Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông nguyễn thái học, thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ MINH PHƢƠNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN THÁI HỌC, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: NGDN. PGS. TS. NGUYỄN VÕ KỲ ANH

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN
Bác đã từng dạy “Học là quyển vở không trang cuối cùng” nên tôi đã
luôn phấn đấu vươn lên để học tập, nghiên cứu, vận dụng vào thực tiễn ngành
giáo dục – đào tạo phần nào đáp ứng yêu cầu của ngành học hiện nay.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tôi đã cố gắng
hết sức mình để làm tròn nhiệm vụ của người học. Tuy vậy, hoàn thành được
nhiệm vụ vẻ vang đó tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Giáo
dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, bồi
dưỡng, cung cấp những kiến thức cơ bản, cần thiết, tạo điều kiện tối đa giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập, rèn luyện tại nhà trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ tấm lòng thành kính và lòng biết ơn vô hạn tới
NGND. PGS. TS.Nguyễn Võ Kỳ Anh - Người thầy mẫu mực, đã toàn tâm toàn


Ban chấp hành

3.

CBQL

Cán bộ quản lý

4.

ĐHQG

Đại học Quốc gia

5.

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

6.

GV

Giáo viên

7.

GVCN


Phương pháp giáo dục

13.



Quyết định

14.

QLGD

Quản lý Giáo dục

15.

TCN

Trước Công nguyên

16.

THCS

Trung học cơ sở

17.

THPT

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát ..........................................................4
5. Giả thuyết khoa học của đề tài ................................................................................4
6. Phạm vi thời gian thực hiện đề tài...........................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................5
9. Dự kiến cấu trúc của luận văn .................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG NGUYỄN THÁI HỌC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH
PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ..............................................................6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ...............................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ...............................................................................7
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu ...........................................10
1.2.1. Khái niệm về quản lý ......................................................................................10
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục ........................................................................13
1.2.3. Khái niệm đạo đức ..........................................................................................17
1.2.4. Giáo dục đạo đức.............................................................................................18
1.2.5. Quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường THPT.........................................20
1.3. Những đặc điểm cụ thể về rèn luyện đạo đức của HS ở trường THPT .............24

iii


1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ................25
1.4.1. Đặc điểm sinh lý của học sinh Trung học phổ thông ......................................25


iv


3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................56
3.1.1. Nguyên tắ c đảm bảo tiń h mu ̣c tiêu ..................................................................56
3.1.2. Nguyên tắ c đảm bảo tính toàn diê ̣n và hê ̣ thố ng . ............................................56
3.1.3. Nguyên tắ c đảmbảo tiń h kế thừa .....................................................................57
3.1.4. Nguyên tắ c đảm bảo tiń h thực tiễn và tin
́ h khả thi .........................................57
3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả ..................................................................57
3.2. Một số biện pháp ................................................................................................58
3.2.1. Nâng cao nhâ ̣n thức cho các lực lươ ̣ng tham gia GDĐĐ cho HS ...................58
3.2.2. Kế hoạch hóa quá trình quản lý giáo dục đạo đức phù hợp với học sinh
và với điều kiện trong và ngoài nhà trường ..............................................................59
3.2.3. Tổ chức nghiên cứu, xác định những chuẩn mực đạo đức chủ yếu cần
giáo dục học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay ....................................................65
3.2.4. Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức trong và ngoài nhà trường ...67
3.2.5. Tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên Cô ̣ng sản Hồ Chí Minh trong
viê ̣c thực hiê ̣n giáo du ̣c đa ̣o đức ho ̣c sinh trung ho ̣c phổ thông ................................72
3.2.6. Xây dựng kế hoạch phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội, xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh nhằm giáo dục đạo đức nói riêng và giáo
dục toàn diện nói chung cho học sinh .......................................................................75
3.2.7. Huy đô ̣ng các nguồ n lực , tăng cường cơ sở vâ ̣t chấ t , các điều kiện cho
các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh..................................................................78
3.2.8. Thường xuyên kiểm tra đánh giá ....................................................................79
3.3. Mố i quan hê ̣ của các biê ̣n pháp ..........................................................................81
3.4. Kiểm tra mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp ...................................82
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................................82
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ....................................................................................82

Bảng 2.15: Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh đã được nhà trường
thực hiện ...................................................................................................48
Bảng 2.16: Thái độ của học sinh tham gia các hình thức giáo dục đạo đức .............49
Bảng 2.17: Thực trạng sử dụng phương pháp giáo dục đạo đức ..............................50
Bảng 2.18: Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức .....................................51
Bảng 2.19: Sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức .................52
Bảng 3.1: Kế hoa ̣ch phân bổ thời gian quản lý hoa ̣t đô ̣ng GDĐĐ học sinh qua
từng tháng .................................................................................................62
Bảng 3.2: Đánh giá về tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp quản
lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường PTTH Nguyễn Thái Học .........83

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh qua các năm ........................31
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ đánh giá chất lượng kế hoạch GDĐĐ cho HS ............................45
Biểu đồ 3.2: Đánh giá về tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường PTTH Nguyễn
Thái Học ..............................................................................................84
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục .............................................................14
Sơ đồ 3.1: Mố i quan hê ̣ giữa các biê ̣n pháp ..............................................................82

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ mục tiêu giáo dục Việt Nam
Chúng ta đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của sự thay đổi lớn về khoa

- Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tăng cường công tác tư
tưởng rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng.
Điều 23- Luật giáo dục 2005 đã xác định " Mục tiêu của giáo dục phổ
thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẫm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt
Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân..."
Vậy làm thế nào để vừa đẩy nhanh công nghiệp hóa – hiện đại hóa vừa
giữ vững, phát huy được truyền thống văn hóa dân tộc theo tinh thần Nghị
quyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành trung ương khóa VIII. Điều đó tùy
thuộc vào chính con người Việt Nam, tùy thuộc vào sự giáo dục – đào tạo thế
hệ trẻ hôm nay.
1.2. Thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức học sinh
hiện nay
Các em học sinh THPT ở độ tuổi mới lớn có nhận thức về xã hội chưa
nhiều nhưng cái “tôi” của các em rất lớn. Một bộ phận không nhỏ học sinh
chưa xác định chuẩn xác những giá trị đạo đức chủ yếu cốt lõi, vì vậy các em
có những biểu hiện thái độ, hành vi lệch chuẩn so với yêu cầu của xã hội.
Sự du nhâ ̣p của văn hóa bên ngoài vào làm mở mang tầm hiểu biết của
con người nhưng cũng phá vỡ đi những thuầ n phong mỹ tu ̣c , mô ̣t số bô ̣ phâ ̣n
thanh thiế u niên đă ̣c biê ̣t là học sinh trung ho ̣c phổ thông đã bị lôi kéo vào
cuộc sống thực dụng, sa đà và làm mất đi truyền thống văn hóa dân tộc.
Trong nhà trường Trung học phổ thông nói chung và trong trường
THPT Nguyễn Thái Học ở thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng,
nhiều học sinh không có lý tưởng, hoài bão, ước mơ để rồi không tìm được
cho mình một hướng đi đúng đắn. Đặc biệt có những học sinh sống buông
thả, có những biểu hiện hành vi đạo đức xa rời lối sống, thuần phong mỹ tục
đẹp của dân tộc. Những hiện tượng nói hỗn với thầy cô, chửi rủa bạn bè, bỏ
2



3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh THPT.
- Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
3


đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Thái Học, thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục
đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Thái Học, thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng khảo sát
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT.
4.2. Đối tượng khảo sát nghiêncứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THPT Nguyễn Thái Học thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh phúc.
5. Giả thuyết khoa học của đề tài
Thực tế hiện nay học sinh THPT có những biểu hiện hành vi không phù
hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội có lẽ vì chúng ta không quan tâm đúng
mức trong việc trang bị cho học sinh những giá trị sống cơ bản và chưa có
một cách thức quản lý phù hợp. Nếu đề xuất các biện pháp quản lý khoa học,
khả thi sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả giáo dục đạo đức trong bối
cảnh hiện nay.
6. Phạm vi thời gian thực hiện đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu tại trường THPT Nguyễn Thái Học thành
phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh phúc trong năm học 2012 – 2013.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THPT Nguyễn Thái Học thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Thái Học thành phố
Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN THÁI HỌC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển
theo sự phát triển của xã hội loài người. Việc giáo dục đạo đức đã được đặt ra
từ xa xưa và luôn thay đổi theo sự thay đổi của xã hội.
Việc giáo dục đạo đức của học sinh trong nhà trường được xem là vấn
đề quan trọng góp phần trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học
sinh, vì thế đây là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục trong và
ngoài nước quan tâm.
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Ở phương Đông từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN) trong các
tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo
dục đạo đức.
Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết,

tình cảm, niềm tin, đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự
nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh tổ
chức tốt giáo dục thế hệ trẻ, giúp họ để mọi người tự giác thực hiện những
chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định, nỗ lực học tập
rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước [24, tr.168-170].
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội đã có những đóng góp rất quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu này với
các tác giả: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng Gia, Phạm Minh
Hạc, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác. Để đi đến các quan niệm và
7


giải pháp về giáo dục đạo đức, các tác giả đã lựa chọn cho mình những
cách tiếp cận khác nhau, tạo ra một sự đa dạng, phong phú về nội dung và
phương pháp nghiên cứu.
Hà Thế Ngữ chú trọng đến vấn đề tổ chức quá trình giáo dục đạo đức
thông qua giảng dạy các bộ môn khoa học, nhất là các bộ môn khoa học xã
hội và nhân văn, rèn luyện phương pháp tư duy khoa học để trên cơ sở đó
giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo đức, hướng dẫn
thực hiện các hành vi đạo đức cho học sinh [24, tr.8].
Phạm Tất Dong đã đi sâu nghiên cứu cơ sở tâm lý học của hoạt động
giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với giáo
dục đạo đức nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp và lý
tưởng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ [13, tr. 8-9].
Trong các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức từ sau Đại hội
Đảng lần thứ VI (1986), cần kể đến một số đề tài như công trình mang mã
số NN7: "Cải tiến công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống
cho học sinh, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân" do Phạm Tất
Dong làm chủ nhiệm.
Đề tài NN7 đã mang lại nhiều nội dung mới về giáo dục đạo đức,

PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh
niên, sinh viên và phương pháp giáo dục”. Nhân cách thế hệ trẻ đang trên đà
suy thoái. Trên thực tế, các môn học đạo đức, giáo dục công dân không còn
hứng thú trong học sinh, trở thành môn phụ, làm bài kiểm tra tha hồ quay cóp
nên tác động của môn học đến học sinh rất thấp.
Có cùng quan điểm đổi mới giáo dục đạo đức để hình thành nhân cách
cho thanh niên từ nhà trường, theo GS-TS Nguyễn Hữu Khiển (Viện Khoa
học xã hội Việt Nam) trong đánh giá và nhìn nhận nếu còn tâm lý thanh niên
còn non trẻ không có kinh nghiệm là vô tình làm mất đi cơ hội thể hiện năng
lực, phẩm chất năng động, sáng tạo, dám làm và cản trì trệ của thanh niên.
Phan Lê Huy với đề tài “ Các giá trị truyền thống và con người Việt
Nam hiện nay”. Tác giả đã nhấn mạnh được tầm quan trọng của giá trị truyền
thống của dân tộc ta về văn hóa ứng xử.
9


1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Trên cơ sở những tiếp cận khác nhau thuật ngữ “quản lý” được hiểu
theo nhiều cách khác nhau.
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định· Quản lý là hoạch định, tổ
chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát công việc và những nỗ lực của con
người nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra.
· Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng),
kể cả nguồn nhân lực để đạt đến những két quả kỳ vọng.
· Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm
việc với con người.
· Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá

là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển; là duy trì
sự thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đường
lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan,
mối tương quan giữa các lực lượng xã hội...[20, tr. 326].
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa
học về lao động đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều
bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất [20, tr. 327].
Harold Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bào phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục
đích của tổ chức. Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc,
vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [20, tr. 327].
Henry Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt
động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” và sau này được kết hợp lại thành 4 chức năng
cơ bản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Những cống hiến
11


của ông về lý luận quản lý đã mang tính phổ quát cao và nhiều luận điểm đến
nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn [20, tr. 327-328].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [30, tr. 1].
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại:
“Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử
dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một
cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”.
1.2.1.1. Bản chất quản lý

giáo dục cần được tổ chức và quản lý với cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà
trường, lớp học...) nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu
giáo dục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của các thể chế chính trị-xã
hội ở các quốc gia.
P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản
chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ
trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy
học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em”.
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là những tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp
khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm
bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình
giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [29, tr. 341].
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất”.
13


Trong tài liệu “Tổng quan về lý luận quản lý giáo dục” của trường Cán
bộ Quản lý Giáo dục - Đào tạo có nêu: “Quản lý giáo dục là một loại hình
quản lý được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [19, tr.12].
Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý.

động.” (Nguyễn Ngọc Quang - Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý
giáo dục - Trường cán bộ quản lý GDTWI - 1989)
- Nội dung quản lý trường THPT
+ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hiệu quả chất lượng quá
trình đào tạo trên cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục lên lớp, hoạt
động lao động.
+ Xây dựng tập thể giáo viên - học sinh đoàn kết, các tổ chức đoàn thể
trong trường; chăm lo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đời sống
tinh thần, vật chất cho cán bộ giáo viên; thực hiện hoạt động tổ chức cán bộ,
đảm bảo chế độ chính sách cho mọi thành viên trong trường.
+ Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kết hợp với sự thanh tra từ bên
ngoài trường nhằm bảo đảm mối liên hệ thường xuyên và bền vững nhằm
đánh giá khách quan chất lượng hiệu quả giáo dục của nhà trường.
+ Xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường,
quản lý tốt tài chính kết hợp thống nhất với hoạt động giáo dục đào tạo.
+ Tổ chức, thu hút và phối hợp sự tham gia hỗ trợ của các lực lượng xã
hội ngoài nhà trường vào việc xây dựng nhà trường (xã hội hóa giáo dục) tạo
ra môi trường giáo dục tốt đẹp, thống nhất.

15


1.2.2.2. Nguyên tắc quản lý
- Nguyên tắc mục tiêu
Mục tiêu là mối quan tâm hàng đầu của mọi tổ chức, đơn vị … nên hoạt
động quản lý phải coi mục tiêu là nguyên tắc cơ bản để định hướng, chi phối
các nguyên tắc khác.
Việc tổ chức thực hiện mục tiêu, phải cụ thể hoá mục tiêu chung của tổ
chức thành các mục tiêu cụ thể và phân công cho các cá nhân, bộ phận trong
tổ chức để thực hiện. Chỉ khi tổ chức đạt được mục tiêu thì mới thoả mãn

- Nguyên tắc khoa học hợp lý
Hoạt động quản lý không thể dựa theo kinh nghiệm mà phải dựa vào
những căn cứ khoa học.
Dựa trên những vấn đề khoa học, đảm bảo tính khách quan và biện
chứng. Hoạt động quản lý không thể cứng nhắc mà phải có sự linh hoạt, đảm
bảo tính hợp lý.
- Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan
Nhà quản lý phải biết liên kết phối hợp với các tổ chức khác để khai
thác hết tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chế
những điểm yếu của tổ chức mình. Đặc biệt với địa phương, vùng lãnh thổ
của tổ chức.
1.2.3. Khái niệm đạo đức
Theo chủ nghĩa Mác thì đạo đức là cái có thật trong ý thức xã hội, trong
đời sống tinh thần của con người nghĩa là về lý luận nó là bộ phận của kiến trúc
thượng tầng xã hội. Đạo đức tồn tại trong mọi ý thức, hoạt động giao lưu, trong
toàn bộ hoạt động sống của con người. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của
con người, do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có. Đời sống đạo đức
của mỗi người gồm có: Ý thức đạo đức, tình cảm, niềm tin đạo đức, hành vi đạo
đức, vận động trong mối quan hệ biện chứng [7, tr.157-232].
Đạo đức là tổng hợp các qui tắc, tiêu chuẩn chỉ đạo mối quan hệ giữa con
người với con người trong một cộng đồng, một xã hội nói chung. Cho dù ở giai
đoạn nào của lịch sử thì nét chung của đạo đức vẫn là hướng tới cái thiện, chống
lại cái ác, hướng tới quan hệ đẹp đẽ giữa con người với con người, con người với
tự nhiên và xã hội; đồng thời cũng là khẳng định sự tự tu dưỡng giáo dục của

17


Trích đoạn Tổ chức nghiên cứu, xác định những chuẩn mực đạo đức chủ yếu cần Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức trong và ngoài nhà trường Tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Huy động các nguồn lự c, tăng cường cơ sở vật chấ t, các điều kiện cho Thường xuyên kiểm tra đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status