kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

___________________________

ĐINH THỊ NỮ

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 5240301

08 - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

___________________________

ĐINH THỊ NỮ
MSSV: 4104167

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

Người thực hiện

Đinh Thị Nữ

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện

Đinh Thị Nữ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN………………………………………………………. ........4
2.1.1. Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh………………………………..... ......4
2.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng …………………………………………. ........4
2.1.3. Kế toán doanh thu tài chính……………………………………………........5
2.1.4. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu……………………………........7
2.1.5. Kế toán giá vốn hàng bán……………………………………………...........9
2.1.6. Kế toán chi phí bán hàng...............................................................................10
2.1.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...........................................................11
2.1.8. Kế toán chi phí tài chính……………………………………………............13
2.1.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh……………………………................13
2.1.10. Phân tích kết quả kinh doanh………………………………………..........15
2.1.11. Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại công
ty……………………………………………………………………….................16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………...........18
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu………………………………………….......18
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu……………………………………….........18
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC
PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ……………………………………….............22
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY…………………………….......22
3.1.1. Khái quát về công ty………………………………………………….........22
3.1.2. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty…………...........22
3.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty…………………………………….........23
3.1.4. Chức năng và nhiệm vụ………………………………………………........23
3.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ………………………………………………….........24
3.2.1. Cơ cấu tổ chức………………………………………………………..........24
iv


3.2.2. Chức năng của từng phòng ban……………………………………....…..25

4.3.4. Suất sinh lời của vốn chủ sỡ hữu (ROE) ……………………………........94
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY………………………………….........96
5.1. THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ…………………………...……………........96
5.1.1. Thành tựu……………………………………………………………........96
5.1.2. Những hạn chế còn tồn tại..…………………………………………........96
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY...…………………………………………………….........................97
v


5.2.1. Xây dựng thương hiệu cho công ty.………………………..………......97
5.2.2. Chủ động tìm kiếm nguồn hàng..………………………………………97
5.2.3. Quản lý về mặt chi phí……………………………………………........98
5.2.4. Thị trường tiêu thụ…..……………………………………………........99
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.. ……………………………...101
6.1. KẾT LUẬN .............................................................................................101
6.2. KIẾN NGHỊ……………………....……….............................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................104

vi


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2010-2012….31
Bảng 3.2: Bảng khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận của 6 tháng đầu năm giai
đoạn 2012 2013………………………………………………………………….32
Bảng 4.1: Tổng hợp doanh thu bán hàng tháng 12 năm 2012…………….……..42
Bảng 4.2: Tổng hợp giá vốn hàng bán tháng 12 năm 2012………………...........42

Bảng 4.18: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ năm 2010 đến hết sáu tháng
đầu năm 2013……………………………………...…………………………88
Bảng 4.19: Mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến lợi nhuận……………..……89
Bảng 4.20: Chỉ tiêu sinh lời của công ty CPNSTPXKCT qua 3 năm 2010, 2011,
2012…………………………………………………………………………..91
Bảng 4.21: Chỉ tiêu sinh lời của công ty CP NSTPXKCT qua 6 tháng đầu năm
giai đoạn 2011- 2013……...………………………………………………….92

viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ....................... 5
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tài chính………….6
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về chiết khấu thương mại ........... 7
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về hàng bán bị trả lại
...................................................................................................................................
8
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về giảm giá hàng bán ................. 8
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về các khoản thuế……........…...9
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán………10
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán………11
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí quản
lý………………………………………………………………………………….12
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí tài chính……….....13
Hình 2.11 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh……………………………………14
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty CPNSTPXK Cần Thơ……………………....24
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty……………………………….26

LNST
TSCĐ
GVHB
KD
LN
CCDV
BCTC
GTCL
GTGT
BHXH
BHYT
KPCĐ
KQSXKD
CKTT
K/c
VCSH

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Doanh thu
Doanh nghiệp
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Chi phí
Bán hàng
Quản lý doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán
Thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản cố định
Giá vốn hàng bán
Kinh doanh
Lợi nhuận
Cung cấp dịch vụ
Báo cáo tài chính
Giá trị còn lại
Giá trị gia tăng
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Kết quả sản xuất kinh doanh
Chiết khấu thanh toán
Kết chuyển
Vốn chủ sở hữu

x



công ty. Nó là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong tương lai, đề phòng và hạn chế những rủi ro nhất định.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, vận dụng những lý thuyết đã
được học tại trường kết hợp với điều kiện tiếp xúc thực tế tại công ty nên tôi đã
quyết định chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ” nhằm tìm

1


hiểu, phân tích, đánh giá và đề ra một số giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc tìm hiểu về bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần nông sản thực
phẩm xuất khẩu Cần Thơ, về trình tự ghi chép, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh để thực hiện công tác kế toán
xác định kết quả kinh doanh tháng 12 của năm 2012. Đồng thời, phân tích kết quả
kinh doanh tại công ty qua 3 năm (2010, 2011, 2012) và 6 tháng 2013 để thấy được
sự biến động kinh doanh. Qua đó, đề ra một số giải pháp giúp công ty đạt hiệu quả
kinh doanh cao hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty thông
qua hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2012.
- Đánh giá, nhận xét về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của
công ty.
- Phân tích kết quả kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích tình hình
thực hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính cơ bản qua 3 năm
2010, 2011 và 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty.

kinh doanh của công ty qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đánh giá hiệu quả hoạt
động qua một số chỉ tiêu có liên quan nhằm nhận xét quá trình tiêu thụ hàng hóa và
kết quả hoạt động để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Kế toán kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là con số còn lại của doanh thu
thuần sau khi trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Kết quả của hoạt
động sản xuất chế biến; Kết quả của hoạt động thương mại; Kết quả của hoạt
động lao vụ, dịch vụ.
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = (Doanh thu thuần – Giá vốn
hàng bán ) + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí
bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.2.1. Khái niệm
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, dịch vụ
được cung cấp đã xác định và tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức và lợi nhuận được chia.
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng
a. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản
ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế
toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu bán hàng có thể được thu

3331

531, 532
Kết chuyển giảm giá hàng
bán hàng bị trả lại

521
Kết chuyển chiết khấu
thương mại
911
Kết chuyển doanh thu thuần

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.3. Kế toán doanh thu tài chính
2.1.3.1. Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”. Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức ,lợi nhuận được chia, khoản lại
về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác
của doanh nghiệp.
* Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dư cuối kỳ.
2.1.3.3. Sơ đồ hạch toán

5


911



Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tài chính

6


2.1.4. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu
2.1.4.1. Khái niệm
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) có thể
thấp hơn doanh thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
2.1.4.2. Chiết khấu thương mại
a) Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát
sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh
trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoản thời gian
nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.
b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” dùng để phản
ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán
cho người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” không có số dư cuối kỳ.
c) Sơ đồ hạch toán:
111, 112, 131

521

Chiết khấu thương mại

511, 512

Thanh toán lại cho
người mua

Kết chuyển giá trị hàng
bán trả lại cuối kỳ

333

Thuế GTGT
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về hàng bán bị trả lại
2.1.4.4. Giảm giá hàng bán
a) Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn
bộ hay một phần hàng hóa bán kém phẩm chất sai quy cách hay lạc hậu thị hiếu.
b) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh
khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được
hưởng do hàng hóa bán kém phẩm chất, không đúng quy cách trong hợp đồng đã
ký.
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” không có số dư cuối kỳ.
c) Sơ đồ hạch toán
111, 112, 131

532

Số tiền giảm giá cho
người mua

511, 512


TTĐB, Thuế XK phải
nộp

111, 112, 131

Doanh thu bán hàng,
cung cấp dich vụ

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về các khoản thuế
2.1.5. Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.5.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành đã tiêu thụ được trong kỳ kế toán.
2.1.5.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh trị giá vốn của thành
phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành của sản phẩm xây lắp xuất bán trong kỳ
(đã xác định tiêu thụ).
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ.
2.1.5.3. Sơ đồ hạch toán

9


154

632

Sản phẩm sản xuất tiêu thụ ngay

911

157

157
Kết chuyển giá trị thành phẩm

Kết chuyển giá trị thành

đã gửi đi chưa tiêu thụ trong kỳ

phẩm đã gửi đi chưa tiêu
thụ cuối kỳ

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán
2.1.6. Kế toán chi phí bán hàng
2.1.6.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho công tác bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
về nguyên vật liệu, chi phí khấu hao,...
2.1.6.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế
phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm
10


các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán
hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo
quản, đóng gói, vận chuyển, ...
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng” không có số dư cuối kỳ.
2.1.6.3. Sơ đồ hạch toán
334, 338


Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí bán hàng
2.1.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.7.1. Khái niệm

11


Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh
nghiệp như: Tiền lương và các chi phí tính theo lương của ban giám đốc, khấu
hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp.
2.1.7.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.
2.1.7.3. Sơ đồ hạch toán
334,338

642

111,138
Giá trị ghi giảm

Chi phí nhân viên

chi phí quản lý DN

152,153


Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”. Tài khoản này dùng để phản ánh những
khoản chi phí hoạt động tài chính.
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ.
2.1.8.3. Sơ đồ hạch toán
111, 112, 331
Chi phí hoặc các khoản lỗ của
hoạt động đầu tư

635

911
Kết chuyển
chi phí tài chính

221, 222, 228

Các khoản lỗ khi thu hồi tài
sản đem đi đầu tư, góp vốn
138

Căn cứ vào kết quả phân chia
lợi nhuận trước thuế từ đối tác,
kế toán phản ánh
111,112,131

CKTT cho người mua hàng
hóa được hưởng
413

Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status