THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM - Pdf 67

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
THUẾ GTGT TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG
TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
2.1 Quy trình chung về kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC thực hiện
tại công ty kiểm toán AVA
Quy trình kiểm toán BCTC được lưu trong hồ sơ kiểm toán tại công ty kiểm
toán AVA, theo đó, quy trình kiểm toán đối với phần hành thuế GTGT là sự cụ thể hóa
của quy trình kiểm toán BCTC và tuân theo các bước công việc sau :
2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1 : Đánh giá khách hàng và chấp nhận hợp đồng
Trước khi tiến hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT, KTV cần thực hiện đánh
giá và chấp nhận khách hàng mới, hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán đối với đối tác cũ.
Bước công việc này giúp BGĐ công ty nắm được sơ bộ những thông tin về khách hàng
như : lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, doanh thu các năm, kết quả kiểm toán
các năm trước,… qua đó đánh giả khả năng thực hiện hợp đồng kiểm toán và đề nghị
mức giá phí phù hợp.
Bước 2 : Hình thành kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Sau khi chấp nhận hợp đồng, BGĐ sẽ thỏa thuận với khách hàng về phạm vi,
các điều khoản của cuộc kiểm toán, lịch trình công việc, các nguồn lực cần thiết (đặc
biệt là nhân lực thực hiện) cho cuộc kiểm toán dựa trên quy mô, bản chất hoạt động
kinh doanh và mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán. Đối với khoản mục thuế GTGT,
trưởng nhóm kiểm toán sẽ chỉ định một KTV có kinh nghiệm, am hiểu về luật thuế
cũng như ngành nghề kinh doanh của khách hàng thực hiện.
Bước 3 : Thu thập thông tin về khách hàng
a. Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng
Công ty AVA thực hiện tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng thông qua
bảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn và quan sát hoạt động tại đơn vị khách hàng. Đối với
kiểm toán thuế GTGT, KTV tiến hành phỏng vấn BGĐ, kế toán trưởng, kế toán thuế
GTGT về các thủ tục mà họ thiết lập đối với khoản mục thuế đồng thời quan sát quá
trình thực hiện kế toán từ khâu tiếp nhận hóa đơn, ghi sổ và kê khai. Đồng thời, KTV
mô tả lại các thủ tục kiểm soát của khách hàng trên giấy tờ làm việc (GTLV) và đánh

Bước 5 : Thiết kế chương trình kiểm toán
Đây là bước cuối cùng trong khâu lập kế hoạch kiểm toán. Căn cứ vào mức trọng
yếu xác định cho khoản mục thuế, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV sẽ xác định
phương pháp kiểm toán sẽ được áp dụng đối với khoản mụ thuế GTGT.
a. Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
Nếu hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế được KTV đánh giá là có hiệu quả,
AVA thiết kế các thử nghiệm kiểm soát dựa vào hệ thống kiểm soát của khách hàng.
KTV thực hiện phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán thuế về quy trình thực hiện phần
hành thuế GTGT, quan sát trình tự thực hiện từ khi tiếp nhận hóa đơn đến khi lập bảng
kê khai và quyết toán thuế GTGT, thu thập biên bản đối chiếu thuế GTGT, chọn mẫu
đối chiếu tờ khai thuế GTGT với sổ sách.
b. Thiết kế thử nghiệm cơ bản
AVA xây dựng mẫu chương trình kiểm toán thuế chung và thủ tục kiểm toán
khoản mục thuế GTGT với khách hàng. Tùy thuộc vào đánh giá về hệ thống KSNB đối
với khoản mục thuế GTGT mà KTV sẽ có sự điều chỉnh phù hợp với đặc điểm khách
hàng.
KTV sẽ tăng số lượng các thủ tục kiểm tra chi tiết, số lượng mẫu chọn và quy mô
mẫu nếu hệ thống KSNB được đánh giá là kém hiệu quả (hoặc không tồn tại) tương
ứng mức rủi ro kiểm soát ở mức độ cao và ngược lại.
2.1.2 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện các trắc nghiệm được thiết kế trong
chương trình kiểm toán để thu thập các bằng chứng kiểm toán thuế GTGT.
a. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
KTV thực hiện các thủ tục được thiết kế nhằm đánh giá các quy chế kiểm soát tại
đơn vị khách hàng có được thiết kế đẩy đủ và thực sự hữu hiệu trong việc ngăn ngừa,
phát hiện, sửa chữa đối với các sai phạm về việc hạch toán, kê khai, quyết toán thuế và
nộp thuế GTGT. Bên cạnh đó, KTV cũng phải thu thập các bằng chứng chứng minh các
quy chế kiểm soát được khách hàng tuân thủ và thực hiện thường xuyên hay không. Từ
đó, KTV đưa ra đánh giá lại về mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản mục thuế GTGT
của khách hàng.

• Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra với tờ khai thuế.
Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
• Đối chiếu ngày phát hành hóa đơn và ngày kê khai thuế GTGT để kiểm tra các
hóa đơn đã hết hạn kê khai.
• Tính toán lại thuế GTGT đầu ra và so sánh với số thuế kế khai của doanh
nghiệp, đồng thời tìm hiểu rõ nguyên nhân.
• Tình toán lại số thuế GTGT còn phải nộp ( hoặc số thuế còn được khấu trừ) căn
cứ vào số thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra trên tờ khai và đối chiếu với
số còn phải nộp(còn được khấu trừ ) trên tờ khai.
• Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN ( phiếu Chi
tiền mặt, phiếu Thu của Kho bạc, giấy báo Nợ của ngân hàng…)
• Chọn mẫu các tháng có phát sinh hay biến động lớn để kiểm tra chi tiết hóa đơn
về mã số thuế, tên công ty, chữ ký phê chuẩn, con dấu,… và các chứng từ liên
quan.
• KTV cần lưu ý tới những hàng hóa có mức thuế suất thấp ( 0% và 5% ) đối
chiếu với danh mục hàng hóa này theo quy định về thuế hiện hành. Nếu hàng
hóa được miễn thuế cần có chứng từ phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Nếu
hàng hóa xuất khẩu ( hoặc nhập khẩu), bên cạnh hóa đơn, cần phải có đầy đủ hồ
sơ và chứng từ liên quan như : hợp đồng, tờ khai hải quan, vận đơn…
2.2 Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán tại hai
khách hàng của công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Mặc dù mới thành lập, AVA hiện đang là một trong những công ty kinh doanh
dịch vụ kiểm toán có tiềm năng, biết khai thác thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Năm 2009, với doanh thu đạt trên 21 tỷ VND đã đưa AVA vươn lên đứng trong top 10
Doanh nghiệp Kiểm toán Việt Nam có tốc độ tăng doanh thu cao. Dù mới thành lập
chưa lâu nhưng AVA đã và đang khẳng định được vị thế của mình trong ngành kiểm
toán của Việt Nam điều đó được thể hiện ở kết quả hoạt động của AVA, sự tín nhiệm
của khách hàng dành cho công ty và doanh số hợp đồng kiểm toán tăng lên hàng năm
được thực hiện bởi công ty. Để hiểu biết về thực tiễn kiểm toán khoản mục thuế GTGT,
trong bài báo cáo chuyên đề thực tập của mình, tôi xin trình bày chi tiết các công việc

dụng cho khách hàng

4 Sự cần thiết của đồng kiểm soát/xem xét
của PGĐ thứ hai

5 Kiểm toán trong môi trường tin học 
6 Sự cần thiết của các chuyên gia 
7 Sự quan tâm đến dịch vụ mà khách hàng
mong đợi

8 Vấn đề quan trọng khác cần được xem xét
(tham khảo)

( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA )
b. Hình thành kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Sau khi chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho A, AVA tiến hành thỏa thuận
với BGĐ của A về phạm vi, các điều khoản của cuộc kiểm toán cũng như lịch trình
công việc và các nguồn lực cần thiết cho cuộc kiểm toán dựa trên quy mô, bản chất hoạt
động kinh doanh, mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán. Một số điểm cơ bản trong kế
hoạch sơ bộ như sau :
• Về phạm vi công việc : AVA thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho
kỳ kế toán năm 2009 cho A, không có yêu cầu đặc biệt trong việc cung cấp dịch
vụ kiểm toán.
• Về thời gian tiến hành: Cuộc kiểm toán bắt đầu từ 14/02/2010 đến ngày
22/02/2010.
• Về bố trí nhân sự : A là khách hàng mới với quy mô tương đối lớn nên đoàn
kiểm toán được bố trí gồm 5 người, cụ thể: 1 chủ nhiệm kiểm toán, 1 trưởng
nhóm kiểm toán, 1KTV chính và 2 trợ lý kiểm toán. Đối với khoản mục thuế
GTGT, chủ nhiệm kiểm toán kiểm toán chỉ định 1 KTV có 4 năm kinh nghiệm,
am hiểu về luật thuế cũng như ngành nghề của doanh nghiệp thực hiện.

- Sản xuất, mua bán vật tư, sản phẩm ngành hóa chất phân bón (trừ hóa chất có tính độc hại
mạnh, không sản xuất hóa chất tại TP. Hồ Chí Minh);
- Gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị chuyên dùng, đường ống công nghệ và đường ống dùng
trong ngành cấp thải nước công nghiệp (không chịu áp lực – trừ tái phế thải kim loại, xi mạ
điện, luyện kim đúc);
- Khai thác và chế biến khoáng sản (không chế biến tại trụ sở);
- Mua bán nguyên liệu cao su thiên nhiên.
b. Đặc điểm môi trường kinh doanh
Năm 2009 là năm khủng hoảng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng,
do đó sản lượng tiêu thụ bị giảm đi.Thị trường trong và ngoài nước có những diễn biến phức
tạp theo xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hiện nay, ngày càng có nhiều công ty nước
ngoài hoạt động trong cũng lĩnh vực tham gia vào thị trường nên cũng gây ra một sức ép khá
lớn cho công ty trong việc kinh doanh sản xuất hàng hóa và cung câp dịch vụ. Công ty đã có
nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất kinh doanh, dó đó vẫn duy trì
mức doanh thu và lợi nhuận sau thuế tương đối khả quan.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh và các chính sách kế toán chủ yếu
1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2009
Trong năm tài chính 2009, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trên BCTC trước kiểm
toán như sau :
Doanh thu thuần : 596.522.348.750 VNĐ
Lãi sau thuế : 22.353.086.761 VNĐ
2. Chính sách thuế
Chứng từ sử dụng : Hóa đơn mua tại cơ quan thuế.
Tài khoản sử dụng :
- TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
Thuế GTGT : thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ là
5% và 10%.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp : chi phí thuế thu nhập hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập
chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành 25%.

nhiêu?
- Sản phẩm phân bón,
thuốc thực vật ...thuế suất
là 5%
2. Đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế nào? Phương pháp khấu trừ
3. Đơn vị đang sử dụng loại hóa đơn do BTC phát hành hay
hóa đơn tự in
Sử dụng hóa đơn do BTC
phát hành
4. Đơn vị có ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ phí, phí
tính ngoài giá, thuế suất thuế GTGT và tổng giá thanh toán
trên hóa đơn GTGT không ( đối với đơn vị áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế)

5. Đơn vị có sử dụng hóa đơn GTGT hay phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ/ phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm
lệnh điều động nội bộ( do BTC phát hành hoặc cho phép
phát hành) cho hàng hóa vận chuyển từ công ty đến các cửa
hàng đại lý với nhau.
Hàng điều chuyển nội
bộ : Hóa đơn, phiếu xuất
kho kiểm vận chuyển nội
bộ ( kèm lênh điều
chuyển nội bộ)
6. Đơn vị có sản phẩm dùng để xuất khẩu không? Đơn vị có
tính thuế GTGT trên phần giá có thuế xuất khẩu không?
Không
7. Đối với các sản phẩm dùng tiêu thụ nội bộ, khuyến mãi, Có phát hành hóa đơn
quảng cáo phục vụ sản xuất kinh doanh thì :
a. Đơn vị có phát hành hóa đơn không?

một file riêng. Hóa đơn không được cập nhật vào sổ sách và tờ khai ngay mà được dồn lại sau 2 - 3
ngày mới cập nhật vào sổ theo trình tự thời gian.
Kiểm tra đối chiếu:
Công ty không có hình thức kiểm soát (như ký nháy) vào các hóa đơn đã được ghi sổ và các hóa
đơn chưa ghi sổ. Kế toán thuế do một nhân viên có 1 năm kinh nghiệm thực hiện. Cuối mỗi tháng,
nhân viên này chuẩn bị tờ khai thuế, tuy nhiên, không đối chiếu giữa tờ khai thuế với sổ cái GTGT
được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp. Sau đó, tờ khai được kiểm tra một lần trước khi trình cơ
quan thuế xem xét.
Phê chuẩn tờ khai:
- Sau khi được chuẩn bị bởi kế toán trưởng, tờ khai thuế sẽ được đưa cho Tổng Giám đốc xem xét
và thông qua.
Kết luận: Hệ thống KSNB và các thủ tục kiểm soát đối với khoản mục thuế GTGT được thiết kết
chưa đầy đủ và đánh giá là kém hiệu quả.
(Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Qua bảng câu hỏi và GTLV mô tả hệ thống KSNB của khách hàng A, KTV nhận
thấy hệ thống KSNB của đơn vị được thiết kế nhưng chưa đầy đủ và kém hiệu quả,
thêm vào đó, việc kê khai và nộp thuế chưa có chính sách phê duyệt chặt chẽ. Vì vậy,
mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản mục thuế GTGT được đánh giá ở mức cao. Theo
đó, KTV không tiếp tục thực hiện thử nghiệm kiểm soát do thiếu sự tin tưởng vào hệ
thống KSNB tại đơn vị khách hàng.
e. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Đánh giá tính trọng yếu là một khâu quan trọng của mỗi cuộc kiểm toán. Để đánh
giá được tính trọng yếu cho các khoản mục, KTV sẽ căn cứ vào mức trọng yếu, là
ngưỡng mà KTV tin rằng các sai phạm không ảnh hưởng đến thông tin trên BCTC của
khách hàng, nói cách khác, mức trọng yếu là mức mà ở đó các sai phạm có thể chấp
nhận được.
Biểu 2.4 : Các chỉ tiêu xác định mức trọng yếu
Chỉ tiêu xác định mức trọng yếu Tỷ lệ xác định mức trọng yếu
1. Tổng tài sản 0.05% – 1%
2. Tổng doanh thu 0.5% - 1%

Mục tiêu :
- Thuế GTGT được khấu trừ được hạch toán đúng trong các tài khoản
(tính đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày).
- Các khoản thuế được hoàn lại, được khấu trừ được tính toán một cách
chính xác.
- Đảm bảo rằng các bản kê khai được lập chính xác.
Thủ tục kiểm toán
Tham
chiếu
Ngày
thực
hiện
Người
thực
hiện
1. Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
- Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Báo cáo tài chính năm
nay (nếu có) với số liệu trên Báo cáo tài chính năm
trước (đã được kiểm toán hoặc phê duyệt bởi cơ
quan có thẩm quyền), với biên bản quyết toán thuế.
Lưu ý: Nếu có chênh lệch phải kiểm tra các bút toán
điều chỉnh trong kỳ ở phần kiểm tra chi tiết
- Đối chiếu số dư cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán
(nếu có) với báo cáo kết quả kinh doanh, sổ cái tài
khoản, sổ chi tiết và các báo cáo thuế
- So sánh số dư các tài khoản giữa kỳ này với kỳ
trước, giải thích những biến động bất thường (nếu
CTA
có)
- Thu thập, xem xét các biên bản quyết toán thuế, đối

của năm sau
- Kiểm tra tờ khai nhập khấu đói với các khoản thuế
GTGT hàng nhập khẩu
- Kiểm tra việc tính toán và hạch toán các loại thuế
VAT đầu vào trong kỳ: Cần kiểm tra tính đầy đủ,
chính xác và đúng thời hạn của các khoản thuế đầu
14/02/10
vào được kê khai về: tỷ lệ thuế suất được áp dụng,
cơ sở tính thuế (giá tính thuế), các mặt hàng được
khấu trừ thuế
Lưu ý:
Theo quy định hiện hành các khoản thuế GTGT đầu
vào chỉ được khấu trừ trong phạm vi 6 tháng kể từ
ngày phát hành hoá đơn
2.3. Kiểm tra số phát sinh Có
- Đối chiếu số thuế đã được khấu trừ trong kỳ trên sổ
kế toán với Phần III của Báo cáo kết quả kinh
doanh, đối chiếu với Biên bản quyết toán và xác
nhận thuế của cơ quan thuế trong kỳ (nêú có)
- Kiểm tra các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan
đến việc hoàn thuế, miễn giảm thuế
- Đối với các khoản thuế không được khấu trừ, không
được miễn giảm, kiểm tra việc tính toán, cơ sở tính
toán và hạch toán trên sổ kế toán
Lưu ý :
Đối chiếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
với :
+ tỷ lệ loại hình doanh thu không chịu thuế trên
tổng doanh thu phát sinh
+ thuế GTGT đầu vào của các khoản chi do nguồn

hoạt động các bộ phận của doanh nghiệp.
Trong khi thuế GTGT đầu vào có mối liên hệ với hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua
vào - các khoản mục này sau đó được kết chuyển vào chi phí SXKD hay vào giá trị
HTK, TSCĐ tăng trong kì - thì thuế GTGT đầu ra lại được xác định trên cơ sở doanh
thu bán hàng, doanh thu nội bộ và thu nhập từ các hoạt động cho thuê TSCĐ, ... Vì thế,
bên cạnh so sánh chỉ tiểu thuế GTGT qua các năm, việc phân tích chỉ tiêu thuế GTGT
trong mối quan hệ với các các chi tiêu như doanh thu, chi phí, TSCĐ, HTK ... sẽ giúp
KTV có cái nhìn tổng quát về tình hình kinh doanh cũng như khoản mục thuế GTGT
của khách hàng A.
a. Thủ tục phân tích đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Biểu 2.6.a : Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của KHA
Đơn vị : VNĐ
Chỉ tiêu
Số chưa kiểm toán
Năm 2009
Số đã kiểm toán
Năm 2008
Chênh lệch năm 2009 so
với năm 2008
+/-
%
1. Hàng hóa,
dịch vụ mua
vào
455.947.459.444 365.757.967.555 + 92.189.491.889 124,65
2. VAT đầu
vào được
khấu trừ
41.035.271.350 35.072.881.496 + 5.962.389.854 117,00
3. Tỷ lệ % (2)

2. VAT đầu
ra
54.576.910.900 48.755.503.752 + 5.821.407.148 111,94
3. Tỷ lệ % (2)
so với (1)
9.15 9.17 - 0.02 99,78
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Nhận xét :
Doanh thu thuần năm 2009 tăng so với năm 2008 về số tuyệt đối 65.004.618.420
VNĐ, tức tăng 12,23%. Trong khi đó, thuế GTGT đầu ra tăng 11,94%, tương ứng mức
tăng về số tuyệt đối là 5.821.407.148 VNĐ. Tỷ lệ giữa thuế GTGT đầu ra năm 2009 so
với năm 2008 giữ ở mức phù hợp và không có sự thay đổi nhiều, tuy nhiên, mức tăng
của thuế GTGT đầu ra so với mức tăng doanh thu thuần có thể không hợp lý, hơn nữa,
thuế VAT đầu ra còn phát sinh từ nguồn thu nhập khác. Do đó, KTV nghi ngờ doanh
nghiệp đã kê khai thiếu thuế GTGT đầu ra hoặc ghi nhận thừa doanh thu.
Kết luận : Qua phân tích, KTV nhận thấy hai chỉ tiêu doanh thu thuần và thuế GTGT
đầu ra có biến động cùng chiều và có xu hướng tăng trong năm 2009
 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
a. Kiểm toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Thủ tục 1 : Lập bảng tổng hợp số dư khoản mục thuế GTGT được khấu trừ
KTV yêu cầu khách hàng cung cấp sổ Cái, sổ chi tiết TK 1331 cùng bảng cân đối
số phát sinh năm 2009, BCTC chưa kiểm toán năm 2009, BCKT năm 2008.
Trên cơ sở đó, KTV lập bảng tổng hợp số dư khoản mục kiểm toán bao gồm số dư
đầu kì, số phát sinh trong kì, số dư cuối kì của TK 133 và tiến hành đối chiếu với
BCKT 2008, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 133 năm 2009.
Mục tiêu của việc lập bảng tổng hợp nhằm :
- Đảm bảo sổ dư đầu kì thuế GTGT năm nay khớp đúng với số liệu đã được kiểm
toán năm trước.
- Đảm bảo số dư cuối kì của thuế GTGT năm nay khớp với số liệu trên Sổ cái, Sổ
chi tiết thuế GTGT đầu vào.

đầu vào hàng tháng để đảm bảo việc kê khai thuế là phù hợp và tuân theo Luật thuế
GTGT hiện hành.
Biểu 2.8 : Tổng hợp thuế GTGT đầu vào theo tháng của KHA
Mục tiêu : Đảm bảo việc kê khai thuế đầu vào là phù hợp và tuân thủ theo luật thuế hiện hành.
Công việc : - Tập hợp thuế GTGT đầu vào từng tháng theo tờ khai và theo sổ kế toán
- Đối chiếu số liệu trên tờ khai thuế với Sổ cái và sổ chi tiết TK 133
- Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
Tháng
Số trên tờ khai thuế
Số trên sổ kế
toán
Chênh
lệch
Tham
chiếu
Hàng nội địa Hàng nhập
khẩu
Tổng
1 1.989.374.496 0 1.989.374.496 1.989.374.496 -
2 1.666.706.955 0 1.666.706.955 1.666.706.955 -
3 2.387.841.619 0 2.387.841.619 2.387.841.619 -
4 2.429.084.265 0 2.429.084.265 2.429.084.265 -
5 2.761.671.841 0 2.761.671.841 2.763.456.403 1.784.562
6 2.075.209.865 0 2.075.209.865 2.073.425.303 (1.784.562)
7 6.012.167.569 0 6.012.167.569 6.012.167.569 -
8 1.671.953.815 0 1.671.953.815 1.671.953.815 -
9 2.554.237.492 0 2.554.237.492 2.255.566.950 1.329.458
10 3.311.118.696 0 3.311.118.696 3.309.789.238 (1.329.458)
11 5.701.309.968 0 5.701.309.968 5.701.309.968 -
12 8.774294765 0 8.774294765 8.774294765 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status