43 Hoàn thiện quy trình kiểm toán tại sản cố định do Công ty TNHH Tư vấn kế toán – Kiểm toán Việt Nam thực hiện - Pdf 20

Chuyên đề thực tập ~1~ Khoa Kế toán
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.........................................................................................................................2
A – BẢNG BIỂU..................................................................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................................4
PHẦN I...............................................................................................................................................................8
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN VIỆT NAM VỚI QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH................................................................................................................8
PHẦN II............................................................................................................................................................37
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ
TOÁN – KIỂM TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN....................................................................................................37
2.1. Lập kế hoạch Kiểm toán...........................................................................................................................37
.........................................................................................................................................................................87
PHẦN 3............................................................................................................................................................98
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO AVA THỰC HIỆN.........................................................................................................................................98
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................................106
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~2~ Khoa Kế toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
A – BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.........................................................................................................................2
A – BẢNG BIỂU..................................................................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................................4
PHẦN I...............................................................................................................................................................8
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN VIỆT NAM VỚI QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH................................................................................................................8
PHẦN II............................................................................................................................................................37
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ

3 HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
4 BCKT : Báo cáo kế toán
5 BCTC : Báo cáo tài chính
6 HTKT : Hệ thống kế toán
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~4~ Khoa Kế toán
7 HĐQT : Hội đồng quản trị
8 BGĐ : Ban giám đốc
9 GLV : Giấy làm việc
10 SDCK : Số dư cuối kỳ
LỜI MỞ ĐẦU
I. Ý nghĩa của đề tài
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ ngày nay,nền kinh
tế đang chuyển mình từng bước đi lên mạnh mẽ.Sự biến chuyển của nền kinh tế
gắn liền với từng quốc gia trong từng khu vực trên thế giới. Nền kinh tế Việt Nam
đang nổi lên như một con hổ mới của Châu Á, cùng với đó là sự xuất hiện của
nhiều các tập đoàn đa quốc gia và sự lớn mạnh của các công ty trong nước cả về
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~5~ Khoa Kế toán
mặt quy mô nguồn vốn lẫn quy mô tài sản. Các công ty đó tập trung vào trong các
ngành nghề yêu cầu đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn trong đó có lĩnh vực sản xuất.
TSCĐ và khấu hao TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì vậy việc hạch toán TSCĐ cũng như
việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được ghi chép đúng đắn và tính toán chính
xác. Hơn nữa khoản mục TSCĐ trên bảng cân đối kế toán thường chiếm một tỷ
trọng lớn nên sai sót đối với khoản mục này thường gây ảnh hưởng trọng yếu tới
báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Do đó kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
đóng một vai trò quan trọng trong kểm toán Báo cáo tài chính. Nhân thức được
điều này nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn Kế toán – Kiểm
toán Việt Nam(AVA) Em đã lựa chọn đề tài:

trung nghiên cứu: cơ sở lý luận về TSCĐ và việc xây dựng quy trình kiểm toán
TSCĐ ; Tìm hiểu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán TSCĐ ở AVA,
đồng thời tham khảo kinh nghiệm của một số hãng kiểm toán quốc tế lớn đang
hoạt động tại Việt Nam về lĩnh vực này; Đưa ra một số phương hướng, giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán TSCĐ của AVA.
VI. Hướng đóng góp của chuyên đề
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~7~ Khoa Kế toán
Tuy nhiên kiểm toán là một lĩnh vực còn rất mới mẻ ở Việt Nam, do còn nhiều
hạn chế về kinh nghiệm và chuyên môn nên bài viết của Em còn có nhiều thiếu sót
do vậy Em mong được sự góp ý của các thầy cô để bài viết của Em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn, GS.TS. Nguyễn Quang
Quynh, cùng ban giám đốc Công ty TNHH Tư vấn Kế toán-Kiểm toán Việt Nam
đã giúp đỡ Em hoàn thành đề tài này.
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~8~ Khoa Kế toán
PHẦN I
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN –
KIỂM TOÁN VIỆT NAM VỚI QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (AVA) được thành lập
ngày 10/10/2006 theo Giấy Đăng ký kinh doanh Số 0102028384 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và sửa đổi bổ sung ngày 22/02/2007
Ngày 26/11/2007 theo Công văn Số 302/VACPA của Hội KTV hành nghề Việt
Nam (VACPA) công khai lần 1, AVA được công nhận là một trong những công ty
kiểm toán có đủ điều kiện kiểm toán năm 2007-2008
Hiện nay, Công ty đặt trụ sở chính tại Số 160 Phương Liệt, Thanh Xuân – Hà
Nội với số Vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng).
Với phương châm “ Cung cấp các dịch vụ tốt nhất và đảm bảo chất lượng cho

dẫn kế toán các tài liệu tham khảo chuyên ngành tài chính kế toán…..
Dịch vụ công nghệ thông tin: Với đội ngũ chuyên gia có trình độ cao về lĩnh vực
công nghệ thông tin,AVA ngày càng khẳng định được thế mạnh của mình trong
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~10~ Khoa Kế toán
lĩnh vực công nghệ thông tin. Các dịch vụ công nghệ thông tin của công ty bao
gồm:Xây dựng và cung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý, đặc biệt là các phần
mềm chuyên ngành tài chính, kế toán, tư vấn giải pháp xây dựng hệ thống công
nghệ thông tin phục vụ quản lý và điều hành ….
Với việc cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, các KTV có trình độ nghiệp vụ cao,
có hiểu biết sâu rộng về nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh doanh nên Công ty TNHH
Tư vấn –Kiểm toán Việt Nam ngày càng khẳng định được tên tuổi trên thị trường
kiểm toán Việt Nam
Cũng như phần lớn các công ty kiểm toán độc lập hiện nay, AVA là một công
ty còn non trẻ, tuy mới chỉ thành lập được hơn hai năm nhưng Công ty đã trở thành
một trong số các công ty có tên trong danh sách thẩm định viên về giá hành nghề
và danh sách các tổ chức, doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động
thẩm định giá ( Đợt 3-Theo Thông báo Số 178/TB – BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ngày 08/03/2007 )
Đồng thời, AVA cũng là một trong số các công ty được chấp nhận kiểm toán
cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng
khoán(Theo định Số 701/QĐ – UBCK của Ủy ban Chứng khoán nhà nước ngày
18/12/2007 )
Thành công lớn nhất trong năm 2008 của Công ty chính là lọt vào top10 công ty
kiểm toán có tốc độ tăng doanh thu cao nhất Việt Nam năm 2008. Doanh thu của
Công ty năm 2008 đạt khoảng 15 tỷ, tăng 3,5 tỷ so với năm 2007 tương ứng với
tốc độ tăng 30,43% . Điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty ngày
càng hiệu quả, Công ty ngày càng có nhiều hợp đồng kiểm toán có giá trị lớn, số
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~11~ Khoa Kế toán

Cổ phần, Công ty TNHH… và số lượng các khách hàng ngày càng tăng lên. Thị
trường khách hàng của công ty rất đa dạng với nhiều lĩnh vực khác nhau:
Dịch vụ kiểm toán BCTC:
- Công ty Xi măng Tam Điệp;
- Công ty vật tư kỹ thuật xi măng
- Công ty cổ phần bao bì Bút Sơn
………
Kiểm toán và tư vấn lập báo cáo Quyết toán vốn đầu tư:
- Dự án Dây chuyền mới Nhà máy xi măng Bỉm Sơn tổng mức đầu tư 4.085 tỷ
- Dự án Trạm nghiền xi măng Quảng Trị – Công ty cổ phần thạch cao xi măng
- Dự án Nhà máy tuyển quặng APATIT – Công ty APATIT Việt Nam
Kiểm toán xác định giá trị tài sản
- Định giá Công ty TNHH Quốc tế Việt Séc để góp vốn cổ phần với Constrexim
Holdings
- Xác định giá trị quyền sử dụng 3150 m2 đất tại 203 Minh Khai của TCT Thực
phẩm miền Bắc
…..
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~13~ Khoa Kế toán
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt là kiểm toán như
công ty TNHH tư vấn kế toán - kiểm toán Việt Nam (AVA), bên cạnh nhân tố con
người được coi là ưu tiên hàng đầu thì việc tổ chức bộ máy quản lý đóng vai trò vô
cùng quan trọng trong công tác giám sát, đòi hỏi phải tinh gọn, mỗi bộ phận đảm
nhiệm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của AVA
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Do mới thành lập được hơn hai năm nên quy mô công ty còn hạn chế, vì vậy
nhiều chức năng của các phòng ban được gộp chung với nhau.
Hội đồng thành viên (HĐTV) là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.

nghiêm, có năng lực chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp. Tại AVA, khối
nghiệp vụ bao gồm các phòng nghiệp vụ trải dài từ phòng 1 cho đến phòng 7
Khối hành chính
Phòng Hành chính(PHC): PHC có chức năng giúp giám đốc quản lý toàn bộ
nhân lực của chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thi tuyển lao động,
theo dõi quản lý; quản lý vật tư, tài sản trong cơ quan, mua sắm vật tư, văn phòng
phẩm, cấp phát theo nhu cầu của công tác chuyên môn; phối hợp với các phòng
nghiệp vụ soạn, đóng Thư chào hàng, Báo cáo kiểm toán, Hợp đồng, Thanh lý và
tiến hành lưu trữ các hồ sơ, tài liệu đó.
Phòng Kế toán: Hiện nay, việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Tư
vấn Kế toán - Kiểm toán Việt Nam (AVA) tiến hành theo hình thức tổ chức công
tác kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~15~ Khoa Kế toán
hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Phòng kế toán thực hiện các chức
năng sau:
- Quản lý toàn bộ vốn, tài sản của Công ty, lập kế hoạch hoạt động kinh doanh
dịch vụ của Công ty vào quý 3 hàng năm cho kế hoạch năm tới.
- Thanh toán các khoản như lương, BHXH, BHYT, các khoản thanh toán theo
chế độ với CBCNV và các bên hữu quan.
1.4. Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty
1.4.1. Quy trình kiểm toán
AVA đã xây dựng một quy trình kiểm toán TSCĐ phù hợp với các đặc điểm hiện
có của công ty. Quy trình gồm 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Kết thúc kiểm toán.
Giai đoạn I:Lập kế hoạch Kiểm toán
Bao gồm các bước sau:
Thứ nhất là Lập kế hoạch tổng quát. Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu

Chuyên đề thực tập ~17~ Khoa Kế toán
Ở trong giai đoạn này, sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở và các thông tin
về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân
tích. Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản sau:
Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệu năm
trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xác định
nguyên nhân. Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với số liệu
của ngành.
Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của
các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC. Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán một số
tỷ suất như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư...
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ: Việc nghiên cứu HTKSNB của khách
hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục
kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ phức
tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ước tính được khối lượng và độ phức tạp của cuộc
kiểm toán, ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán.
HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm
soát càng cao khi HTKSNB yếu kém.
KTV khảo sát HTKSNB trên 2 phương diện chủ yếu sau:KSNB đối với khoản
mục TSCĐ được thiết kế như thế nào và KSNB đối với khoản mục TSCĐ được
đơn vị thực hiện như thế nào.
KTV tiến hành khảo sát HTKSNB của khách hàng bằng các hình thức
như:Phỏng vấn các nhân viên của Công ty, tham quan thực tế TSCĐ, kiểm tra
chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ, lấy xác nhận bằng văn bản của bên thứ ba
(nếu cần)…
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~18~ Khoa Kế toán
Sau khi tiến hành các công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết
kế các thử nghiệm kiểm soát. Bước công việc này được thực hiện như sau:
Bước một: Xác định loại gian lận và sai sót có thể xảy ra trong khoản mục

xây dựng các quy định, các nguyên tắc và thủ tục về bảo quản TSCĐ.
Thứ hai là xác định mục tiêu Kiểm toán đối với Kiểm toán khoản mục TSCĐ:
Trong mỗi một công việc cũng luôn cần có mục tiêu để hướng tới, và với hoạt
động kiểm toán cũng vậy. Mục tiêu Kiểm toán là cái đích cần đạt tới đồng thời
cũng là thước đo kết quả kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán. Trong kiểm toán
khoản mục TSCĐ, KTV cũng hướng tới các mục tiêu kiểm toán (Bảng 1.1)
Thứ ba là đánh giá trọng yếu và rủi ro
Đánh giá trọng yếu: Trong đó trách nhiệm của KTV là xác định xem
Báo cáo tài chính có chứa đựng các sai phạm trọng yếu hay không,
sau đó đưa ra các kiến nghị thích hợp.
Xác định mức trọng yếu ban đầu KTV làm thủ tục ước tính ban đầu về tính
trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản...) cho
toàn bộ Báo cáo tài chính. Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho
các khoản mục trên Báo cáo tài chính. Thường các Công ty Kiểm toán xây dựng
sẵn mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính. Thông qua các
biện pháp Kiểm toán (cân đối, đối chiếu, quan sát...) KTV đánh giá mức độ sai sót
thực tế của TSCĐ và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được của tài
sản cố đinh đã xác đinh trước đó và đưa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ, hay
từ chối đưa ra ý kiến (Sơ đồ 1.2).
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~20~ Khoa Kế toán
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
Mục tiêu Kiểm
toán chung
Mục tiêu Kiểm toán đối với TSCĐ
1. Tính hợp lý
chung
Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều được ghi chép
hợp lý.
2. Hiện hữu và

giống nhau.
Sơ đồ 1.2 : Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~21~ Khoa Kế toán
Bước 1
Ước lượng ban đầu về tính trọng yếucho khoản mục TSCĐ
Bước 4
Ước tính sai số kết hợp
Đánh giá rủi ro: Khi đánh giá về rủi ro KTV cần phải hiểu được
những sai sót thường xảy ra trong từng phần hành kiểm toán. Trong
phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thường liên quan tới các
sai sót tiềm tàng, cụ thể như sau:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị
phản ánh sai lệch thực tế. Đối với trường hợp tăng TSCĐ, nguyên
giá ghi trên sổ thường cao hơn thực tế. Đối với trường hợp giảm
TSCĐ, nguyên giá thường ghi thấp hơn thực tế.
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Bước 2
Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Bước 3
Ước tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ
Bước 5
So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu hoặc xem
xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu.
Chuyên đề thực tập ~22~ Khoa Kế toán
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai về cách tính
và phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp với các quy
định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng
TSCĐ.
Rủi ro liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: nhiều nghiệp vụ sửa chữa

Bảng 1.2 : Các thử nghiệm kiểm soát TSCĐ
Quá trình KSNB chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát
phổ biến
1.
Tính
hiện
hữu
- TSCĐ ghi trong sổ sách hiện do doanh
nghiệp quản lý sử dụng, tính độc lập bộ
phận quản lý TSCĐ và việc tách biệt bộ
phận này với bộ phận ghi sổ.
- Sự có thật của công văn xin đề nghị mua
TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp đồng
mua, biên bản giao nhận TSCĐ đưa vào sử
dụng và thẻ TSCĐ.
- Các chứng từ thanh lý nhượng bán TSCĐ
được huỷ bỏ, tránh việc sử dụng lại.
- Quan sát TSCĐ ở đơn vị
và xem xét sự tách biệt
giữa các chức năng quản lý
và ghi sổ với bộ phận bảo
quản TSCĐ.
- Kiểm tra chứng từ, sự
luân chuyên chứng từ và
dấu hiệu của KSNB.
2. Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được ghi chép Kiểm tra tính đầy đủ của
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~24~ Khoa Kế toán
Tính
đầy

- Kiểm tra dấu hiệu của sự
phê chuẩn.
5.
Tính
chính
xác
máy
móc
Tất cả các chứng từ có liên quan tới việc
mua, thanh lý TSCĐ ở đơn vị đều đựơc
phòng kế toán tập hợp và tính toán đúng
đắn. Việc cộng sổ chi tiết và sổ tổng hợp
TSCĐ là chính xác và được kiểm tra đầy
đủ.
- Xem xét dấu hiệu kiểm
tra của HTKSNB.
- Cộng lại một số chứng từ
phát sinh của TSCĐ.
6.
Tính
kịp
thời
Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được thực
hiện kịp thời ngay khi có nghiệp vụ phát
sinh và đáp ứng yêu cầu lập Báo cáo kế
toán của doanh nghiệp.
Kiểm tra tính đầy đủ và
kịp thời của việc ghi chép.
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009
Chuyên đề thực tập ~25~ Khoa Kế toán

Trong giai đoạn này KTV còn có thể xem xét một số tỷ suất tài chính sau:
- So sánh tỷ lệ tổng chi phí khấu hao TSCĐ so với tổng nguyên giá TSCĐ của
năm nay so với các năm trước nhằm nhận định, tìm hiểu sai sót có thể có khi tiến
hành tính số khấu hao tại kỳ Kiểm toán.
Trần Thế Anh Hà Nội 4/2009


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status