc đã được sử dụng ở nước ta
- Vaccine F được điều chế tại Weybridge (Anh) năm 1975 được đưa sang Việt
Nam (1956). Đây là một loại vaccine có độc lực thấp tạo miễn dịch yếu và
không bền. Có thể dùng cho gà con một ngày tuổi.
- Vaccine Newcastle chịu nhiệt chủng H4N4 đã được kiểm nghiệm và đưa vào
sản xuất bước đầu cho những kết quả đáng khích lệ. Vaccine H4N4 có thể vận
chuyển trong điều kiện bình thường đã tạo ra thuận lợi cho việc đưa về nông
thôn.
- Vaccine Mukteswar còn gọi là vaccine hệ I, vaccine dịch tả dùng cho gà lớn.
Loại vaccine này có nguồn gốc từ Ấn Độ, nó có độc lực cao nhất trong các tất
cả các loại vaccine sống tạo miễn dịch cao và bền.
- Vaccine Herfordshire có độc lực thấp hơn chủng M và cũng tạo miễn dịch
cao và bền. Vaccine này cũng có thể gây phản ứng cho gà trên 8 tuần tuổi và
gà đang đẻ.
- Vaccine K (Komarov) loại vaccine này có độc lực yếu hơn vaccine M nhưng
có ưu điểm tạo miễn dịch nhanh sau 3 ngày tiêm chủng.
8
- Vaccine R (Roakin) được phân lập từ giống cường độc tự nhiên và làm giảm
độc có nguồn gốc ở Mỹ.
- Vaccine dạng đông khô (của công ty Navetco) được sản xuất từ virus nhược
độc chủng Lasota, tạo miễn dịch mạnh và bền hơn chủng F. Mỗi liều vắcxin
chứa ít nhất 106EID50 virus Newcastle chủng Lasota nhược độc.
- An toàn: vaccine không gây ra các dấu hiệu lâm sàng khi dùng với bất kì
đường tiêm chủng nào ở gà con và gà trước hoặc trong kỳ đẻ trứng.
9
- Thuần khiết (Purty): vaccine phải không nhiễm vi sinh vật ngoại lai.
- Ổn định: Chủng vaccine phải ổn định về mặt di truyền không chuyển đổi
thành dạng có độc lực cao hơn khi lây truyền qua gà. Vaccine phải có thời
gian sống có thể chấp nhận được.
- Hiệu lực: Liều tiêm chủng của virus có khả năng kích thích miễn dịch thích
hợp, thường nằm giữa 106-107 EID 50/liều.
Quy trình chủng ngừa
Hiện nay, trong các xí nghiệp chăn nuôi gà công nghiệp đang tồn tại khá nhiều
quy trình chủng ngừa vaccine phòng bệnh Newcastle. Chúng tôi xin giới thiệu
quy trình được các xí nghiệp nuôi gà áp dụng.
Quy trình do Viện Chăn Nuôi ban hành năm 2010
- Đối với gà thương phẩm hướng thịt: ngày 7-21 chủng vaccine ND-IB
- Đối với gà đẻ: ngày 7-21 chủng vaccine ND-IB và ngày 70-120-7 tháng NDIB
Quy trình Công Ty NAVETCO
- Đối với gà hướng thịt: 3-5 ngày vaccine chủng F, ngày 21 vaccine lasota.
- Đối với gà đẻ: 3-5 ngày vaccine chủng F, ngày 21 vaccine lasota trên 60
ngày chủng M.
Quy trình Công Ty BESTAR
- Đối với gà hướng thịt: 1-3 ngày (BAL ND-B1 hoặc ND-IB), 21 ngày (BAL
ND “lasota” hoặc BAL ND-IB).
- Đối với gà đẻ: 1-3 ngày (BAL ND-IB), 21 ngày (BAL ND-IB), 70 ngày, 7
tháng (BAL ND-IB).
2.5 Sơ lược về giống gà thí nghiệm
Theo Lê Minh Hoàng (2002) giống gà Tàu Vàng có xuất xứ từ Trung Quốc,
(Navetco) phòng bệnh Newcastle.
Khảo sát khả năng tăng trọng và sự thay đổi hàm lượng bạch cầu của gà Tàu
Vàng sau khi tiêm phòng vaccine.
3.2 Phương tiện thí nghiệm
3.2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng thí nghiệm
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2013.
Địa điểm: gà thí nghiệm được nuôi tại trại chăn nuôi Ba Hoàng, tổ 7 khu vực
Thới Thạnh, phường Thới An Đông, quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ.
Địa điểm xét nghiệm: phòng thí nghiệm Bệnh Truyền Nhiễm Bộ môn Thú Y,
Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. Phòng
xét nghiệm bệnh viện 121 CHC-QK9.
Đối tượng thí nghệm: gà Tàu Vàng từ 1 ngày tuổi đến 90 ngày tuổi.
3.2.2 Vật liệu thí nghiệm
Các hóa chất và sinh phẩm: dung dịch sinh lý 0,85%, dung dịch alserver, nước
cất, cồn, hồng cầu gà, huyết thanh gà, vaccine phòng đậu gà, vaccine phòng
bệnh Gumboro, vaccine Newcastle chủng Lasota (Navetco).
Hình 3.1 Vaccine Newcastle chủng lasota
(Nguồn:http://www.navetco.com.vn)
Vật liệu và dụng cụ: ống tiêm y tế, kim tiêm, ống nghiệm vô trùng, bông gòn
vô trùng, cồn, khẩu trang, găng tay, bình trữ lạnh, máy ly tâm, máy
12
hematocrite, type nhựa đựng huyết thanh, đĩa microplate đáy tròn có 96 giếng
micropipette, cân.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Ngày tuổi
Tên vaccine
Tên công ty
Cách tiêm ngừa
7
Newcastle+ Gumboro
Navetco
Nhỏ mắt, nhỏ mũi
10
Đậu
Navetco
Chủng qua cánh
15
Cúm gia cầm
Navetco
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm với vaccine Newcastle trên gà Tàu Vàng.
Nghiệm
thức
Vaccine sử
dụng
Đường cấp
Số lần lập
lại
Số gà mỗi
nghiệm
thức
Thời gian
tiêm chủng
(ngày)
NT1
Không
Không
3
15