ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
TÊN ĐỀ TÀI: MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Giáo viên hướng dẫn: TRƯƠNG QUANG TRUNG
Sinh viên thực hiện : MAI VĂN MÃI
ĐOÀN THÁI PHA
Lớp: CĐ ĐTVT06B
Các số liệu ban đầu:
- Thiết kế mạch “ TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI “ dùng vi điều khiển 8951.
- Thiết kế mạch “ TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI “ dùng phương pháp đảo cực .Với
đề tài máy tính cước điện thoại này, điện thoại được đặt ở các dòch vụ thuê bao công
cộng, nhiệm vụ chủ yếu là tính toán chính xác thời gian đàm thoại và đổi ra số tiền
ứng với thời gian đã gọi, ngoài ra còn có thể hoạt động như đồng hồ chỉ thò thời gian.
Từ mục đích này nên máy tính cước phải đạt những yêu cầu sau:
- Thể hiện đúng số quay ở hai chế độ Pulse và Tone.
- Thời gian đàm thoại kể từ khi thông thoại đối với máy có đăng ký đảo cực tại
tổng đài một cách chính xác .
- Lưu trữ tạm thời tất cả các thông số của cuộc gọi như: số quay số, giá tiền của
mỗi cuộc gọi và thời gian gọi.
Nội dung các phần thuyết trình tính toán:
- Giới thiệu về các kiến thức liên quan đến đề tài.
- Giới thiệu sơ lược về Tổng Đài ,nguyên lý tính cước điện thoại bằng phương
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ngày tháng
năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
BẢNG NHẬN XÉT
CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Tên đề tài: Máy Tính Cước Điện Thoại
Giáo viên phản biện: LẠI NGUYỄN DUY
Sinh viên thực hiện : MAI VĂN MÃI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
MỤC LỤC
PHẦN A: LÝ THUYẾT
LỜI NÓI ĐẦU
DẪN NHẬP
I. Đặt vấn đề
II. Mục đích yêu cầu của đề tài
III. Giới hạn đề tài
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG ĐIỆN THOẠI
I. Sơ lược về mạng điện thoại
II. Các thông tin báo hiệu trong điện thoại.
III. Kỹ thuật gởi số bằng xung lưỡng âm đa tần
(Dual tone multifrequency : DTMF)
CHƯƠNG II : NGUYÊN LÝ TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
I. Phương pháp tính cước.
II. Nguyên tắc tính cước.
III. Quay số và giá cước hiện nay.
CHƯƠNG III : KHẢO SÁT VI ĐIỀU KHIỂN 8951
I. Giới thiệu cấu trúc phần cứng họ MSC-51(8951)
II. Sơ đồ chân 8951
III. Chức năng các chân 8951
15
16
16
17
17
20
27
31
33
39
40
48
53
54
54
55
56
Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
CHƯƠNG II : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG
I. Khối xử lý trung tâm (CPU)
II. Khối EPROM
III. Khối giải mã đòa chỉ
IV. Khối thu DTMF
Tài liệu tham khảo
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
PHẦN A:
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
Ngày nay kỹ thuật Điện Tử – Viễn Thông đã phát triển một cách nhanh chóng tạo
ra những thành tựu trong thông tin liên lạc và giao tiếp mọi người với nhau. Kỹ thuật
truyền số liệu sử dụng tín hiệu điện để truyền tin đã được phát minh từ những năm 1840
với sự ra đời của máy điện tín . Người ta đã có thể truyền nhữ ng tín hiệu điện đã được
mã hoá (mã Morse) dọc theo đường dây điện đến khoảng cách xa.Tuy nhiên cuộc cách
mạng hoá trong thông tin liên lạc và giao tiếp cá nhân thật sự bắt đầu với việc phát
minh ra máy điện thoại của Bell vào năm 1887.Từ đó đến nay ,kỹ thuật Viễn –Thông
đã liên tục phát triển tạo ra những thành tựu to lớn hơn mà cụ thể là tạo ra mạng
cước thuê bao ,tính cước truy cập hay giải quyết sự cố trên đường truyền lại là những
vấn đề gây không ít khó khăn cho các nhà cung cấp dòch vụ hay các Tổng đài trung
tâm. Trong khi đó, ngoài những thuê bao chính như cơ quan,công sở,nhà riêng … nước
ta còn có một mạng lưới thuê bao công cộng dày đặc chiếm số lượng đáng kể từ thành
phố đến các tỉnh thành .Do đó, để giải quyết bài toán trên cần phải có một thiết bò đặt
tại các trạm điện thoại công cộng,cho phép người gọi biết được số đã quay,thời gian
đàm thoại và tính chính xác số tiền của mỗi cuộc gọi.
Xuất phát từ nhu cầu nêu trên cộng với những kiến thức đã học ở trường em chọn đề
tài máy tính cước điện thoại, nhằm giải quyết phần nào khó khăn mà các thuê bao
công cộng đã gặp phải.
Với máy tính cước này, người gọi có thể biết số quay số, thời gian đàm thoại và giá
tiền cuộc gọi: nội hạt, liên tỉnh, nước ngoài. Nhờ đó mà các dòch vụ thuê bao công
cộng phục vụ khách hàng được tốt hơn.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI:
-Với đề tài máy tính cước điện thoại được đặt ở các dòch vụ thuê bao công cộng,
thì nhiệm vụ chủ yếu là tính toán chính xác thời gian đàm thoại và đổi ra số tiền ứng
với thời gian đã gọi, ngoài ra còn có thể hoạt động như đồng hồ chỉ thò thời gian. Từ
mục đích này nên máy tính cước phải đạt những yêu cầu sau:
•
Được sử dụng trên toàn nước không cần thay đổi về phần cứng.
•
Thể hiện đúng số quay ở hai chế độ Pulse và Tone.
•
Thời gian đàm thoại kể từ khi thông thoại đối với mấy có đăng ký đảo cực tại
tổng đài một cách chính xác và bắt đầu tính thời gian đàm thoại sau khi nhấc máy 10s
đối với máy không có đăng ký đảo cực.
•
Lưu trữ tạm thời tất cả các thông số của cuộc gọi như: số quay số, giá tiền của
mỗi cuộc gọi và thời gian gọi.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG ĐIỆN THOẠI
I. SƠ LƯC VỀ MẠNG ĐIỆN THOẠI :
MẠNG ĐIỆN THOẠI HIỆN NAY ĐƯC PHÂN THÀNH 5 CẤP TỔNG ĐÀI:
Cấp cao nhất gọi là tổng đài cấp 1.
Cấp thấp nhất gọi là tổng đài cấp 5 (cấp cuối)
Tổng đài cấp 5 là tổng đài được kết nối với thuê bao và có thể thiết kế được 10.000
đường dây thuê bao.
Một vùng nếu có 10.000 đường dây thuê bao trở lên thì các số điện thoại được phân
biệt như sau:
-Phân biệt mã vùng.
-Phân biệt đài cuối.
-Phân biệt thuê bao.
Hai đường dây nối thuê bao với tổng đài cuối gọi là“vùng nội bộ “ trở kháng khoảng
600. Tổng đài cuối sẽ được cung cấp cho thuê bao một điện áp 48VDC.
Hai dây dẫn được nối với jack cắm.
-Lõi giữa gọi là Tip (+).
-Lõi bọc gọi là Ring (-).
-Vỏ ngoài gọi là Sleeve.
Khi thuê bao nhấc máy tổ hợp, khi đó các tiếp điểm sẽ đóng tạo ra dòng chạy trong
thuê bao là 20mADC và áp rơi trên Tip và Ring còn +4VDC.
II. CÁC THÔNG TIN BÁO HIỆU TRONG ĐIỆN THOẠI:
1.NGUYÊN LÝ KẾT NỐI GIỮA THUÊ BAO GỌI & THUÊ BAO BỊ GỌI:
Trong các mạng điện thoại hiện nay, nguồn tại tổng đài cung cấp đến các thuê bao
thường là 48VDC .
-Yêu cầu cuộc gọi: khi thuê bao rỗi, trở kháng đường dây cao, trở kháng đường
dây sẽ xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao. Dòng tăng
cao này được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu một cuộc gọi mới và sẽ cung cấp
thông qua hai dây Tip và Ring. Điện áp cung cấp thường là 48 VDC, nhưng nó cũng có
thể thấp đến 47 VDC hoặc cao đến 105 VDC tùy thuộc vào tổng đài.
- Ngồi ra, Để họat động giao tiếp được dễ dàng, tổng đài gửi một số tín hiệu đặc
biệt đến điện thoại như tín hiệu chuông, tín hiệu báo bận.v.v.. Sau đây ta sẽ tìm hiểu về
các tín hiệu điện thoại và ứng dụng của nó.
a. Tín hiệu chuông (Ring Tone):
3s
4s
Khi một thuê bao bò gọi thì tổng đài sẽ gửi tín hiệu chuông đến để báo cho thuê bao
đó biết có người gọi. Tín hiệu chuông là tín hiệu xoay chiều AC thường có tần số 25Hz
tuy nhiên nó có thể cao hơn đến 60Hz hoặc thấp hơn đến 16Hz. Biên độ của tín hiệu
chuông cũng thay đổi từ 40 VRMS đến 130 VRMS thường là 90 VRMS. Tín hiệu
chuông được gửi đến theo dạng xung thường là 3s có và 4s không (như hình vẽ). Hoặc
có thể thay đổi thời gian tùy thuộc vào từng tổng đài.
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
b.Tín hiệu mời gọi (Dial Tone):
Đây là tín hiệu liên tục không phải là tín hiệu xung như các tín hiệu khác được sử dụng
trong hệ thống điện thoại. Tín hiệu này được tạo ra bởi hai âm thanh (tone) có tần số
350Hz và 440Hz.
BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐ NG ĐIỆN THOẠI
Vùng họat
động(Hz)
Tín hiệu chuông
16 – 60
Chuẩn
(Hz)
25
Dạng tín hiệu
Đơn
vò
Xung 2s on 4s off
Hz
Tín hiệu mời gọi
350+440
Liên tục
Hz
Tín hiệu báo bận
1.Hệ thống DTMF:
Hệ thống DTMF đang phát triển và đã trở thành phổ biến trong hệthống điện
thọai hiện đại hiện nay. Hệ thống này còn gọi là hệ thống Touch-Tone, hệ thống được
hình thành vào năm 1960 nhưng mãi đến năm 1970 mới được phát triển rộng rãi. Hệ
thống DTMF giờ đây trở thành chuẩn thay thế cho hệ thống xung kiểu cũ.
DTMF (dual tone multifrequency) là tổng hợp của hai âm thanh.Nhưng điểm đặt
biệt của hai âm này là không cùng âm nghóa là: tần số của hai âm thanh này không có
cùng ước số chung với âm thanh kia. Ví dụ như 750 và 500 thì có cùng ước số chung là
250 (750=250 x 3, 500= 250 x 2) vì vậy 750 và 500 là hai thanh cùng âm không thể kết
hợp thành tín hiệu DTMF.
Lợi điểm của việc sử dụng tín hiệu DTMF trong điện thoại là chống được nhiễu
tín hiệu do đó tổng đài có thể biết chính xác được phím nào đã được nhấn. Ngoài ra nó
còn giúp cho người ta sử dụng điện thoại thuận tiện hơn.
Ngày nay hầu hết các hệ thống điện thoại đều sử dụng tín hiệu DTMF. Bàn phím
chuẩn của loại điện thoại này có dạng ma trận chữ nhật gồm có 3 cột và 4 hàng tạo
nên tổng cộng là 12 phím nhấn: 10 phím cho chữ số (0-9), hai phím đặc biệt là ‘* ’ và
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
‘# ’. Mỗi một hàng trên bàn phím được gán cho một tần số tone thấp, mỗi cột được gán
cho tần số tone cao (hình 2).
Mỗi một phím sẽ có một tín hiệu DTMF riêng mà được tổng hợp bởi hai tần số
tương ứng với hàng và cột mà phím đó đang đứng. Những tần số này đã được chọn lựa
rất cẩn thận.
#
Hình 2 : Bàn phím chuẩn 12 phím DTMF
Ngày nay để tăng khả năng sử dụng của điện thoại người ta phát triển thêm một
cột nữa cho bàn phím điện thoại chuẩn tạo nên bàn phím ma trận 4x4 như hình 3.
1209Hz 1336Hz 1477Hz 1633Hz
697Hz
1
2
3
A
770Hz
4
5
6
B
852Hz
7
Có nhiều phương pháp tính cước trong hệ thống điện thoại công cộng .Trong
phạm vi đồ án này chỉ quan tâm đến các phương pháp tính cước thông dụng .Có nghóa
là khi thuê bao bò gọi nhấc máy ,thời gian đàm thoại bắt đầu thì mạch sẽ thực hiện tính
cước cho đến lúc kết thúc cuộc gọi .
1. TÍNH CƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẢO CỰC NGUỒN ĐIỆN :
Khi nhận ra thuê bao bò gọi nhấc máy trả lời, tổng đài sẽ đảo chiều của điện áp
DC trên đôi dây điện thoại của thuê bao gọi .Trong hệ thống tổng đài điện thoại tự
động,tín hiệu đảo cực sẽ khởi động đồng hồ tính cước của thuê bao gọi .Khi đàm thọai
kết thúc nghóa là một trong hai thuê bao gác máy ,điện áp trên đôi dây lại đảo chiều
lần nữa chấm dứt hoạt dộng của thuê bao gọi .
2. TÍNH CƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẾM XUNG :
Sau khi thực hiện kết nối giữa hai thuê bao , tổng đài sẽ cấp các Tone gián đoạn
có tần số qui đònh trước .Trong một khoảng thời gian được qui đònh là đơn vò cơ bản để
tính cước, số Tone hiện diện trong một đơn vò thời gian cơ bản sẽ tỷ lệ với giá
cước.Như vậy ,tuỳ theo khoảng cách giữa hai thuê bao mà số Tone trong một đơn vò
thời gian sẽ khác nhau .Khi ta gọi liên tỉnh hay điện thoại di động thì tương ứng số
Tone nhận được để tính cước sẽ tăng lên càng nhiều .
Bộ phận tính cước chỉ làm một việc đơn giản là đếm số Tone này để qui đổi ra
giá cước cuộc gọi.
3. TÍNH CƯỚC BẰNG CÁCH PHÁT HIỆN TÍN HIỆU RING –BACK TONE :
Trong hai phương pháp tính cước trên thì tổng đài phải gửi cho thuê bao tín hiệu
đảo cực hoặc xung tuần hoàn .Tuy nhiên, trong thực tế tại những thuê bao công cộng
hoặc những thuê bao không có dòch vụ trên thì người ta sẽ tính cước dựa vào tín hiệu
hồi âm chuông ( Ring- back Tone). Ta đã biết rằng ,sau khi thuê bao quay số tổng đài
sẽ nhận biết xung quay số nhờ hệ thống DTMF. Khi đó tổng đài sẽ thực hiện kết nối
giữa hai thuê bao, bên thuê bao gọi sẽ nghe được tín hiệu hồi âm chuông(f = 425
Hz,chu kỳ 1 giây có ,4 giây không ).Khi thuê bao bò gọi nhấc máy trả lời ,tín hiệu hồi
âm chuông sẽ mất. Do vậy, phát hiện hết tín hiệu Ring –back Tone chính là phát hiện
hai thuê bao đã thông thoại .Tín hiệu này sẽ khởi động cho mạch tính cước hoạt động.
Khi kết thúc cuộc gọi thì nội dung của bộ đếm thời gian chính là khoảng thời gian
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA 8951:
INT1\
INT0\
SERIAL PORT
TIMER 0
TIMER 1
TIME 2
128 byte
RAM
8051\8052
INTERRUP
CONTROL
OTHER
REGISTER
128 byte
RAM
ROM
4K: 8031
4K: 8051
TXD RXD
Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
II. SƠ ĐỒ CHÂN 8951:
40
19
XTAL.1
12 MHz
PSEN\
30
ALE
13
EA\
9
RD
12
11
10
8951
P3.7
P3.6
P3.5
P3.4
P3.3
P3.2
P3.1
P3.0
P1.7
P1.6
P1.5
P1.4
P1.3
P1.2
P1.1
P1.0
P2.7
P2.6
P2.5
P2.4
P2.3
P2.2
P2.1
III. CHỨC NĂNG CÁC CHÂN CỦA 8951:
- 8951 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24
chân có tác dụng kép (có nghóa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thể hoạt động
như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ
liệu và bus đòa chỉ.
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
Các Port:
Port 0 :
- Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 – 39 của 8951. Trong các thiết kế cỡ
nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường IO. Đối với các thiết
kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus đòa chỉ và bus dữ liệu.
Port 1 :
- Port 1 là port IO trên các chân 1-8. Các chân được ký hiệu P1.0, P1.1, P1.2, …
có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bò ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng
khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bò bên ngoài.
Port 2 :
- Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21 - 28 được dùng như các đường
xuất nhập hoặc là byte cao của bus đòa chỉ đối với các thiết bò dùng bộ nhớ mở rộng.
Port 3 :
- Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10 - 17. Các chân của port này có
Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài.
Các ngõ tín hiệu điều khiển:
Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable):
- PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình
mở rộng thường được nói đến chân 0E\ (output enable) của Eprom cho phép đọc các
byte mã lệnh.
- PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8951 lấy lệnh. Các mã lệnh
của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh
bên trong 8951 để giải mã lệnh. Khi 8951 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN
sẽ ở mức logic 1.
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable ) :
- Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus đòa chỉ và bus
dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và đòa chỉ. Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30
dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường đòa chỉ và dữ liệu khi kết nối
chúng với IC chốt.
- Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò
là đòa chỉ thấp nên chốt đòa chỉ hoàn toàn tự động.
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể được
CODE
Memory
Enable
via
PSEN
FFFF
0000
DATA
Memory
Enable
via
RD & WR
Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
1.1 BẢNG TÓM TẮT CÁC VÙNG NHỚ 8951.
Bản đồ bộ nhớ Data trên Chip như sau :
Đòa chỉ
byte
Đòa chỉ
byte
25
24
23
22
21
20
1F
18
17
10
0F
08
07
00
B8 7F 7E
77 76
6F 6E
67 66
5F 5E
57 56
4F 4E
47 46
3F 3E
37 36
2F 2E
27 26
1F 1E
17 16
0F 0E
2C
24
1C
14
0C
04
7B
73
6B
63
5B
53
4B
43
3B
33
2B
23
1B
13
0B
03
7A
72
6A
62
5A
52
68
60
58
50
48
40
38
30
28
20
18
10
08
00
Bank 2
Bank 1
Bank thanh ghi 0
(mặc đònh cho R0 -R7)
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
-
-
BC BB BA B9 B8 IP
B0 B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1 B0 P.3
A8 AF
TMOD
88 8F 8E 8D 8C 8B 8A 89 88
87 không được đòa chỉ hoá bit
TCON
PCON
83
82
81
88
DPH
DPL
SP
P0
không được đòa chỉ hoá bit
không được đòa chỉ hoá bit
không được đòa chỉ hoá bit
87 86 85 84 83 82 81 80
Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
- 128 bit truy xuất từng bit này cũng có thể truy xuất như các byte hoặc như các
bit phụ thuộc vào lệnh được dùng.
MÁY TÍNH CƯỚC ĐIỆN THOẠI
Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
1.2 CÁC BANK THANH GHI:
- 32 byte thấp của bộ nhớ nội được dành cho các bank thanh ghi. Bộ lệnh 8951 hổ
trợ 8 thanh ghi có tên là R0 đến R7 và theo mặc đònh sau khi reset hệ thống, các thanh
ghi này có các đòa chỉ từ 00H đến 07H.
- Các lệnh dùng các thanh ghi RO đến R7 sẽ ngắn hơn và nhanh hơn so với các
lệnh có chức năng tương ứng dùng kiểu đòa chỉ trực tiếp. Các dữ liệu được dùng thường
xuyên nên dùng một trong các thanh ghi này.
- Do có 4 bank thanh ghi nên tại một thời điểm chỉ có một bank thanh ghi được
truy xuất bởi các thanh ghi RO đến R7 để chuyển đổi việc truy xuất các bank thanh ghi
ta phải thay đổi các bit chọn bank trong thanh ghi trạng thái.
b. Các thanh ghi có chức năng đặc biệt:
- Các thanh ghi nội của 8951 được truy xuất ngầm đònh bởi bộ lệnh.
- Các thanh ghi trong 8951 được đònh dạng như một phần của RAM trên chip vì
vậy mỗi thanh ghi sẽ có một đòa chỉ (ngoại trừ thanh ghi bộ đếm chương trình và thanh
ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bò tác động trực tiếp). Cũng như R0 đến R7,
8951 có 21 thanh ghi có chức năng đặc biệt (SFR: Special Function Register) ở vùng
trên của RAM nội từ đòa chỉ 80H đến FFH.
Chú ý: tất cả 128 đòa chỉ từ 80H đến FFH không được đònh nghóa, chỉ có 21 thanh ghi
- Tùy theo RS1, RS0 = 00, 01, 10, 11 sẽ được chọn Bank tích cực tương ứng là
Bank 0, Bank1, Bank2, Bank3.
RS1
•
RS0
BANK
0
0
0
0
1
1
1
0
2
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD :TRƯƠNG QUANG TRUNG
- Con trỏ ngăn xếp là một thanh ghi 8 bit ở đòa chỉ 81H. Nó chứa đòa chỉ của byte
dữ liệu hiện hành trên đỉnh ngăn xếp. Các lệnh trên ngăn xếp bao gồm các lệnh cất
dữ liệu vào ngăn xếp (PUSH) và lấy dữ liệu ra khỏi Ngăn xếp (POP). Lệnh cất dữ liệu
vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu và lệnh lấy ra khỏi ngăn xếp sẽ
làm giảm SP. Ngăn xếp của 8951 được giữ trong RAM nội và giới hạn các đòa chỉ có
thể truy xuất bằng đòa chỉ gián tiếp, chúng là 128 byte đầu của 8951.
- Để khởi động SP với ngăn xếp bắt đầu tại đòa chỉ 60H, các lệnh sau đây được
dùng:
MOV SP , #5F
- Với lệnh trên thì ngăn xếp của 8951 chỉ có 32 byte vì đòa chỉ cao nhất của RAM
trên chip là 7FH. Sở dó giá trò 5FH được nạp vào SP vì SP tăng lên 60H trước khi cất
byte dữ liệu.
- Khi Reset 8951, SP sẽ mang giá trò mặc đònh là 07H và dữ liệu đầu tiên sẽ được
cất vào ô nhớ ngăn xếp có đòa chỉ 08H. Nếu phần mềm ứng dụng không khởi động SP
một giá trò mới thì bank thanh ghi1 có thể cả 2 và 3 sẽ không dùng được vì vùng RAM
này đã được dùng làm ngăn xếp. Ngăn xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh
PUSH và POP để lưu trữ tạm thời và lấy lại dữ liệu, hoặc truy xuất ngầm bằng lệnh
gọi chương trình con ( ACALL, LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETI) để lưu trữ
giá trò của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện chương trình con và lấy lại khi
kết thúc chương trình con …
• Con trỏ dữ liệu DPTR (Data Pointer):
- Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh ghi
16 bit ở đòa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao). Ba lệnh sau sẽ ghi 55H
vào RAM ngoài ở đòa chỉ 1000H:
MOV A , #55H
MOV DPTR, #1000H