Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam - Pdf 97

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình lớn. Hơn một
năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, đón nhận cơn gió hội nhập
mới, nhiều cơ hội song cũng đây thử thách, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước
trưởng thành và vững vàng hơn trong một môi trường mới. Sự phát triển, mở
rộng theo chiều hướng đa dạng hoá, đa phương hoá của nền kinh tế thị trường đã
đặt ra cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại Việt Nam một bài toán
lớn. Với các điều kiện đã có, chúng ta đang đi tìm lời giải đúng, tức là tìm cách
thức tồn taị, con đường phát triển đúng đắn và ổn định.
Sự hình thành và lớn mạnh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
một môi trường kinh doanh tạo nên nhiều kênh thông tin khác nhau. Nhu cầu sử
dụng thông tin tài chính ngày càng nhiều và đa dạng do đó đặt ra yêu cầu cung
cấp những thông tin chính xác và kịp thời ngày càng tăng. Trong xu thế phát
triển tất yếu đó, dịch vụ kiểm toán là có uy tín nhất trong việc thẩm định thông
tin tài chính của các doanh nghiệp. Những người quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp coi báo cáo kiểm toán là ý kiến cuối cùng trong việc
thẩm định, xác minh tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính.
Dịch vụ kiểm toán đã phát triển từ rất lâu trên thế giới, song tại Việt Nam
mới bắt đầu hình thành từ năm 1991. Ra đời muộn nhưng đã nhanh chóng có
một chỗ đứng quan trọng, góp phần đắc lực trong việc thúc đẩy phát triển nền
kinh tế đất nước về mọi mặt. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam là một trong
những công ty có lịch sử lâu đời nhất tại Việt Nam. Hơn 15 năm hình thành và
phát triển, Deloitte Việt Nam luôn thể hiện là một trong những công ty hàng đầu
trong các dịch vụ kiểm toán, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp, tư vấn thuế, đào
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tạo và quản lý nguồn nhân lực. Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã có
được sự hiểu biết về một công ty kiểm toán, tìm hiểu cụ thể về dịch vụ kiểm
toán, thu được những kiến thức thực tế về quy trình kiểm toán. Xuất phát từ yêu

Kiểm toán Việt Nam từ ngày 1/11/2007 đã chuyển đổi thành công ty TNHH
Deloitte Việt Nam.
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Tên Tiếng Anh: Deloitte Vietnam Company Limited
Tên viết tắt : Deloitte Viet Nam
Biểu tượng :
Trụ sở chính : Số 8 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : +(84-4) 852 4123
Fax : +(84-4) 852 4143
Email :
Website : www.deloitte.com/vn
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhằm tiếp thu và đón nhận những kĩ thuật kiểm toán tiên tiến của thế giới,
ngay từ khi mới thành lập, Deloitte Việt Nam đã tăng cường hợp tác với tất cả
các hãng kiểm toán hàng đầu thế giới như Deloitte Touche Tohmatsu (DTT),
Price Waterhouse Coopers (PWC), KPMG, Ernst & Young (E&Y), Arthur
Andersen (A&A). Việc hợp tác kinh doanh của Deloitte Việt Nam với các hãng
kiểm toán quốc tế này không chỉ trong phạm vi các hợp đồng kiểm toán làm
chung mà còn tập trung trong lĩnh vực đào tạo các chuẩn mực kế toán - kiểm
toán quốc tế, các nguyên tắc thực hành kiểm toán quốc tế tại Việt Nam. Với việc
hợp tác quốc tế rộng rãi này, Deloitte Việt Nam đã nhanh chóng tiếp cận được
với các khách hàng quốc tế là các dự án lớn, các công ty đa quốc gia. Deloitte
Việt Nam là công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất ở Việt Nam cung cấp dịch vụ
chuyên ngành cho nhiều khách hàng lớn thuộc mọi thành phần kinh tế như doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
thuộc sở hữu nhà nước và các dự án quốc tế.
Deloitte Việt Nam bắt đầu hợp tác với hãng Deloitte Touche Tohmatsu từ
năm 1992 và tháng 4 năm 1994 liên doanh VACO-DTT chính thức được thành

với 9 cán bộ công nhân viên. Ngày 27/5/1996, thành lập thêm chi nhánh ở Hải
Phòng, ngày 02/8/1997 thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và gần đây nhất
15/7/2004 thành lập chi nhánh miền Trung có trụ sở tại Đà Nẵng. Cho đến nay,
tổng số nhân viên của Deloitte Việt Nam lên tới gần 300 người, đông nhất trong
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
số các công ty kiểm toán.Trong hai năm gần đây, số lượng nhân viên giảm hơn
so với năm 2005 do nhân viên của Deloitte Việt Nam tách ra thành lập công ty
riêng, đáp ứng nhu cầu kiểm toán ngày càng tăng lên.
 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh
Hơn 15 năm hoạt động, Deloitte Việt Nam đã không ngừng phát triển với
tốc độ cao nhất và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Việt Nam. Kết quả
đó thể hiện ở những chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Những kết quả đạt được trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng doanh thu 64,826 82,075 98,763
2 Lợi nhuận trước thuế 3,535 1,250
3 Lợi nhuận sau thuế 2,545 774
4 Nộp ngân sách Nhà nước 8,430 12,078 13,705
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ trong vòng 3 năm qua, doanh thu của công ty đã tăng gấp 1,5 lần từ
64.826.000.000đ năm 2005 lên đến 98.763.000.000đ năm 2007 cho thấy hoạt
động của công ty ngày càng hiệu quả, ngày càng có nhiều hợp đồng kiểm toán có
giá trị lớn, uy tín của công ty ngày càng được khẳng định. Tốc độ tăng trưởng
trung bình của doanh thu hàng năm đạt 20%, cao nhất trong số các công ty kiểm
toán tại Việt Nam. Deloitte Việt Nam là một trong 4 công ty có tổng doanh thu

K iểm toán DA
Dịc h vụ khác
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty TNHH Deloitte Việt Nam
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/7 và kết thúc ngày 30/6 hàng
năm. Công ty sử dụng đồng tiền hạch toán là Đồng Việt Nam. Báo cáo tài chính
được lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các
quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam.
Khái quát thị trường cung cấp dịch vụ của Deloitte Việt Nam:
Sau hơn 15 năm hoạt động, cho đến nay, khách hàng của Deloitte Việt
Nam đã tăng lên với 681 khách hàng năm 2002, 780 khách hàng năm 2004 và
khoảng 800 khách hàng trong năm 2007. Deloitte Việt Nam là công ty được
nhiều khách hàng là các DN thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tế
biết đến bởi chất lượng nhân viên, tính chuyên nghiệp, uy tín nghề nghiệp, tốc độ
phát triển và quy mô hoạt động. Deloitte Việt Nam là công ty kiểm toán giữ thị
phần kiểm toán lớn nhất cho các doanh nghiệp Nhà nước, đặc biệt là các Tổng
công ty 90-91.
Hiện nay khách hàng của Deloitte Việt Nam thuộc rất nhiều lĩnh vực:
• Các tổng công ty Nhà nước lớn nhất Việt Nam:
 Tổng Công ty Điện lực
 Tổng Công ty Dầu khí
 Tổng Công ty Hàng không
 Tổng Công ty xi măng
 Tổng Công ty Bưu chính viễn thông
 Tổng Công ty đường sắt Việt Nam...
• Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như:
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B

• Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp (ERS)
Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán nội bộ
Kiểm soát, đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin
Các dịch vụ kiểm soát và tư vấn rủi ro khác
1.2.3 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp
• Tư vấn huy động vốn
• Tư vấn doanh nghiệp
• Soát xét toàn diện hoạt động doanh nghiệp
• Tư vấn Tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp
• Tư vấn mua bán, tách, sáp nhập. giải thể doanh nghiệp
• Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
• Tư vấn nghiên cứu thị trường
1.2.4 Dịch vụ tư vấn thuế
• Hỗ trợ nhà đầu tư tham gia thị trường
• Hoạch định chiến lược thuế
• Cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích tính thuế
• Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp
• Tính và lập tờ khai thuế
• Tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngoài
• Tư vấn cơ cấu tối ưu hoá thuế đa quốc gia
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Tư vấn thuế cho nghiệp vụ mua bán doanh nghiệp
• Tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ chuyển giá
1.2.5 Dịch vụ Đào tạo và Quản lý nguồn nhân lực
• Tổ chức đào tạo và hội thảo
• Quản lý nguồn nhân lực
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

lý rủi
ro
Phòng
tư vấn
tài
chính
và giải
pháp
Phòng
tư vấn
thuế
Phòng
kế
toán
Phòng
hành
chính
Phòng
quản
trị
nhân
sự
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN KIỂM SOÁT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công ty:
• Hội đồng thành viên: Bao gồm các thành viên góp vốn là nhân viên của
Công ty, có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia (CPA), hoặc các chứng
chỉ hành nghề khác theo quy định do Bộ tài chính cấp, và có ít nhất 5
năm kinh nghiệm sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề. Hội đồng thành

• Các phòng nghiệp vụ:
- Phòng kiểm toán 1: thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của các DN
trong nước.
- Phòng kiểm toán 2: thực hiện kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, các dự án quốc tế.
- Phòng IT và dịch vụ quản lý rủi ro: thực hiện hỗ trợ khách hàng các phần
mềm, đánh giá, quản lý rủi ro. Tăng cường độ tin cậy của hệ thống cũng như chu
trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
• Các phòng tư vấn:
- Phòng tư vấn tài chính và giải pháp: thực hiện tư vấn tài chính, giải pháp
quản lý, tư vấn kế toán và các dịch vụ hỗ trợ dự án.
- Phòng tư vấn thuế: hoạt động trên các lĩnh vực: hoạch định chiến lược
thuế, cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích thuế, soát xét tính tuân thủ
luật thuế của doanh nghiệp, lập kế hoạch, tính toán và kê khai thuế thu nhập
doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam, thuế nhà thầu nước ngoài, tư vấn và trợ giúp doanh nghiệp khi gặp vướng
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mắc trong quá trình quyết toán với cơ quan thuế, tổ chức hội thảo và đào tạo kiến
thức về thuế.
• Khối hành chính
- Phòng kế toán: thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
về tài sản và các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong
quá trình hoạt động kinh doanh của công ty nhằm phục vụ công
tác quản lý, công tác tín dụng. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm
giám sát và quản lý các hoạt động tài chính kế toán của công ty,
đồng thời phải thực hiện tất cả các chức năng quản lý khác theo
sự phân công của Tổng Giám đốc; quản lý các hoạt động về tài
chính kế toán hàng ngày của công ty, giám sát các hoạt động

Partner (Phó Tổng Giám đốc)
Directors (Giám đốc kiểm
toán)
Senior Manager (Trưởng
phòng)
Manager (Phó phòng)
Senior (KTV có thâm niên)
Junior (Trợ lý kiểm toán)
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việt Nam. Hệ thống theo tiêu chuẩn của AS/2 bao gồm: Quy trình kiểm toán AS/
2, hồ sơ kiểm toán AS/2 và Phần mềm kiểm toán ứng dụng AS/2
1.4.3 Quy trình kiểm toán AS/2
Quy trình kiểm toán AS/2 được thực hiện theo các bước công việc sau:
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
Smart Audit Support
Technology (Phương
pháo kiểm toán)
Audit System
2
Common
Documentation
(Hồ sơ kiểm toán)
Audit
Approach (Hướng
dẫn kiểm toán)
Đánh giá và
quản lý rủi ro
Chất lượng
kiểm toán

Bước 3: Lập kế hoạch
kiểm toán chi tiết
Đánh giá mức độ rủi ro của các sai sót tiềm tàng
Lập kế hoạch quy trình kiểm toán
Lập kế hoạch các thủ tục kiểm tra hoạt động hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ
Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Tổng hợp và trao đổi, thảo luận về kế hoạch kiểm toán
Bước 4: Thực hiện kế
hoạch kiểm toán
- Thực hiện các thủ tục kiểm tra hoạt động hiệu quả
của hệ thống kiểm soát
Thực hiện các quy trình phân tích và kiểm tra chi tiết
Đánh giá khái quát các sai phạm và phạm vi kiểm toán
Thực hiện xem xét lại BCTC
Bước 5: Kết thúc công
việc kiểm toán và lập
báo cáo kiểm toán
- Xem xét lại những sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
kế toán
- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc
- Tổng hợp các ghi chép
- Phát hành báo cáo kiểm toán
Bước 6: Những công
việc thực hiện sau kiểm
toán
Đánh giá chất lượng hợp đồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các bước công việc trên gắn bó chặt chẽ với nhau tạo ra sự đầy đủ khi
thu thập bằng chứng kiểm toán cũng như tránh việc chồng chéo. Đây là một hệ

1700 Xác định mức độ trọng yếu
1800 Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán
2000 Báo cáo
2100 Báo cáo về giao dịch và dịch vụ khách hàng
2200 Báo cáo tài chính
2300 Tóm tắt kiểm toán
2400 Báo cáo khác
3000 Quản lý cuộc kiểm toán
3100 Đánh giá và thực hiện giao dịch và dịch vụ khách hàng
3200 Quản lý thời gian và nguồn tài liệu kiểm toán
3300 Các cuộc họp của khách hàng
4000 Hệ thống kiểm soát
4100 Kết luận về kiểm tra kiểm soát nội bộ
4300 Kiểm soát hệ thống bằng máy tính không có rủi ro cụ thể
4400 Kiểm soát các chu trình áp dụng không có rủi ro cụ thể
5000 Kiểm tra chi tiết tài sản
5100 Tiền
5200 Các khoản đầu tư
5300 Các khoản phải thu
5400 Hàng tồn kho
5500 Chi phí trả trước
5600 Tài sản
5700 Tài sản cố định vô hình và các tài sản khác
6000 Kiểm tra chi tiết công nợ
6100 Phải trả người cung cấp
6200 Chi phí trích trước (dồn tích)
6300 Nợ dài hạn
6400 Thuế
7000 Kiểm tra chi tiết nguồn vốn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM
TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
2.1 Vai trò của đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC
Theo định nghĩa của nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế IAG 25,
Trọng yếu và rủi ro kiểm toán, “ Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà KTV có thể
mắc phải khi đưa ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và
đó là các sai sót nghiêm trọng”.
Kiểm toán viên cần đánh giá ba loại rủi ro kiểm toán sau:
- Rủi ro cố hữu: Là sự nghi ngờ một số dư tài khoản nào đó trong một
khoản nghiệp vụ nào đó mà sai sót có thể xảy ra giả sử rằng không có
một bước kiểm soát nội bộ liên quan nào. Rủi ro này liên quan đến
hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
- Rủi ro kiểm soát: Đây là loại rủi ro liên quan đến sự yếu kém của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra các sai
phạm trọng yếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng
không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả do đó đã không phát
hiện và ngăn chặn các sai phạm này.
- Rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận mà
không được ngăn chặn hay phát hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ và
cũng không được KTV phát hiện thông qua các phương pháp kiểm
toán.
VSA số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” cho thấy vai trò của việc đánh giá
rủi ro kiểm toán trong quá trình lập kế hoạch: “Kế hoạch kiểm toán phải
được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh
trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status