THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN - Pdf 76

1
Chuyên đề tốt nghiệp
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH
DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1. Thực tế kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
tại Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH.
2.1.1. Các công việc thực hiện trước kiểm toán
2.1.1.1. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát đối với khoản mục doanh thu.
Công ty MBH có chính sách về giới hạn tín dụng cho mỗi khách hàng. Sau khi
thu nhận các đơn đặt hàng từ khách hàng, nhân viên phòng Quản trị kinh doanh sẽ
chuyển vào “hệ thống quản lý” của Công ty và hệ thống sẽ tự động đánh số thứ tự
các đơn đặt hàng của khách hàng. Hệ thống sẽ kiểm tra tình trạng của đơn đặt hàng
và được giữ lại nếu giá cả, số lượng hàng, và giới hạn tín dụng của khách hàng
không phù hợp với các thông tin đã được thiết lập từ hệ thống. Sau đó đơn đặt hàng
sẽ được phê chuẩn bởi trưởng phòng kinh quản trị kinh doanh.
Công ty MBH sử dụng “hệ thống quản lý giá” (BPMS) để quản lý giá bán hàng
hóa. Nhân viên phòng quản trị kinh doanh sẽ điền giá của hàng hóa vào trong hệ
thống cho mỗi thời kỳ. Giá này phải được sự phê chuẩn của Trưởng phòng quản trị
kinh doanh và Giám đốc Công ty. Sau khi phê chuẩn, mức giá này sẽ được chuyển
vào “hệ thống quản lý”. Sau khi hợp đòng của khách hàng được phê chuẩn, nhân
viên phòng quản trị kinh doanh sẽ nhập tên của sản phẩm, nhãn hiệu, tên khách
hàng, hệ thống quản lý sẽ tự động đưa ra giá của các sản phẩm cho hợp đồng của
khách hàng. Không có ai có thể thay đổi giá trong “hệ thống quản lý”. Nếu có sự
thay đổi về chính sách giá cho khách hàng thì tiến trình lại phải được lặp lại theo thứ
tự các bước ở trên. Sau đó đơn đặt hàng của khách hàng sẽ được in ra và được nhân
viên và Trưởng phòng quản trị kinh doanh ký trước khi gửi cho phòng kế toán.
Phòng kế toán khi nhận được đơn đặt hàng sẽ kiểm tra sự hợp lệ và phát hành
hóa đơn tự động từ “hệ thống quản lý” của Công ty, sau đó hàng hóa được vận
chuyển cho khách hàng cùng ngày với ngày phát hành hóa đơn bán hàng. Tất cả các
hóa đơn bán hàng cũng được hệ thống tự động đánh số thứ tự từ trước. Hóa đơn bán

207,178,371,634 245,755,414,235 (38,577,042,601)
(15.7%)
{d}
...
... ... ... ...
Tổng TS
558,114,606,490 687,862,751,810 (129,748,145,320)
(18.9%)
Phải trả ngắn hạn
465,712,150,610 542,570,488,218 (76,858,337,448)
(14.2%)
{i}
...
... ... ... ...
Vốn chủ sở hữu
92,402,455,879 145,292,263,751 (52,889,807,872)
(36.4%)
{l}
Tổng NV
558,114,606,490 687,862,751,810 (129,748,145,320)
(18.9%)
Ghi chú:
{c} Các khoản phải thu năm nay giảm so với năm trước chủ yếu do Công ty đã
có những chính sách để tập trung thu hồi nợ từ khách hàng. Bên cạnh đó, các khoản
phải thu khác của Công ty cũng đều giảm so với năm trước. Đặc biệt do các khoản
3
Chuyên đề tốt nghiệp
nợ xấu của Công ty trong năm 2008 đã giảm rõ rệt so với năm 2007, nên việc trích
lập dự phòng phải thu khó đòi cũng giảm.
{d} Hàng tồn kho năm nay giảm so với năm ngoái 15.7% chủ yếu là do lượng

… … … …
Lỗ năm nay
(46,128,164,748) (17,408,410,709) (28,719,754,039) (165%)
{v}
Ghi chú:
{m} Doanh thu trong năm 2008 tăng 39.4% so với năm 2007. Nguyên nhân
của điều này có thể do Công ty đã tập trung phát triển mở rộng thị trường, xây dựng
thêm các chi nhánh và nhà máy mới.
{p} Do sự tăng doanh thu, trong khi đó giá vốn hàng bán trên đơn vị sản phẩm
lại không đổi. Mặc dù lượng chiết khấu Công ty cho khách hàng được hưởng đã
tăng gấp đôi, tuy nhiên về mặt giá trị nó lại là một khoản không lớn lắm.
{v} Lỗ của Công ty trong năm 2008 là trên 46 tỷ VNĐ, mặc dù doanh thu đạt
mức cao nhưng chi phí phải gánh chịu cũng khá lớn. Khả năng còn tiếp tục hoạt
động liên tục của Công ty còn phụ thuộc vào khả năng kinh doanh có lãi của Công
ty trong các năm tiếp theo và sự tiếp tục trợ giúp về mặt tài chính từ cổ đông của
Công ty.
4
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1.3. Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán có thể phát sinh trong khoản mục
doanh thu
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Khách hàng MBH là khách hàng đã được kiểm toán
từ năm trước, vì thế KTV sẽ dựa vào những số liệu năm trước kết hợp với việc phân
tích sơ bộ BCTC của khách hàng để đưa ra kết luận về rủi ro tiềm tàng. Qua những
số liệu và kết quả phân tích có được KTV kết luận rằng, đối với khoản mục doanh
thu tại Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH không chứa đựng rủi ro tiềm tàng.
- Đánh giá rủi ro kiểm soát
+ Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát: MBH là khách hàng truyền thống
của Công ty nên kiểm toán viên dựa vào hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán
các năm trước để đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát.
Biểu 2.5: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản

quả kiểm tra đã không phát hiện được sai sót nào.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá rủi ro phát hiện: KTV đánh giá rủi ro phát hiện dựa trên kết quả của
việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và mức độ rủi ro kiểm toán mong
muốn. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đã xác định được lần lượt ở mức thấp và
trung bình. Vì vậy, rủi ro phát hiện cũng được đánh giá ở mức thấp.
Sau khi thực hiện đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV sẽ trả lời các câu hỏi về thủ
tục kiểm toán tổng hợp cho khoản mục doanh thu mà AS/2 đưa ra để xác định
chương trình kiểm toán cụ thể cho khoản mục này
Biểu 2.6: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản
mục doanh thu
STT Thủ tục kiểm tổng hợp Trả lời
1
KTV sẽ sử dụng phương pháp gì để kiểm tra doanh thu: phân tích soát xét,
kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai?
Kết hợp
2
Nếu thực hiện kiểm tra chi tiết, bên Nợ Tài khoản Giá vốn hàng bán có được
kiểm tra đồng thời với bên có của Tài khoản doanh thu hay không?
Không
3
Có kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu bằng cách kiểm tra các chứng từ
xuất hàng hóa hay dịch vụ phát sinh trước kỳ quyết toán hay kiểm tra các
chứng từ sau kỳ quyết toán?

4 Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu đối với bên thứ ba là trọng yếu? Không
5 Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu bằng ngoại tệ là trọng yếu? Có
6
Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu bán hàng của Công ty bao gồm cả

A. Thực hiện thủ tục phân tích để kiểm tra doanh thu
1. Thu thập hoặc tổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng, phân
loại doanh thu theo đối tượng khách hàng. Kiểm tra việc tính toán
trên bảng tổng hợp, đối chiếu với sổ cái và báo cáo.
2. Ước tính doanh thu dựa trên các số liệu độc lập. Có thể sử
dụng các số liệu sau khi xây dựng số ước tính: Sản lượng năm
trước, năm nay và giá bán; Doanh số bán, giá trị hàng bán trả lại;
giá vốn hàng bán, tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu; Doanh thu
bán hàng cho các khách hàng lớn; số liệu thống kê toàn ngành;
những thay đổi trong môi trường kinh doanh có ảnh hưởng tới giá
bán và doanh thu.
3. Phân tách số liệu để xây dựng mô hình ước tính và số liệu của
khách hàng ở mức độ đủ chi tiết để chúng ta có thể đạt được mức
độ đảm bảo mong muốn dựa trên việc so sánh số liệu. Có thể sử
dụng các phương pháp phân tách như: Phân tách theo kỳ, theo
tháng, quý hoặc theo tuần; Phân tách theo tài khoản, theo nhóm
mặt hàng; Theo bộ phận hoặc địa điểm bán hàng.
4. Tính toán giá trị Threshold để xác định mức độ chênh lệch
trọng yếu giữa số ước tính của KTV và số liệu thực tế ghi sổ.
5. So sánh số ước tính và số liệu hạch toán của kế toán. Nếu số
chênh lệch lớn hơn giá trị Threshold cần phải thu thập, tìm thêm
các bằng chứng và tìm ra sự giải thích hợp lý cho sự chênh lệch.
Nếu chênh lệch nhỏ hơn threshold thì có thể quyết định thực hiện
thêm các thủ tục kiểm tra chi tiết hoặc không.
Đánh giá kết quả kiểm tra.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
B. Thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ ghi nhận doanh
thu: Nếu việc ghi nhận giá vốn không được đồng thời
thực hiện với việc ghi nhận doanh thu. Chọn mẫu một số

A. Xem xét các khỏan sau có được hạch toán, trình bày và
8
Chuyên đề tốt nghiệp
phân loại đúng hay không?
1. Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan.
2. Doanh thu bán thành phẩm.
3. Doanh thu bán nguyên liệu.
4. Doanh thu bán phế liệu.
5. Doanh thu khác.
6. Doanh thu bán hàng cho các đơn vị thành viên trong Tổng
công ty, đặc biệt chú ý tới việc phân phối lại lợi nhuận giữa các
thành viên trong nội bộ Công ty.
B. Đánh giá kết quả thực hiện.
5 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu: Early cutoff
A. Chọn tất cả các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu phát sinh 2
ngày sau ngày kết thúc niên độ kế toán và đối chiếu với
phiếu xuất hàng và các tài liệu có liên quan.
B. Đánh giá kết quả kiểm tra.
6 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu: Late cutoff
A. Điều tra các khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trong
tháng 12/2008. Đảm bảo rằng các khoản ghi giảm doanh
thu này được hạch toán đúng kỳ.
B. Chọn tất cả các khoản ghi giảm doanh thu được hạch
toán trong tháng 12/2008. Đối chiếu với phiếu nhập và
các chứng từ có liên quan để đảm bảo rằng các nghiệp vụ
này được hạch toán đúng kỳ.
C. Rà soát các khoản nợ phức tạp khác liên quan đến việc
ghi nhận doanh thu trong tháng 12/2008, sau đó đối chiếu
tới các chứng từ và tài liệu liên quan để đảm bảo chúng
được ghi nhận đúng kỳ.

Tổng doanh thu 0.5% - 3%
Chi nhánh của công ty xuyên quốc gia
Mức trọng yếu được xây dựng trên cơ sở doanh thu và
ở mức độ cao hơn 2% với công ty không đăng ký trên
thị trường chứng khoán ngang bậc. Mức độ trọng yếu ở
chi nhánh phải thấp hơn ở công ty mẹ.
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam là Công ty chưa đăng ký
trên thị trường chứng khoán, vì thế PM được tính toán dựa trên tổng doanh thu năm
2008, tỷ lệ ước lượng vào khoản 0.5% -3% tổng doanh thu.
Sau khi xác lập mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, để thiết lập được quy trình
kiểm toán cho từng khoản mục hay số dư tài khoản, KTV xác định giá trị trọng yếu
chi tiết (MP) cho từng số dư tài khoản hay khoản mục. MP được xác định dựa trên
PM nhưng nhỏ hơn giá trị này, thông thường MP nằm trong khoảng 80% -90% PM.
Biểu 2.4: Tính mức trọng yếu với Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu Tính toán Chú thích
Khoản mục lựa chọn để tính PM: Tổng doanh thu
Số dư khoản mục lựa chọn tính
PM:
1,706,554,704,956
106,586,391$

Tỷ lệ ước lượng: 0.683 % Tỷ lệ này nằm trong khoảng 0.5% đến 3%
(theo phụ lục 1)
Mức trọng yếu tính theo lợi nhuận
sau thuế:
11,655,662,162
727,978$
= Tổng doanh thu * tỷ lệ ước lượng

được thể hiện trên giấy tờ làm việc và được lưu ở phần chỉ mục số 8000 của phần
mềm AS/2. Công việc đầu tiên của KTV khi thực hiện kiểm toán doanh thu bán
hàng tại Công ty MBH là việc tổng hợp doanh thu và tính toán các chênh lệch doanh
thu của năm nay so với năm trước.
Biểu 2.7. Giấy tờ làm việc số 8110 của KTV
11
Chuyên đề tốt nghiệp
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam
Người lập: TVH
Kỳ
31/12/2008
Người xoát xét: VDN
Nội dung
Bảng tổng hợp doanh thu
Khoản
mục
W.P
Ref
Số trước kiểm
toán
Số sau khi kiểm
toán
Số năm trước
Chênh lệch
(+/-)

(33.7%)
Sau khi có được số liệu tổng hợp về doanh thu của khách hàng MBH, để hiểu
rõ hơn về các chính sách ghi nhận doanh thu và các chính sách có liên quan đến ghi
nhận doanh thu bán hàng. KTV tìm hiểu và thu thập các chính sách về ghi nhận
doanh thu của Công ty và thể hiện trên giấy tờ làm việc số 8120 của KTV.
1
0
81
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2.8 : Giấy tờ làm việc số 8120 của KTV
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam
Người lập: TVH
Kỳ 31/12/2008 Người xoát xét: VDN
Nội dung
Ghi chú khoản mục doanh thu
DOANH THU TRONG NƯỚC
Đặt hàng: Doanh thu trong nước là doanh thu bán cho khách hàng bên trong Việt Nam. Khách hàng
chủ yếu của Công ty là các cửa hàng kinh doanh đồ điện tử. Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, khách
hàng sẽ gửi yêu cầu mua hàng tới phòng kinh doanh, nhân viên phòng kinh doanh sẽ đối chiếu nhu cầu
của khách hàng với báo cáo tồn kho của Công ty và đối chiếu với số dư nợ của khách hàng xem có
chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng hay không? Đôi khi số dư nợ phải thu của khách hàng vượt
quá hạn mức cho phép của Công ty, nhưng Công ty vẫn có chính sách chấp nhận các đơn đặt hàng của
khách hàng nếu đó là các khách hàng thường xuyên và lâu năm của Công ty. Sau đó đơn đặt hàng của
khách hàng sẽ được gởi đến phòng kế toán để nhân viên kế toán phát hành hoá đơn.

Đặt hàng: Việc đặt hàng xuất khẩu có thể được thực hiện bởi khách hàng hoặc Công ty mẹ trong
trường hợp Công ty mẹ giao cho MBH Việt Nam xuất khẩu hàng của Công ty tới các văn phòng khác
của Công ty ở nước ngoài. Lượng hàng xuất khẩu phụ thuộc vào chất lượng và chủng loại mặt hàng.
Công ty sẽ lập hợp đồng xuất khẩu cho mỗi lô hàng xuất khẩu và yêu cầu khách hàng ký xác nhận.
Vận chuyển: Trên cơ sở đơn đặt hàng của khách hàng, Công ty mẹ sẽ giao cho MBH Việt Nam xuất
khẩu hàng tới khách hàng theo hợp đồng. Số lượng và giá cả được xác định bởi Công ty mẹ. Trên cơ
sở hợp đồng và sau khi kiểm tra tình trạng mở MBH với MBH Hàn Quốc (Công ty mẹ), MBH Việt
Nam sẽ giao hàng tới khách hàng.
Ghi nhận doanh thu: Thành phẩm được bán theo giá CIF, còn nguyên vật liệu được bán theo giá
FOB, và Công ty ghi nhận doanh thu vào lúc hàng hoá được xuất khỏi kho, hoá đơn được phát hành.
Lưu trữ dữ liệu về khách hàng: Các thong tin về khách hàng của Công ty được lưu trữ tại phòng kinh
doanh của Công ty.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi đã thực hiện các bước điều tra tổng hợp về số dư tài khoản doanh thu
và các chính sách ghi nhận doanh thu của khách hàng MBH. Để có thể đưa ra kết
luận về tính trung thực và hợp lý của số dư tài khoản doanh thu, KTV tiến hành các
bước công việc tiếp theo để thu thập bằng chứng kiểm toán cho những kết luận hợp
lý của KTV. KTV chi tiết khoản mục doanh thu theo các đối tượng ghi nhận doanh
thu đó là nhóm sản phẩm.
15
Chuyên đề thực tập
Biểu 2.9: Giấy tờ làm việc số 8140 của KTV
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt Nam
Người lập: VTH

[8147]
30,384,787,853
1.78%
58,143,575,130
(27,758,787,277
)
(48%) TODs {b}
CAC(Trong
nước)
4,758,352,029 5,906,436,368
[8141]
70,340,939,722
4.12%
80,717,969,296
(10,377,029,574
)
(13%) SAP {h}
CAC(Xuấ
t khẩu)
- -
[8147]
617,946,523
0.04%
-
617,946,523
-
TODs
TV(Trong
nước)
72,779,595,956 83,301,659,376

hoặc không bán được nhiều thêm.
{h} Doanh thu CAC trong nước đã giảm 13% so với năm 2007 vì sự sụt giảm một
lượng nhỏ sản phẩm bán ra khoảng trên 800 sản phẩm. MBH đã giảm giá bán để cải
thiện tình hình kinh doanh bởi vì có ngày càng nhiều sự cạnh tranh hơn trên thị trường
như Funiki, Toshiba,…
Khi thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu, thủ tục phân tích thường được KTV
áp dụng nhiều hơn so với kiểm tra chi tiết vì khi thực hiện thủ tục phân tích KTV có thể
tiết kiệm được thời gian, vừa có thể đánh giá được sự biến động cũng như số phát sinh
của tài khoản doanh thu. Thực hiện thủ tục phân tích KTV phải xây dựng được mô hình
ước tính dựa trên các số liệu đáng tin cậy đã thu thập được. Điều quan trọng khi thực
hiện thủ tục phân tích là việc KTV tính được Threshold - Mức chênh lệch có thể chấp
nhận được, từ đó đối chiếu số liệu ước tính và số liệu ghi sổ để có các kết luận phù hợp.
Biểu 2.10: Giấy tờ làm việc số 8141 của KTV
SV: Vũ Hoàng Tùng Kiểm toán 47B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa – Hà Nội
ĐT: (84.4)3 852 4123
Fax: (84.4) 3 852 4143/4119
Khách hàng
Công ty sản xuất và lắp ráp điện tử MBH Việt
Nam
Người lập: VTH
Kỳ 31/12/2008 Người xoát xét: VDN
Nội dung
Mô hình ước tinh doanh thu
Mục tiêu: Đảm bảo doanh thu trong kỳ được ghi nhận là có thực, đúng kỳ, đầy đủ, ghi chép chính xác
đối với AC, WM, TV Domestic,
Thực hiện: Thu thập số liệu về lượng hàng bán ra trong năm của từng chủng loại sản phẩm cũng như

SV: Vũ Hoàng Tùng Kiểm toán 47B
4
1
81
19
Chuyên đề tốt nghiệp
T
T
g loại ước tính
và giảm
trừ
thuần sổ lệch d
i
ch
ú
1 AC
391,503,101,7
17
[8143]
58,858,049,2
62
332,645,052,4
54
[8145]
331,836,625,6
58
[8140]
808,426,79
6
3,932,040,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status