Biện pháp quản lý phối hợp giữa đoàn thanh niên cộng sản hồ chí minh với nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT nguyễn khuyến TP hải phòng - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÀ ĐỨC HUY

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP
GIỮA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
VỚI NHÀ TRƯỜNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN KHUYẾN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

HÀ NỘI – 2013
1


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng chân thành và tình cảm của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn
tới toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo trong trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà
Nội cùng toàn thể các thầy cô đã tham gia giảng dạy ở lớp Cao học QLGD K11.
Các Thầy cô đã tận tình truyền đạt cho chúng em những kiến thức kinh nghiệm
vốn có của mình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em trong thời gian học
tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hậu, Người
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
để em có thể đạt được kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay.
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo, các em học sinh,
phụ huynh học sinh trường THPT Nguyễn Khuyến thành phố Hải Phòng đã tạo

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH,HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

CTCN

Công tác chủ nhiệm

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

ĐTN

Đoàn thanh niên


Giáo dục thường xuyên

GS

Giáo sư

GV

Giáo viên

GVBM

Giáo viên bộ môn

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm



Hoạt động

HĐCĐ

Hoạt động chỉ đạo

HĐGDĐĐ

Hoạt động giáo dục đạo đức



NGLL

Ngoài giờ lên lớp

Nxb

Nhà xuất bản

PHHS

Phụ huynh học sinh

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

QTGDĐĐ

Quá trình giáo dục đạo đức

TDTT

Thể dục thể thao

THCS


TP

Thành phố

TS

Tiến sĩ

TW

Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân

VS

Viện sĩ

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHHGD

Xã hội hoá giáo dục

3

pháp quản lý HĐGDĐĐ cho HS của Hiệu trưởng trường THPT Nguyễn
Khuyến, TP.Hải Phòng
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

4

12
47
52
52
53
53
54
54
55
56
57
59
63
64
65
77
78

100
102


MỤC LỤC
Trang

4

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4

9. Phương pháp nghiên cứu

4

10. Cấu trúc luận văn

5

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA
ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH VỚI NHÀ
TRƢỜNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

6

1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

6

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

6

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước


1.2.7. Phối hợp, quản lý phối hợp

19

1.3. Một số vấn đề liên quan về quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

21

5


1.3.1. Mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức

21

1.3.2. Các hoạt động giáo dục đạo đức

22

1.3.3. Lực lượng giáo dục đạo đức

24

1.3.4. Vai trò của học sinh trong giáo dục đạo đức

26

1.3.5. Vai trò của Đoàn trong giáo dục đạo đức cho học sinh


34

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh với nhà trường trong công tác GDĐĐ cho HS sinh.

35

1.5.1. Các yếu tố khách quan

35

1.5.2. Các yếu tố chủ quan

37

Tiểu kết chương 1

38

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHỐI HỢP
GIỮA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH VỚI NHÀ
TRƢỜNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN KHUYẾN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

39

2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng.



41

2.3. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Trường THPT Nguyễn
Khuyến.

44

2.4. Thực trạng hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT Nguyễn
Khuyến.

45

2.4.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu GDĐĐ cho học sinh.

45

2.4.2. Thực trạng thực hiện các nội dung và hình thức giáo dục đạo đức
cho học sinh.

46

2.4.3. Một số kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh.

52

2.5. Thực trạng công tác quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
với nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT
Nguyễn Khuyến.



2.6. Đánh giá thực trạng

65

7


Tiểu kết chương 2

68

CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA ĐOÀN
THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH VỚI NHÀ TRƢỜNG
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN KHUYẾN THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

70

3.1. Định hướng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ
thông.

70

3.1.1. Trẻ hoá đội ngũ cán bộ Đoàn

70

3.1.2. Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho các

3.3. Biện pháp tăng cường quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS HCM với
nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh.

73

3.3.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo
định hướng phát triển công tác đoàn ở trường THPT.

73

3.3.2. Bồi dưỡng nhận thức và năng lực cho các chủ thể tham gia hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh.

81

3.3.3. Xây dựng lực lượng trợ lý thanh niên làm nòng cốt trong các hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.

85

3.3.4. Đa dạng hoá các loại hình hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trong tháng thanh niên.

87

8


3.3.5. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh.


104

2.1. Đối với ngành GD&ĐT

104

2.1.1. Đối với Bộ GD&ĐT

104

2.1.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phồ Hải Phòng

105

2.1.3. Đối với trường THPT Nguyễn Khuyến TP. Hải Phòng

105

2.2. Đối với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

106

2.2.1. Đối với Trung ương Đoàn

106

2.2.2. Đối với Thành đoàn Thành phố Hải Phòng

106

nỗ lực của mình; trong đó, sự đóng góp của lực lượng thanh niên giữ một vai trò
rất đáng kể, là lực lượng nòng cốt, xung kích trong mọi lĩnh vực. Trong công cuộc
đổi mới của đất nước, giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu, đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao. Trong Luật Sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục (2009), tại Điều 2 xác định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[24.tr 25]. Giáo dục và đào tạo nguồn
nhân lực có chất lượng cao phục vụ đất nước không chỉ là vai trò của ngành GD
mà của toàn XH, trong đó tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đóng vai trò rất quan
trọng, đặc biệt là việc giáo dục và đào tạo ĐV, TN. Bên cạnh đó, với mục tiêu
tổng quát của chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam là: “Giáo dục, bồi dưỡng,
đào tạo thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện, trở thành nguồn nhân lực
trẻ có chất lượng cao và phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong

10


sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đòi hỏi tổ chức Đoàn cần phải
ra sức đầu tư để thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình.
Đánh giá thực tra ̣ng giáo du ̣c , đào ta ̣o Nghi ̣quyế t TW 2 khóa VIII nhấn
mạnh: “Đặc biê ̣t đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy
thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lố i số ng thực dụng, thiế u hoài bão lập
thân, lập nghiê ̣p vì tương lai của bản thân và đấ t nước. Trong những năm tới cần
tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa
Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh…tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động
xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”.
Mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp GD , trong
đó sự suy thoái về đa ̣o đức và những giá tri ̣nhân văn tác động đến đại đa số TN và

Hồ Chí Minh với nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường
THPT Nguyễn Khuyến TP.Hải Phòng.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
Nguyễn Khuyến thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể: Quản lý trường trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với nhà trường trong giáo
dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT Nguyễn Khuyến TP.Hải Phòng.
5. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:
- Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
- Biện pháp quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với nhà
trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
6. Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục đạo đức ở trường THPT Nguyễn Khuyến TP. Hải
Phòng còn có khiếm khuyết là do hạn chế trong sự phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh với nhà trường. Vì vậy, nếu triển khai đồng bộ những biện pháp quản lý
phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với nhà trường trên nền tảng các chức
năng quản lý phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn và đặc điểm của

12


nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THPT Nguyễn Khuyến TP. Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực
trạng và đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến của cán bộ quản lý, học sinh,
giáo viên, bí thư các chi đoàn học sinh trong toàn trường, cha mẹ học sinh, Bí thư
Đoàn các trường THPT trên địa bàn huyện, cán bộ cơ quan Huyện đoàn Vĩnh Bảo.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: lấy ý kiến của một số chuyên gia
trong lĩnh vực giáo dục thông qua các bài viết liên quan đến công tác giáo dục
thanh niên, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho thanh niên.
9.3. Nhóm phương pháp thống kế
- Thống kê, xử lý các số liệu thu thập bằng phần mềm SPSS (để thống kê và
phân tích kết quả điều tra).
10. Cấu trúc luận văn
Trong luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham
khảo và phụ lục còn gồm 03 chương sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với
nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
với nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THPT Nguyễn
Khuyến TP.Hải Phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với nhà
trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Khuyến thành
phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.

14


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP
GIỮA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH VỚI
NHÀ TRƢỜNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

rộng rãi hiện nay [1]
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc
Đất nước Việt Nam trải qua hàng nghìn năm văn hiến đã xây dựng mô hình
GD kế thừa những tinh hoa của nhân loại, đạo đức và tài năng là hai yếu tố căn
bản của nhân cách con người, trong đó cha ông ta lựa chọn đạo đức là gốc rễ,
“Tiên học Lễ, hậu học Văn”. Những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực, phẩm chất
đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội hiện thực đang tác động mạnh mẽ, thường
xuyên đến các quan hệ ứng xử giữa người và người, cá nhân và xã hội nhằm
hướng con người tới cái chân, thiện, mỹ, chống cái ác, cái xấu, cái giả, đưa XH ta
đạt mục tiêu cao cả: Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ , văn minh.
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các nhà trường như:
“Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”,“Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”,“Con người cần có
bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người”.
Kế thừa tư tưởng của Người, từ lâu đã có nhiều giáo trình đạo đức học được
biên soạn, góp phần đáng kể cho việc định hướng GDĐĐ cho HS. GDĐĐ cho HS,
đặc biệt là học sinh THPT là một nội dung được quan tâm và nghiên cứu của
nhiều tác giả. Các tác giả như GS. Đào Duy Anh, GS. Cao Xuân Huy, GS. Vũ
Khiêu... đều có những điểm chung khi nghiên cứu về con người Việt Nam và
GDĐĐ ở nhà trường chúng ta hiện nay. Đặc biệt, chương trình khoa học cấp nhà
nước KX – 07 thuộc nhóm nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Quang Uẩn, GS.VS
Phạm Minh Hạc đã tập trung nghiên cứu về con người Việt Nam trong bối cảnh
xã hội chuyển sang nền kinh tế thị trường, mở cửa, đổi mới đã xác định đặc trưng
nhân cách con người Việt Nam dựa trên quy mô khảo sát lớn; Các tác giả như GS.
Hoàng Đức Nhuận, PGS.TS Phạm Khắc Chương đã có nhiều đóng góp về lý luận
đạo đức và GDĐĐ trong nhà trường hiện nay. Cũng nghiên cứu về công tác
GDĐĐ cho HS, tác giả Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang đề nghị cần phải đổi

16


phạm đạo đức, kỷ luật, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật. Bộ GD&ĐT

17


có cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tuy nhiên
việc phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội còn nhiều lúng túng, cần phải
tiếp tục nghiên cứu.
Chính vì vậy, trong những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu sự kết
hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
cho HS như đề tài nghiên cứu khoa học của GS.Hà Thế Ngữ, GS. Nguyễn Đức
Minh, GS Đặng Vũ Hoạt, PGS Hà Nhật Thăng, GS. Nguyễn Quang Uẩn đã đề cập
đến vai trò hết sức quan trọng của sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường với xã
hội để nâng cao hiệu quả GD cho HS từ những năm 80 của thế kỷ XX.
Vào những năm 90 của thế kỷ XX phải kể đến một công trình nghiên cứu
Mô hình liên kết các lực lượng GD của Thành uỷ Hà Nội do tập thể các GS, PGS
như Hà Nhật Thăng, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Quang Uẩn phụ trách tiến hành trong
5 năm (1985 - 1990) với mục tiêu tổ chức, chỉ đạo liên kết các lực lượng nhằm
xây dựng môi trường GD ở các cấp từ thành phố xuống cộng đồng dân cư.
Những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu của “Trung tâm
nghiên cứu GDĐĐ công dân” của Viện khoa học giáo dục Việt Nam, một số luận
văn, luận án....Những công trình trên chủ yếu tập trung phân tích ý nghĩa, yêu cầu
của việc liên kết các lực lượng xã hội nhằm thực hiện chương trình hoạt động GD
ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông, ở một góc độ nào đó các công trình ấy đã đề
cập đến vấn đề quản lý phối hợp, nhưng chưa bàn cụ thể xác định các biện pháp
quản lý GDĐĐ cho HS THPT.
Trong công tác QL của ngành GD, ngày 23 tháng 12 năm 2008, Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT về tăng cường phối hợp
nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh
viên. Để triển khai chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT và trước thực tế về tình

Parker Follett (Mỹ - 1868 - 1933) đều đã khẳng định: QL là khoa học đồng thời là
nghệ thuật.
Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay
lao động cùng nhau, được thể hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ
nhiều hay ít của sự QL, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân
và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản
xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó. Một người chơi vĩ
cầm riêng lẻ tự điều khiền mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [6, tr.38]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản có nghĩa là giữ; Lý là chỉnh sửa.

19


Vậy quản lý là làm cho ổn định và phát triển, sao cho trong quản có lý, trong lý có
quản. Trong ổn định tạo mầm mống cho sự phát triển, trong phát triển giữ được
hạt nhân cho ổn định” [3, tr.5]
Nói về hoạt động quản lý, định nghĩa kinh điển nhất phải kể đến là: “Quản
lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [3, tr.3].
Ngày nay, khái niệm về quản lý được định nghĩa một cách cụ thể hơn như
là một quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Trong quá trình
này người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực, các nguồn lực
khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức này
hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích của tổ chức.
Như vậy, từ các định nghĩa trên về quản lý ta có thể rút ra nhận xét sau:
Về bản chất của hoạt động quản lý gồm hai bộ phận đó là chủ thể quản lý
và khách thể quản lý. Hai bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, không tách
rời nhau. Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay nhóm người có chức năng

- Chức năng kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể QL tác động đến
khách thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý. Trong đó, từng
chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau.
Trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn
với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản
lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra được các quyết định quản lý. Mối
quan hệ giữa các chức năng của quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau: [23,tr.184]

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các chức năng quản lý

21


1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là hoạt động QL trong lĩnh vực GD với nhiều
cấp độ khác nhau trong hệ thống GD của một đất nước, một quốc gia nhằm thực
hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu GD của đất nước đó, quốc gia đó. Khái
niệm QLGD, cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng cơ bản đều thống
nhất với nhau về nội dung và bản chất. Để hiểu rõ hơn về khái niệm QLGD chúng
ta cùng tham khảo một số quan điểm sau:
Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: “QLGD là hoạt động điều hành phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội” [3,tr.14 ]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học.
Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà
trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là
cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực,
đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [17, tr. 9].
- Từ những định nghĩa trên cho ta thấy, bản chất của QLGD là quá trình tác

hỗ trợ nhau, tác động đến nhau cùng phát triển theo mục tiêu chung của nhà
trường đã đề ra.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: ”Quản lý trường học, thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh” [18, tr.30]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các ngồn lực giáo dục
để nâng cao chất lượng giáo dục và đạo tạo trong nhà trường" [35, tr. 205].
Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: " Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ
thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến
tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động
và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng
vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến" [20, tr.27].
Quản lý nhà trường là công tác QL của Hiệu trưởng trên mọi hoạt động diễn
ra trong nhà trường như QL tổ chức giảng dạy, học tập, GDĐĐ và các hoạt động

23


GD khác theo mục tiêu, chương trình GD, QL tài chính, nhân lực, hành chính và
QL môi trường GD.
1.2.4. Đạo đức
Khái niệm: Đạo đức là một hiện tượng xã hội phức tạp. Để hiểu rõ khái
niệm này có thể tiếp cận trên nhiều góc độ khác nhau.
Dƣới góc độ triết học: "Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất
của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực, điều tiết hành vi
của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những
quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status