TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HOÀNG TUYỀN
MSSV: 4104191
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC DOANH THU CỦA
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TH.S. TRƢƠNG THỊ THÖY HẰNG
Cần Thơ, 2013
LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian thực tập và nghiên cứu, đến nay em đã hoàn thành luận văn
tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô trong Khoa
Kinh tế trƣờng Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình truyền đạt và xây dựng nền tảng
kiến thức quý báu trong quá trình em học tại trƣờng. Đặc biệt, em rất biết ơn Cô
Trƣơng Thị Thúy Hằng đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các anh, chị trong
Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP.HCM đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ngày 25 tháng 11 năm 2013
Trƣởng phòng Kiểm toán Doanh nghiệp 5
iii
MỤC LỤC
3.4.3. Mục tiêu của công ty ..................................................................... 22
3.4.4. Khách hàng của công ty ................................................................ 23
3.4.5. Thuận lợi....................................................................................... 23
3.4.6. Khó khăn....................................................................................... 24
3.4.7. Định hƣớng phát triển ................................................................... 24
3.5. TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2010 ĐẾN
30/6/2013. ....................................................................................................... 24
iv
3.6. KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM ( AISC) 26
3.6.1. Chuẩn bị kiểm toán ....................................................................... 27
3.6.2. Thực hiện kiểm toán ...................................................................... 29
3.6.3. Hoàn thành kiểm toán ................................................................... 30
3.7. KHÁI QUÁT CHƢƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU CỦA
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM (AISC) . 31
3.7.1. Giai đoạn chuẩn bị ........................................................................ 31
3.7.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán ........................................................ 32
3.7.3. Giai đoạn hoàn thành..................................................................... 35
CHƢƠNG 4: KHẢO SÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THỰC TẾ KHOẢN
MỤC DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC ................................... 36
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG............................................. 36
4.1.1. Đặc điểm hoạt động chung của Doanh nghiệp ............................... 36
4.1.2. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. ................... 38
4.1.3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng........................................... 39
4.1.4. Các chính sách kế toán áp dụng ..................................................... 39
4.2. KHẢO SÁT THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC ............................................. 42
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Bảng ma trận xác định rủi ro phát hiện ........................................... 7
Bảng 3.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 2012 ...........25
Bảng 3.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 ................................................................................................26
Bảng 3.3. Bảng lựa chọn tiêu chí và tỷ lệ xác lập mức trọng yếu ...................32
Bảng 4.1. Bảng so sánh việc xử lý nghiệp vụ liên quan đến tỷ giá hối đoái theo
thông tƣ 179 và VAS 10. ...............................................................................41
Bảng 4.2. Bảng phân tích các hệ số kế toán ...................................................46
Bảng 4.3. Bảng xác lập mức trọng yếu ........................................................111
Bảng 4.4. Bảng thiết kế các thử nghiệm kiểm soát.........................................55
Bảng 4.5. Phƣơng pháp chọn mẫu ............................................................... 112
Bảng 4.6. Bảng số liệu tổng hợp doanh thu và thu nhập khác ........................62
Bảng 4.7. Bảng phân tích doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thu nhập
năm 2012 với năm 2011 ................................................................................63
Bảng 4.8. Bảng phân tích doanh thu theo từng loại hoạt động .......................65
Bảng 4.9. Tỷ số giá vốn hàng bán trên doanh thu ..........................................66
Bảng 4.10. Bảng cân đối phát sinh doanh thu và thu nhập .............................68
Bảng 4.11. Bảng đối chiếu tờ khai thuế với sổ sách .......................................71
Bảng 4.12. Bảng kiểm tra việc đánh giá số dƣ gốc ngoại tệ ...........................73
Bảng 4.13.Bảng đối chiếu hóa đơn với sổ sách ............................................113
Bảng 4.14. Bảng đối chiếu chứng từ với sổ sách doanh thu tài chính và tài
khoản đối ứng.............................................................................................. 116
Bảng 4.15. Bảng đối chiếu chứng từ với sổ sách..........................................117
Bảng 4.16. Bảng ghi nhận doanh thu nội địa tháng 12/2012 ........................118
Bảng 4.17. Bảng ghi nhận doanh thu nội địa tháng 01/2013 ........................121
Bảng 4.18. Bảng ghi nhận doanh thu xuất khẩu trƣớc và sau ngày khóa sổ. .122
VCSH
VNĐ
XDCB
Rủi ro kiểm toán
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Cân đối phát sinh
Chuẩn mực kiểm toán
Công nghệ thông tin
Rủi ro kiểm soát
Doanh nghiệp
Rủi ro phát hiện
Giá trị gia tăng
Hàng tồn kho
Rủi ro tiềm tàng
Kết quả hoạt động kinh doanh
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên
Lợi nhuận trƣớc thuế
Mức trọng yếu của tổng thể
Mức trọng yếu của khoản mục
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản
Tài sản cố định
Ủy ban nhân dân
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Vốn chủ sở hữu
thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh cho biết kết quả của niên độ giúp ngƣời sử dụng đánh giá khả năng tạo
ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong số các khoản mục trên Bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, chi phí dễ xảy ra các gian lận và sai sót
thì khoản mục Doanh thu đƣợc nhiều ngƣời quan tâm và chú trọng nhất.
Doanh thu là khoản mục có quan hệ mật thiết đến kết quả lãi lỗ nên những sai
lệch về doanh thu thƣờng dẫn đến lãi/ lỗ trình bày không trung thực và hợp lý,
tại Việt Nam thì việc doanh thu bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh
thuế. Từ cơ sở trên, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản
mục Doanh thu của Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán và
Dịch vụ tin học TP.HCM (AISC)” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu, phân tích, đánh giá quy trình kiểm
toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học
TP.HCM để từ đó đƣa ra giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện đƣợc mục tiêu chung, đề tài đi vào nghiên cứu các mục tiêu
cụ thể sau đây:
- Tìm hiểu, phân tích và vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh
thu đang áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP.HCM
vào quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC .
- Đánh giá, nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu của Công
ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP.HCM về những ƣu điểm và hạn
chế của quy trình.
- Đƣa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
tiết nội dung về chƣơng trình kiểm toán và các thủ tục trong kiểm toán Báo
cáo tài chính tại Công ty kiểm toán.
Trần Khoa Minh (2011): “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu và nợ phải thu tại công ty kiểm toán VIETVALUES”. Đề tài đã phân
tích hai quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu và trình bày khá đầy đủ
và chi tiết nội dung về chƣơng trình kiểm toán và các thủ tục trong kiểm toán
Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán. Tuy nhiên, do thực hiện kiểm toán
cùng lúc 2 khoản mục nên tác giả bị hạn chế về thời gian, đề tài chƣa thể đi
sâu khai thác đƣợc hết các thử nghiệm trong quá trình kiểm toán, cùng một số
vấn đề khác.
Qua đề tài luận văn “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu
của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP.HCM (AISC)” ngƣời
viết muốn xem xét việc áp dụng quy trình kiểm toán mẫu vào thực tế tại công
ty kiểm toán AISC đồng thời đƣa ra đƣợc những điểm khác nhau và giống
nhau giữa lý thuyết và thực tế tại công ty kiểm toán AISC. Từ đó, ngƣời viết
đề xuất một số giải pháp mới góp phần hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán
khoản mục doanh thu tại công ty kiểm toán AISC.
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm và định nghĩa liên quan đến kiểm toán
2.1.1.1. Khái niệm kiểm toán
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nhƣng hiện nay định nghĩa
đƣợc chấp nhận rộng rãi là: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng
chứng về những thông tin đƣợc kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ
phù hợp giữa những thông tin đó với chuẩn mực đã đƣợc thiết lập. Quá trình
đề xuất những biện pháp cải tiến. Đối tƣợng của kiểm toán hoạt động rất đa
dạng nên ngƣời ta không thể đƣa ra các chuẩn mực chung để đánh giá mà
chuẩn mực đƣợc xác lập tùy vào từng đối tƣợng kiểm toán, vì vậy việc kiểm
tra và đƣa ra ý kiến phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức chủ quan của kiểm toán
viên.
- Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành
một quy định nào đó, thí dụ các văn bản luật pháp, những điều khoản của hợp
đồng hay một quy định của đơn vị. Chuẩn mực dùng để đánh giá là những văn
bản có liên quan nhƣ: Luật thuế, các văn bản pháp quy, các hợp đồng.
- Kiểm toán báo cáo tài chính: Là cuộc kiểm tra để đƣa ra ý kiến về sự
trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Do báo
cáo tài chính đƣợc lập theo các chuẩn mực kiểm toán và chế độ kế toán hiện
hành, nên các chuẩn mực và chế độ kế toán đƣợc dùng làm thƣớc đo trong
kiểm toán báo cáo tài chính. Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính có thể phục
vụ cho đơn vị nhà nƣớc và bên thứ ba, nhƣng chủ yếu là bên thứ ba để họ ra
quyết định kinh tế.
b. Phân loại theo chủ thể
- Kiểm toán nội bộ: Do nhân viên của đơn vị thực hiện, bộ phận kiểm
toán nội bộ cần đƣợc tổ chức độc lập với bộ phận đƣợc kiểm toán. Kết quả của
kiểm toán nội bộ chỉ có giá trị sử dụng đối với đơn vị và không đạt sự tin cậy
đối với bên ngoài.
- Kiểm toán Nhà nước: Do các công chức nhà nƣớc tiến hành và chủ yếu
là thực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn nhƣ việc xem xét việc chấp hành
luật pháp ở các đơn vị. Riêng tại các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nƣớc,
kiểm toán viên của nhà nƣớc có thể thực hiện kiểm toán hoạt động hoặc kiểm
toán báo cáo tài chính. Hoạt động kiểm toán của nhà nƣớc đƣợc thực hiện bởi
nhiều cơ quan chức năng nhƣ cơ quan thuế, thanh tra, ...
- Kiểm toán độc lập: Là loại kiểm toán đƣợc tiến hành bởi các kiểm toán
viên thuộc những tố chức kiểm toán độc lập. Họ thƣờng thực hiện kiểm toán
báo cáo tài chính, và tùy theo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp các
yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm
soát nội bộ. (CMKiT 400, đoạn 4)
- Rủi ro kiểm soát (CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính
gộp mà hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện
và sửa chữa kịp thời. (CMKiT 400, đoạn 5)
- Rủi ro phát hiện (DR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính
gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty Kiểm toán không
phát hiện đƣợc. (CMKiT 400, đoạn 6)
6
* Mối quan hệ giữa các loại rủi ro: Để trợ giúp cho việc nghiên cứu về
mối quan hệ về các loại rủi ro, các chuẩn mực kiểm toán đƣa ra những mô
hình rủi ro:
AR = IR * CR * DR hoặc DR = AR/ (IR * CR)
Với:
AR: Rủi ro kiểm toán;
IR: Rủi ro tiềm tàng;
CR: Rủi ro kiểm soát;
DR: Rủi ro phát hiện.
Ma trận về các loại rủi ro: Chính là mối quan hệ giữa các loại rủi ro đƣợc
xác lập bằng một bảng dƣới dạng ma trận nhằm xác định rủi ro phát hiện.
Bảng 2.1: Bảng ma trận xác định rủi ro phát hiện
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát
Cao
Tối đa
Nguồn: Chuẩn mực kiểm toán 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, 2010
Trong bảng trên, rủi ro phát hiện (đƣợc in nghiêng và đậm) đƣợc xác
định căn cứ vào mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tƣơng ứng. Nếu rủi ro
tiềm tàng đƣợc đánh giá là cao nhƣng rủi ro kiểm soát lại thấp thì rủi ro phát
hiện sẽ ở mức trung bình. Dựa vào bảng trên có thể thấy rủi ro phát hiện luôn
tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.
Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu
mức trọng yếu có thể chấp nhận đƣợc tăng lên thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm
xuống vì khi giá trị sai sót có thể bỏ qua tăng lên thì khả năng có sai lệch trọng
yếu sẽ giảm. Ngƣợc lại, nếu giảm mức trọng yếu có thể chấp nhận đƣợc, lúc
đó rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên.
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên luôn phải đồng thời xem xét
tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán để xác định nội dung, thời gian và phạm vi
của các thử nghiệm cơ bản, sao cho cuối cùng rủi ro báo cáo tài chính còn có
những sai lệch trọng yếu sẽ đƣợc giảm thấp ở mức chấp nhận đƣợc.
d) Bằng chứng kiểm toán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán
viên thu thập đƣợc liên quan đến kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm
7
toán viên hình thành nên ý kiến của mình. Bằng chứng kiểm toán bao gồm các
tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin từ
những nguồn khác (CMKiT 500, đoạn 5).
e) Thử nghiệm cơ bản: Bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng
nhằm phát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính. Có hai loại thử
nghiệm cơ bản là thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ƣớc tính cần thiết cho từng phần
hành. (VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán, đoạn 6)
2.1.2. Nội dung và đặc điểm của khoản mục Doanh thu
2.1.2.1. Nội dung
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thƣờng của các doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo TS Lê Thị Thanh Hà và các cộng sự (2009, trang 229- 230). Các
loại doanh thu của doanh nghiệp gồm có:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc
hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
Doanh thu nội bộ: Là số tiền thu đƣợc do bán hàng hóa, sản phẩm hay
cung ứng dịch vụ cho công nhân viên, cho các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty hay tổng công trong điều kiện hạch toán toàn ngành.
Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu tiền từ tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính
khác của doanh nghiệp.
Doanh thu chƣa thực hiện đƣợc: Là số tiền của khách hàng đã trả trƣớc
cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; khoản lãi nhận trƣớc khi
cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả
chậm, trả góp theo cam kết giá bán trả tiền ngay; lãi tỷ giá hối đoái phát sinh
và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tƣ xây
dựng cơ bản (giai đoạn trƣớc hoạt động) khi hoàn thành đầu tƣ để phân bổ
dần; khoản chênh lệch giữa đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản đƣa
đi góp vốn liên doanh tƣơng ứng với phần lợi ích của bên góp vốn liên doanh.
giảm trừ và doanh thu thuần.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch
giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thƣơng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn, chiết khấu thƣơng mại có thể
đƣợc tính cho từng đợt mua hàng hoặc nhiều lần mua hàng mới đạt mức đƣợc
hƣởng chiết khấu thƣơng mại, lúc này chiết khấu thƣơng mại đƣợc tính cho
đợt mua hàng lần cuối cùng.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng hóa đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do không tôn trọng hợp
đồng đã ký kết.
10
- Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm;
+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý, quyền kiểm soát sản
phẩm;
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu đƣợc hay sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ bán hàng;
+ Xác định đƣợc chi phí liên quan đến bán hàng.
Theo chuẩn mực kế toán số 14:
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả
doanh thu. Trƣờng hợp này doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của
hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng
đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định đƣợc giá trị hợp lý của
hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý
của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm.
+ Trƣờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế
toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thƣờng đƣợc thực
hiện theo phƣơng pháp tỷ lệ hoàn thành.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ đƣợc ghi nhận khi đảm bảo là doanh
nghiệp nhận đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi đƣợc
khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không đƣợc
ghi giảm doanh thu. Khi không chắc chắn thu hồi đƣợc một khoản mà trƣớc
đó đã ghi vào doanh thu thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không
ghi giảm doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không
đòi đƣợc thì đƣợc bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
+ Doanh nghiệp có thể ƣớc tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa
thuận đƣợc với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
o Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hay nhận dịch
vụ;
o Giá thanh toán;
o Thời hạn và phƣơng thức thanh toán.
+ Phần công việc đã hoàn thành đƣợc xác định theo một trong ba phƣơng
pháp sau:
o Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
o So sánh tỷ lệ phần trăm giữa khối lƣợng công việc đã hoàn thành với
tổng khối lƣợng công việc phải hoàn thành;
o Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí đã ƣớc tính để hoàn
thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán
+ Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng
đƣợc ƣớc tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện
sau:
o Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán đƣợc một cách đáng tin cậy;
o Doanh nghiệp thu đƣợc lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
o Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại
thời điểm lập báo cáo tài chính đƣợc tính toán một cách đáng tin cậy;
o Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định đƣợc rõ
ràng
o Và tính toán đƣợc một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của
hợp đồng có thể so sánh đƣợc với tổng dự toán.
13
+ Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp
đồng đƣợc ƣớc tính một cách tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
o Doanh nghiệp thu đƣợc lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
o Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định đƣợc rõ
ràng và tính toán đƣợc một cách đáng tin cậy không kể có đƣợc hoàn trả hay
không.
Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu
- Phát sinh: Các nghiệp vụ thu nhập đƣợc ghi nhận thì phát sinh trong
thực tế và thuộc về đơn vị.
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ thu nhập đều đƣợc ghi nhận đầy đủ.
- Chính xác: Thu nhập đƣợc tính toán chính xác và thống nhất.
- Đánh giá: Thu nhập phải phản ánh đúng số tiền.
- Trình bày và công bố: Thu nhập phải đƣợc trình bày đúng đắn và khai
báo đầy đủ.
Một số gian lận trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Doanh nghiệp phản ánh số tiền trên hóa đơn bán hàng giao cho khách
hàng có giá trị cao hơn so với số tiền trên hóa đơn bán hàng doanh nghiệp lƣu
lại, dẫn đến phản ánh sai doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để trốn thuế
GTGT và thuế TNDN.
+ Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai chế độ để ghi
giảm doanh thu nhằm trốn thuế:
o Chuyển mặt hàng có thuế suất cao thành mặt hàng có thuế suất thấp;
o Bán hàng theo phƣơng thức trả chậm nhƣng lại làm thủ tục và hạch
toán theo phƣơng thức nhận hàng đại lý, chỉ hạch toán theo phần hoa hồng
đƣợc hƣởng;
o Doanh nghiệp không hạch toán doanh thu mà bù trừ trực tiếp vào
doanh thu bán hàng, phần chênh lệch để ngoài hệ thống sổ kế toán để trốn
thuế;
o Doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại, khi có nghiệp vụ bán lẽ nhƣng
lại hạch toán thành nghiệp vụ bán buôn, phần chênh lệch ghi giảm chi phí
hoặc ghi vào thu nhập khác.
+ Sử dụng sai tài khoản (TK) hoặc quy trình hạch toán làm sai lệch
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và kết quả kinh doanh giữa các kỳ.
Nhƣ doanh nghiệp để dành lại một phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ hạch toán vào năm sau, làm chậm việc nộp thuế.
+ Sử dụng sai tỷ giá để hạch toán vào TK đối với doanh thu xuất khẩu.
+ Doanh nghiệp sử dụng doanh thu khoán để hạch toán. Vì doanh thu
tính thuế bằng doanh thu khoán cộng với chi phí mà ngƣời nhận khoán đã bỏ
ra liên quan đến việc mua hàng hóa đó, nên việc doanh nghiệp chỉ hạch toán
theo mức doanh thu khoán sẽ trốn đƣợc một khoản thuế.
Rủi ro liên quan đến tính có thật, tính đúng kỳ và ghi chép của doanh
thu hợp đồng xây dựng (HĐXD) do các nguyên nhân sau:
15
- Số liệu sơ cấp: Điều tra, quan sát, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên tại
công ty thực tập. Các số liệu thu thập đƣợc gồm:
+ Các nội quy, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức của công ty;
+ Quy trình kiểm toán tại công ty;
+ Tình hình hoạt động kinh doanh;
- Ngoài ra, để phục vụ cho việc nghiên cứu, các tài liệu liên quan đến lý
thuyết đƣợc thu thập trên sách, báo, internet, …
16