THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM - Pdf 76

1
Chuyên đề tốt nghiệp
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
2.1. Thực tế kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH.
2.1.1. Các công việc thực hiện trước kiểm toán
2.1.1.1. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát đối với khoản mục doanh thu.
Công ty MBH có chính sách về giới hạn tín dụng cho mỗi khách hàng. Sau khi
thu nhận các đơn đặt hàng từ khách hàng, nhân viên phòng Quản trị kinh doanh sẽ
chuyển vào “hệ thống quản lý” của Công ty và hệ thống sẽ tự động đánh số thứ tự
các đơn đặt hàng của khách hàng. Hệ thống sẽ kiểm tra tình trạng của đơn đặt hàng
và được giữ lại nếu giá cả, số lượng hàng, và giới hạn tín dụng của khách hàng
không phù hợp với các thông tin đã được thiết lập từ hệ thống. Sau đó đơn đặt hàng
sẽ được phê chuẩn bởi trưởng phòng kinh quản trị kinh doanh.
Công ty MBH sử dụng “hệ thống quản lý giá” (BPMS) để quản lý giá bán hàng
hóa. Nhân viên phòng quản trị kinh doanh sẽ điền giá của hàng hóa vào trong hệ
thống cho mỗi thời kỳ. Giá này phải được sự phê chuẩn của Trưởng phòng quản trị
kinh doanh và Giám đốc Công ty. Sau khi phê chuẩn, mức giá này sẽ được chuyển
vào “hệ thống quản lý”. Sau khi hợp đòng của khách hàng được phê chuẩn, nhân
viên phòng quản trị kinh doanh sẽ nhập tên của sản phẩm, nhãn hiệu, tên khách
hàng, hệ thống quản lý sẽ tự động đưa ra giá của các sản phẩm cho hợp đồng của
khách hàng. Không có ai có thể thay đổi giá trong “hệ thống quản lý”. Nếu có sự
thay đổi về chính sách giá cho khách hàng thì tiến trình lại phải được lặp lại theo thứ
tự các bước ở trên. Sau đó đơn đặt hàng của khách hàng sẽ được in ra và được nhân
viên và Trưởng phòng quản trị kinh doanh ký trước khi gửi cho phòng kế toán.
Phòng kế toán khi nhận được đơn đặt hàng sẽ kiểm tra sự hợp lệ và phát hành
hóa đơn tự động từ “hệ thống quản lý” của Công ty, sau đó hàng hóa được vận
chuyển cho khách hàng cùng ngày với ngày phát hành hóa đơn bán hàng. Tất cả các
hóa đơn bán hàng cũng được hệ thống tự động đánh số thứ tự từ trước. Hóa đơn bán
hàng của Công ty bao giờ cũng gồm 3 liên: Một lưu tại văn phòng, một lưu tại

(15.7%)
{d}
...
... ... ... ...
Tổng TS
558,114,606,490 687,862,751,810 (129,748,145,320)
(18.9%)
Phải trả ngắn hạn
465,712,150,610 542,570,488,218 (76,858,337,448)
(14.2%)
{i}
...
... ... ... ...
Vốn chủ sở hữu
92,402,455,879 145,292,263,751 (52,889,807,872)
(36.4%)
{l}
Tổng NV
558,114,606,490 687,862,751,810 (129,748,145,320)
(18.9%)
Ghi chú:
{c} Các khoản phải thu năm nay giảm so với năm trước chủ yếu do Công ty đã
có những chính sách để tập trung thu hồi nợ từ khách hàng. Bên cạnh đó, các khoản
phải thu khác của Công ty cũng đều giảm so với năm trước. Đặc biệt do các khoản
3
Chuyên đề tốt nghiệp
nợ xấu của Công ty trong năm 2008 đã giảm rõ rệt so với năm 2007, nên việc trích
lập dự phòng phải thu khó đòi cũng giảm.
{d} Hàng tồn kho năm nay giảm so với năm ngoái 15.7% chủ yếu là do lượng
hàng đang đi đường của Công ty về nhập kho Công ty trong năm 2008 khá lớn.

Lỗ năm nay
(46,128,164,748) (17,408,410,709) (28,719,754,039) (165%)
{v}
Ghi chú:
{m} Doanh thu trong năm 2008 tăng 39.4% so với năm 2007. Nguyên nhân
của điều này có thể do Công ty đã tập trung phát triển mở rộng thị trường, xây dựng
thêm các chi nhánh và nhà máy mới.
{p} Do sự tăng doanh thu, trong khi đó giá vốn hàng bán trên đơn vị sản phẩm
lại không đổi. Mặc dù lượng chiết khấu Công ty cho khách hàng được hưởng đã
tăng gấp đôi, tuy nhiên về mặt giá trị nó lại là một khoản không lớn lắm.
{v} Lỗ của Công ty trong năm 2008 là trên 46 tỷ VNĐ, mặc dù doanh thu đạt
mức cao nhưng chi phí phải gánh chịu cũng khá lớn. Khả năng còn tiếp tục hoạt
động liên tục của Công ty còn phụ thuộc vào khả năng kinh doanh có lãi của Công
ty trong các năm tiếp theo và sự tiếp tục trợ giúp về mặt tài chính từ cổ đông của
Công ty.
4
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1.3. Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán có thể phát sinh trong khoản mục doanh
thu
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Khách hàng MBH là khách hàng đã được kiểm toán
từ năm trước, vì thế KTV sẽ dựa vào những số liệu năm trước kết hợp với việc phân
tích sơ bộ BCTC của khách hàng để đưa ra kết luận về rủi ro tiềm tàng. Qua những
số liệu và kết quả phân tích có được KTV kết luận rằng, đối với khoản mục doanh
thu tại Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH không chứa đựng rủi ro tiềm tàng.
- Đánh giá rủi ro kiểm soát
+ Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát: MBH là khách hàng truyền thống
của Công ty nên kiểm toán viên dựa vào hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán
các năm trước để đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát.
Biểu 2.5: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản
mục doanh thu của Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH

5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá rủi ro phát hiện: KTV đánh giá rủi ro phát hiện dựa trên kết quả của
việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và mức độ rủi ro kiểm toán mong
muốn. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đã xác định được lần lượt ở mức thấp và
trung bình. Vì vậy, rủi ro phát hiện cũng được đánh giá ở mức thấp.
Sau khi thực hiện đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV sẽ trả lời các câu hỏi về thủ
tục kiểm toán tổng hợp cho khoản mục doanh thu mà AS/2 đưa ra để xác định
chương trình kiểm toán cụ thể cho khoản mục này
Biểu 2.6: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản
mục doanh thu
STT Thủ tục kiểm tổng hợp Trả lời
1
KTV sẽ sử dụng phương pháp gì để kiểm tra doanh thu: phân tích soát xét,
kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?
Kết hợp
2
Nếu thực hiện kiểm tra chi tiết, bên Nợ Tài khoản Giá vốn hàng bán có được
kiểm tra đồng thời với bên có của Tài khoản doanh thu hay không?
Không
3
Có kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu bằng cách kiểm tra các chứng từ
xuất hàng hóa hay dịch vụ phát sinh trước kỳ quyết toán hay kiểm tra các
chứng từ sau kỳ quyết toán?

4 Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu đối với bên thứ ba là trọng yếu? Không
5 Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu bằng ngoại tệ là trọng yếu? Có
6
Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu bán hàng của Công ty bao gồm cả
doanh thu bán phế liệu hay không?

1. Thu thập hoặc tổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng, phân
loại doanh thu theo đối tượng khách hàng. Kiểm tra việc tính toán
trên bảng tổng hợp, đối chiếu với sổ cái và báo cáo.
2. Ước tính doanh thu dựa trên các số liệu độc lập. Có thể sử
dụng các số liệu sau khi xây dựng số ước tính: Sản lượng năm
trước, năm nay và giá bán; Doanh số bán, giá trị hàng bán trả lại;
giá vốn hàng bán, tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu; Doanh thu
bán hàng cho các khách hàng lớn; số liệu thống kê toàn ngành;
những thay đổi trong môi trường kinh doanh có ảnh hưởng tới giá
bán và doanh thu.
3. Phân tách số liệu để xây dựng mô hình ước tính và số liệu của
khách hàng ở mức độ đủ chi tiết để chúng ta có thể đạt được mức
độ đảm bảo mong muốn dựa trên việc so sánh số liệu. Có thể sử
dụng các phương pháp phân tách như: Phân tách theo kỳ, theo
tháng, quý hoặc theo tuần; Phân tách theo tài khoản, theo nhóm
mặt hàng; Theo bộ phận hoặc địa điểm bán hàng.
4. Tính toán giá trị Threshold để xác định mức độ chênh lệch
trọng yếu giữa số ước tính của KTV và số liệu thực tế ghi sổ.
5. So sánh số ước tính và số liệu hạch toán của kế toán. Nếu số
chênh lệch lớn hơn giá trị Threshold cần phải thu thập, tìm thêm
các bằng chứng và tìm ra sự giải thích hợp lý cho sự chênh lệch.
Nếu chênh lệch nhỏ hơn threshold thì có thể quyết định thực hiện
thêm các thủ tục kiểm tra chi tiết hoặc không.
Đánh giá kết quả kiểm tra.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
B. Thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ ghi nhận doanh
thu: Nếu việc ghi nhận giá vốn không được đồng thời
thực hiện với việc ghi nhận doanh thu. Chọn mẫu một số
nghiệp vụ từ chứng từ gốc ban đầu như: Hóa đơn bán

4 Kiểm tra việc trình bày doanh thu
A. Xem xét các khỏan sau có được hạch toán, trình bày và
phân loại đúng hay không?
1. Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan.
2. Doanh thu bán thành phẩm.
3. Doanh thu bán nguyên liệu.
4. Doanh thu bán phế liệu.
5. Doanh thu khác.
6. Doanh thu bán hàng cho các đơn vị thành viên trong Tổng
công ty, đặc biệt chú ý tới việc phân phối lại lợi nhuận giữa các
thành viên trong nội bộ Công ty.
B. Đánh giá kết quả thực hiện.
5 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu: Early cutoff
A. Chọn tất cả các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu phát sinh 2
ngày sau ngày kết thúc niên độ kế toán và đối chiếu với
phiếu xuất hàng và các tài liệu có liên quan.
B. Đánh giá kết quả kiểm tra.
6 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu: Late cutoff
A. Điều tra các khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trong
tháng 12/2008. Đảm bảo rằng các khoản ghi giảm doanh
9
Chuyên đề tốt nghiệp
thu này được hạch toán đúng kỳ.
B. Chọn tất cả các khoản ghi giảm doanh thu được hạch
toán trong tháng 12/2008. Đối chiếu với phiếu nhập và
các chứng từ có liên quan để đảm bảo rằng các nghiệp vụ
này được hạch toán đúng kỳ.
C. Rà soát các khoản nợ phức tạp khác liên quan đến việc
ghi nhận doanh thu trong tháng 12/2008, sau đó đối chiếu
tới các chứng từ và tài liệu liên quan để đảm bảo chúng

Lợi nhuận sau thuế 10%
Tổng doanh thu 0.5% - 3%
Chi nhánh của công ty xuyên quốc gia
Mức trọng yếu được xây dựng trên cơ sở doanh thu và
ở mức độ cao hơn 2% với công ty không đăng ký trên
thị trường chứng khoán ngang bậc. Mức độ trọng yếu ở
chi nhánh phải thấp hơn ở công ty mẹ.
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam là Công ty chưa đăng ký
trên thị trường chứng khoán, vì thế PM được tính toán dựa trên tổng doanh thu năm
2008, tỷ lệ ước lượng vào khoản 0.5% -3% tổng doanh thu.
Sau khi xác lập mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, để thiết lập được quy trình
kiểm toán cho từng khoản mục hay số dư tài khoản, KTV xác định giá trị trọng yếu
chi tiết (MP) cho từng số dư tài khoản hay khoản mục. MP được xác định dựa trên
PM nhưng nhỏ hơn giá trị này, thông thường MP nằm trong khoảng 80% -90% PM.
Biểu 2.4: Tính mức trọng yếu với Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH.
Chỉ tiêu Tính toán Chú thích
Khoản mục lựa chọn để tính PM: Tổng doanh thu
Số dư khoản mục lựa chọn tính
PM:
1,706,554,704,956
106,586,391$

Tỷ lệ ước lượng: 0.683 % Tỷ lệ này nằm trong khoảng 0.5% đến 3%
(theo phụ lục 1)
Mức trọng yếu tính theo lợi nhuận
sau thuế:
11,655,662,162
727,978$
= Tổng doanh thu * tỷ lệ ước lượng
Mức trọng yếu sau thuế được chọn:

theo chương trình kiểm toán đã xây dựng. Các công việc được thực hiện bởi KTV sẽ
được thể hiện trên giấy tờ làm việc và được lưu ở phần chỉ mục số 8000 của phần
mềm AS/2. Công việc đầu tiên của KTV khi thực hiện kiểm toán doanh thu bán
hàng tại Công ty MBH là việc tổng hợp doanh thu và tính toán các chênh lệch doanh
thu của năm nay so với năm trước.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2.7. Giấy tờ làm việc số 8110 của KTV
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam
Người lập: TVH
Kỳ
31/12/2008
Người xoát xét: VDN
Nội dung
Bảng tổng hợp doanh thu
Khoản
mục
W.P
Ref
Số trước kiểm
toán
Số sau khi kiểm
toán
Số năm trước
Chênh lệch

(1,706,554,704,956) (1,706,554,704,956) (1,276,708,661,160) (429,846,043,796)
(33.7%)
Sau khi có được số liệu tổng hợp về doanh thu của khách hàng MBH, để hiểu
rõ hơn về các chính sách ghi nhận doanh thu và các chính sách có liên quan đến ghi
nhận doanh thu bán hàng. KTV tìm hiểu và thu thập các chính sách về ghi nhận
doanh thu của Công ty và thể hiện trên giấy tờ làm việc số 8120 của KTV.
Biểu 2.8 : Giấy tờ làm việc số 8120 của KTV
10 81
13
Chuyên đề tốt nghiệp
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam
Người lập: TVH
Kỳ 31/12/2008 Người xoát xét: VDN
Nội dung
Ghi chú khoản mục doanh thu
DOANH THU TRONG NƯỚC
Đặt hàng: Doanh thu trong nước là doanh thu bán cho khách hàng bên trong Việt Nam. Khách hàng
chủ yếu của Công ty là các cửa hàng kinh doanh đồ điện tử. Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, khách
hàng sẽ gửi yêu cầu mua hàng tới phòng kinh doanh, nhân viên phòng kinh doanh sẽ đối chiếu nhu cầu
của khách hàng với báo cáo tồn kho của Công ty và đối chiếu với số dư nợ của khách hàng xem có
chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng hay không? Đôi khi số dư nợ phải thu của khách hàng vượt
quá hạn mức cho phép của Công ty, nhưng Công ty vẫn có chính sách chấp nhận các đơn đặt hàng của
khách hàng nếu đó là các khách hàng thường xuyên và lâu năm của Công ty. Sau đó đơn đặt hàng của
khách hàng sẽ được gởi đến phòng kế toán để nhân viên kế toán phát hành hoá đơn.
Phát hành hoá đơn: Thông thường Công ty chấp nhận giao hàng cho khách hàng khi khách hàng đã

Công ty sẽ lập hợp đồng xuất khẩu cho mỗi lô hàng xuất khẩu và yêu cầu khách hàng ký xác nhận.
Vận chuyển: Trên cơ sở đơn đặt hàng của khách hàng, Công ty mẹ sẽ giao cho MBH Việt Nam xuất
khẩu hàng tới khách hàng theo hợp đồng. Số lượng và giá cả được xác định bởi Công ty mẹ. Trên cơ
sở hợp đồng và sau khi kiểm tra tình trạng mở MBH với MBH Hàn Quốc (Công ty mẹ), MBH Việt
Nam sẽ giao hàng tới khách hàng.
Ghi nhận doanh thu: Thành phẩm được bán theo giá CIF, còn nguyên vật liệu được bán theo giá
FOB, và Công ty ghi nhận doanh thu vào lúc hàng hoá được xuất khỏi kho, hoá đơn được phát hành.
Lưu trữ dữ liệu về khách hàng: Các thong tin về khách hàng của Công ty được lưu trữ tại phòng kinh
doanh của Công ty.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi đã thực hiện các bước điều tra tổng hợp về số dư tài khoản doanh thu
và các chính sách ghi nhận doanh thu của khách hàng MBH. Để có thể đưa ra kết
luận về tính trung thực và hợp lý của số dư tài khoản doanh thu, KTV tiến hành các
bước công việc tiếp theo để thu thập bằng chứng kiểm toán cho những kết luận hợp
lý của KTV. KTV chi tiết khoản mục doanh thu theo các đối tượng ghi nhận doanh
thu đó là nhóm sản phẩm.
16
Chuyên đề thực tập
Biểu 2.9: Giấy tờ làm việc số 8140 của KTV
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam
Người lập: VTH
Kỳ 31/12/2008 Người xoát xét: VDN
Nội dung
Bảng tổng hợp doanh thu theo đối tượng

CAC(Trong
nước)
4,758,352,029 5,906,436,368
[8141]
70,340,939,722
4.12%
80,717,969,296 (10,377,029,574)
(13%) SAP {h}
CAC(Xuất
khẩu)
- -
[8147]
617,946,523
0.04%
-
617,946,523
-
TODs
TV(Trong
nước)
72,779,595,956 83,301,659,376
[8141]
669,412,054,873
39.23%
626,760,087,252 42,651,967,621
7% SAP {a}

… … … … … … … … … …
Tổng 117,124,201,666 185,406,854,947 1,706,554,704,956
100%

ước tính dựa trên các số liệu đáng tin cậy đã thu thập được. Điều quan trọng khi thực
hiện thủ tục phân tích là việc KTV tính được Threshold - Mức chênh lệch có thể chấp
nhận được, từ đó đối chiếu số liệu ước tính và số liệu ghi sổ để có các kết luận phù hợp.
Biểu 2.10: Giấy tờ làm việc số 8141 của KTV
SV: Vũ Hoàng Tùng Kiểm toán 47B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt
Nam
Người lập: VTH
Kỳ 31/12/2008 Người xoát xét: VDN
Nội dung
Mô hình ước tinh doanh thu
Mục tiêu: Đảm bảo doanh thu trong kỳ được ghi nhận là có thực, đúng kỳ, đầy đủ, ghi chép chính xác
đối với AC, WM, TV Domestic,
Thực hiện: Thu thập số liệu về lượng hàng bán ra trong năm của từng chủng loại sản phẩm cũng như
giá bán của mỗi loại sản phẩm. Sau đó kiểm tra các thông tin thu thập được, được trình bày trong giấy
tờ làm việc 8142. KTV sẽ dựa vào giá bán trung bình để xây dựng mô hình ước tính.
Doanh thu ước tính = Số lượng bán * Đơn giá TB (Không VAT/SCT) - Chiết khấu, giảm giá
(Không VAT/SCT).
Ước tính doanh thu WM
STT Tên sản phẩm

hiệu
Giá bán TB

ước tính
Chiết khấu
và giảm
trừ
Doanh thu
thuần
Giá trị ghi
sổ
Chênh
lệch
Threshol
d
Gh
i
ch
ú
1 AC
391,503,101,7
17
[8143]
58,858,049,26
2
332,645,052,4
54
[8145]
331,836,625,6
58
[8140]
808,426,79
6

loại sản
phẩm
Ngày Tên sản phẩm
Số lượng trên
báo cáo
doanh số
Số lượng
trên hóa
đơn
Chênh
lệch
Số hóa
đơn
REF 13/03/2008 GN-192SLAABPMEC 5 5
-
0016778
13/03/2008 GN-192SLAGGPMEC 20 20
-
0016778
13/03/2008 GN-192SLALIPEMH 10 10
-
0016778
TV
26/04/2008 17FB7RB-TDBTVSLEV 49 49
-
0018205
26/04/2008 21FB7ABATV 100 100
-
0018205
26/04/2008 21Q9RGATV 150 150

hệ thống quản lý của Công ty cho mỗi nhãn hiệu sản phẩm TV.
- Lực chọn một cách ngẫu nhiên một số khách hàng để kiểm tra tính đứng đắn trong báo cáo
sản lượng hàng xuất khẩu.
- Thu thập giá đơn vị từ các thông tin về hàng xuất khẩu cung cấp bởi phòng nhập khẩu và
xuất khẩu, sau đó đối chiếu tới hợp đồng theo giá ghi trong hợp đồng.
- Có một vài thay đổi nhỏ về giá bán của sản phẩm trong suốt 12 tháng của năm 2008. Do đó,
KTV sẽ sử dụng giá trung bình để ước tính doanh thu TV.
Doanh thu TV xuất khẩu ước tính = Sản lượng xuất khẩu * Giá trung bình một sản phẩm USD
Nhãn hiệu
sản phẩm
Giá trung
bình
Số lượng bán
từ T1 đến T9
Ước tính doanh
thu từ T1 đến
T9
Số lượng bán từ
T10 đến T12
Ước tính
doanh thu từ
T10 đến T12
CT-14D65M 60
760 45,600
- -
CT-16K45VE 90
1,562 140,544
- -
CT-21S31K 87
280 24,360

Nội dung
Tính Threshold
SV: Vũ Hoàng Tùng Kiểm toán 47B
45 81
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Câu hỏi Trả lời
Mức độ bảo đảm cơ bản? (R-factor = 0.7, 1.7 hay 2.0)
1.7 ( Không có rủi ro nào được phát hiện với kết luận
hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả)
MP (Monetary precision)?
11,234,400,000
Mức độ phân tách của tổng thể doanh thu? 6
Giá trị doanh thu ghi sổ?
1,706,554,704,956
N = ? (Hệ số nhân với MP) 2.19
Từ các thông tin trên tính toán Threshold
MP*N = 24,603,336,000
 Giá trị doanh thu ghi sổ > 24,603,336,000
 Threshold = MP * 35% = 3,932,040,000
Tên tài
khoản
Số dư ước
tính
Số dư thực tế Chênh lệch
Giải thích
chênh lệch
Threshold
AC
332,645,052,45

[8144]
Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết đối với doanh thu phát sinh
trong kỳ, KTV tiến hành kiểm tra các khoản ghi giảm doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương
mại, Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
SV: Vũ Hoàng Tùng Kiểm toán 47B
25
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2.14: Giấy tờ làm việc số 8143 của KTV
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam
Người lập: VTH
Kỳ 31/12/2008 Người xoát xét: VDN
Nội dung
Tổng hợp chiết khấu và giảm giá hàng bán
Mục tiêu: Tổng hợp chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán trên hóa đơn bán hàng.
Thực hiện: Thu thập các tài liệu chi tiết trình bày về chiết khấu và giảm giá hàng bán từ phòng kế
toán.
Chi tiết vào từng sản phẩm.
Theo luật thuế tiêu thụ đặc biệt, sản phẩm điều hòa nhiệt độ có công suất dưới 90.000BTU phải chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt. Vì vậy giá của sản phẩm (bao thành phẩm và mua sắm) trình bày trong hệ thống
quản lý bao gồm:
- Giá của sản phẩm điều hòa nhiệt độ có công suất dưới 90.000BTU bao gồm VAT 10% và SCT
15%.
- Những khoản khác bao gồm chỉ VAT 10%.
Chiết khấu và giảm giá hàng bán được tính toán trên cơ sở giá tiêu chuẩn bao gồm cả VAT 10% và
SCT 15%. Những khoản chiết khấu và giảm giá này được khấu trừ trực tiếp trên hóa đơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status