MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI TP.VIỆT TRÌ - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là vấn đề tất yếu mà bất kỳ đô thị nào cũng
phải thực hiện. Muốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một đô thị thì
vấn đề cần phải giải quyết đầu tiên chính là vấn đề đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng. Tăng tốc xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng, thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng hiện đại hóa nhằm phát triển nhanh kinh tế xã hội đòi hỏi rất
nhiều vốn. Thành phố Việt Trì cần phải đề ra và thực hiện các giải pháp huy
động vốn một cách hiệu quả từ nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài,
khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân, cổ vũ các nhà kinh doanh thuộc các thành
phần kinh tế ra sức làm giàu cho mình, cho địa phương và cho đất nước.
Tuy nhiên, tại TP.Việt Trì trong giai đoạn 2006 -2010, nguồn vốn huy động
cho hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị chưa ổn định, còn thấp so
với điều kiện, tiềm năng, nhu cầu phát triển của Thành phố. Việc thu hút các
nguồn vốn phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị còn
nhiều hạn chế. Vì sao lại như vây? Thực trạng tình hình huy động vốn cho đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị của Thành phố như thế nào? Và một số giải pháp
cho vấn đề này. Đây chính là những vấn đề cấp thiết đang đặt ra. Cũng từ những
yêu cầu đó, em đã chọn nghiên cứu đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT CƠ SỞ HẠ TẦNG
TẠI TP.VIỆT TRÌ”.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận huy động vốn, mối quan hệ giữa đầu tư
và tăng trưởng kinh tế, kinh nghiệm của một số nước, một số thành phố trong
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
việc huy động vốn đầu tư, chuyên đề đi sâu phân tích và đánh giá tổng quan thực
trạng huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn TP.Việt Trì
giai đoạn 2006 -2010. Đây là giai đoạn quan trọng, giai đoạn mà Thành phố có
những bước khởi sắc rõ rệt trong phát triển kinh tế - xã hội. Dựa theo mục tiêu
phát triển và các chỉ tiêu theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của TP.Việt

trong quá trình thực hiện chuyên đề này

SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không
sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi
xin chịu kỷ luật với Nhà trường.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Sinh viên
Đào Mạnh Hoàng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng đô thị
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cơ sở hạ tầng đô thị là những tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có
liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư đô
thị.
Với khái niệm trên thì toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưu
điện, thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội như: đường giao thông, sân bay, nhà ga,
xe lửa, hệ thống điện, đường ống xăng dầu, giáo dục phổ thông và chuyên
nghiệp, y tế, dịch vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi, du lịch v...v được gọi là cơ
sở hạ tầng đô thị.
2. Vai trò, ý nghĩa cơ sở hạ tầng đô thị
Vai trò: sự phát triển cơ sở hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của
nó, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của cơ sở hạ tầng không
ngừng tăng lên. Do đó, hình thành cơ sở hạ tầng vật chất mới hiện đại tiên tiến

+ Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển thấp
II. KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
1. Khái niệm về đầu tư:
- Đầu tư là sự chi tiêu vốn cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để
tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản ) nhằm
thu về các kết quả có lợi trong tương lai.
- Đầu tư là sự bỏ ra , sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ( tiền, của cải, công
nghệ, đội ngũ lao động , trí tuệ, bí quyết công nghệ, … ) , để tiến hành một hoạt
động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai.
2. Các hình thức đầu tư:
Hoạt động đầu tư có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau,
mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa riêng trong việc theo dõi, quản lý và thực hiện
các hoạt động đầu tư.
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo các lĩnh vực của nền kinh tế ở tầm vĩ mô, hoạt động đầu tư có thể
chia thành:
- Đầu tư tài chính: Là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước ( gửi tiền vào các ngân hàng, mua
trái phiếu… ) hoặc hưởng lãi suất tuỳ theo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty hiện hành ( cổ phiếu cty, trái phiếu công ty ). Đầu tư tài chính
không trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật mới cho nền kinh tế song đây là
một trong những nguồn cung cấp vốn quan trọng cho hoạt động đầu tư phát triển
. Do đó đầu tư tài chính còn gọi là sự đầu tư di chuyển.
- Đầu tư thương mại: Là hình thức đầu tư dưới dạng bỏ tiền vốn mua hàng
hóa để bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá mua và giá
bán. Đầu tư thương mại nói chung không tạo ra tài sản cho nền kinh tế, sông lại
có vai trò rất quan trọng đối với quá trình lưu thông hàng hoá, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh, thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển .
- Đầu tư phát triển: là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền bỏ tiền ra

với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế
so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối
của đô thị, của vùng lãnh thổ .
- Liên quan đến nhiều ngành: hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô
thị rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy khi tiến
hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp
trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm
của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung
dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
IV. LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
1. Khái niệm về vốn và công tác huy động vốn
Khái niệm về vốn: Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được đưa vào lưu
thông với mục đích kiếm lời. Số tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ
nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và để trả công cho người lao
động nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nào đó với
mục đích là thu về số tiền lớn hơn.
Vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác,
được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực
sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hộ
Nguồn vốn chính là nơi mà từ đó có thể khai thác được một số lượng vốn
nào đó để phục vụ cho nhu cầu của các hoạt động kinh tế xã hội
Huy động vốn: là việc tìm ra một nguồn tiền dùng để thực hiện một ý
tưởng hay dự án nào đó.
2. Các yếu tố tác động đến công tác huy động vốn đầu tư:
2.1. Mối quan hệ giữa thu nhập và tiết kiệm
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49

kết quả đầu tư mang lại sẽ là cơ hội để huy động được các nguồn tiết kiệm cho
đầu tư kế tiếp với quy mô lớn hơn.
- Để tiết kiệm biến thành đầu tư có nhiều nhân tố tác động suy cho cùng có
hai nhân tố cơ bản là an toàn và lợi ích. Đồng thời đầu tư là cơ sở để tạo ra tiết
kiệm với quy mô lớn hơn cũng bị hai nhân tố cơ bản nói trên chi phối và quyết
định.
- Hoạt động tiết kiệm và đầu tư trong những trường hợp cụ thể có thể độc
lập với nhau vì tiết kiệm bị động phụ thuộc vào yếu tố khác nữa.
2.3. Yếu tố giao lưu giữa các dòng vốn.
Quá trình đi tìm các biện pháp rút ngắn khoảng cách để người tiết kiệm và
người đầu tư gặp nhau trực tiếp hoặc gián tiếp, tiến hành mua bán quyền sử dụng
vốn, sau khi thoả thuận với nhau về giá cả của vốn và các điều kiện ràng buộc
khác dẫn đến hình thành và phát triển thị trường tài chính là một yếu tố khách
quan của nền kinh tế thị trường. Nó đóng vai trò quan trọng thúc đẩy giao lưu
vốn để phát triển kinh tế xã hội. Vai trò của thị trường tài chính :
- Đóng vai trò to lớn trong việc thu hút, hoạt động các nguồn tài chính nhàn
rỗi để tài trợ cho nhu cầu vốn đang bị thiếu hụt của những người chi tiêu hay đầu
tư góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài
chính tạo điều kiện cho việc giao lưu vốn từ khu vực kinh doanh hay chi tiêu
kém hiệu quả sang lĩnh vực có hiệu quả hơn.
- Góp phần tạo điều kiện giao lưu vốn trong nước với nước ngoài đồng thời
có thể thu hút được vốn đầu tư từ nước ngoài vào.
3. Các nguồn huy động vốn đầu tư
3.1. Nguồn vốn trong nước
3.1.1. Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước
Về hình thức: Ngân sách Nhà nước là một bảng tổng hợp các khoản thu và
các khoản chi của Nhà nước trong một năm tài chính theo dự toán ngân sách đã

chính sách thuế. Cải cách thuế có tác động trực tiếp tới ngân sách Nhà nước.
Việc miễn giải thuế cần đi đôi với việc mở rộng phạm vi và đối tượng nộp thuế
nhằm bảo đảm quy mô của ngân sách Nhà nước.
3.1.2. Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp Nhà nước
Đây là nguồn vật lực to lớn nhất của Nhà nước, nguồn vốn này do các
doanh nghiệp Nhà nước quản lý. Ngoài ra nguồn tài sản công ở dạng tiềm năng
là tài sản Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trang, cơ quan Đảng đoàn thể quản lý. Những tài nguyên quốc gia nơi có giá trị
to lớn. Để huy động được nguồn vốn này thì đòi hỏi phải có sự quản lý hiệu quả
ở các doanh nghiệp Nhà nước.
Hiện nay nguồn tích luỹ từ các doanh nghiệp còn rất hạn chế bởi lẽ các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả còn thấp công nghệ chưa được đổi
mới, chất lượng của sản phẩm chưa cao nên khả năng tiết kiệm cho đầu tư chưa
nhiều. Mặt khác vốn khấu hao chưa được quản lý nghiêm ngặt và đầy đủ. Vì thế
để huy động được nguồn vốn lớn trong doanh nghiệp Nhà nước thì đòi hỏi Nhà
nước phải tiến hành sửa đổi và ban hành các chính sách để khuyến khích doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả, để có thể đầu tư phát triển sản xuất.
3.1.3. Nguồn vốn huy động từ tư nhân:
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần
tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ,
khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà
chưa được huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong
dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ truyền
thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn
tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng
nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân cư phụ thuộc
vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn tiết kiệm

yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm
các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục
chuyển giao vốn và thị trường…). Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này
với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể.
Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho
nền kinh tế. Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự
án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn
được những mục tiêu có tính nguyên tắc.
3.2.2. Vốn FDI
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn
nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước
tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần
lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Đầu tư trực tiếp
nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có
thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về
trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế nguồn vốn này có tác
dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư .
3.2.3. Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại
Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn
vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường
là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở
ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.
- Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong
kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu
hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại

Nhìn một cách tổng quát : đầu tư đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
trước hết là hoạt động đầu tư nên cung có những vai trò chung của hoạt động đầu
tư như : tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng
trưởng và phát triển kinh tế , tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của
đất nước.
Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng đô thị là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế đô thị,
có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế đô thị và với từng cơ sở sản
xuất . Đó là :
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở
vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất.
Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm , yếu tố nhân lực, vốn và
điều kiện về địa điểm, … lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị ;nhà
xưởng. đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đã giải quyết vấn đề này.
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị là điều kiện phát triển các ngành
kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng .
Khi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị được tăng cường , cơ sở vật chất
kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của
ngành. Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc
dân. Như vậy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đã làm thay đổi cơ cấu và
quy mô phát triển của ngành kinh tế , từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn
bộ nền kinh tế . Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản
phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần
của nhân dân lao động , đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế -
xã hội .
Như vậy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị là hoạt động rất quan trọng: là
một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp
đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay

kinh tế Hàn Quốc đã vấp phải nhiều khó khăn như thiếu vốn, trình độ lao động
còn chưa cao. Trong hoàn cảnh đó, Hàn Quốc không chỉ sử dụng nguồn vốn
trong nước mà còn tiến hành thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài như vốn
ODA, vốn FDI. Đặc biệt đã nhận một lượng vốn khổng lồ từ Mỹ đổ sang. Sau đó
sử dụng nguồn vốn này để phát triển kinh tế, cải tổ bộ máy, cuối cùng đã trở
thành một nước phát triển như hiện nay.
3. Kinh nghiệm ở Anh
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Học thuyết MÁc đã nhận định sự tích lũy tư bản nguyên thủy nhất thiết phải
diễn ra trước khi có sự phát triển kinh tế. Cơ sở thực tiễn của học thuyết này bắt
nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm phát triển kinh tế của nước Anh, nới mà buôn
bán, bóc lột thuộc địa và một số hình thức khác đã tạo cho nước Anh có được
nguồn vốn tích lũy khổng lồ. Đến cuối thế kỷ XVIII nguồn vốn tích lũy của nước
Anh biến thành tư bản đầu tư vào công nghiệp. Từ thực tiễn đó cho thấy, trước
cách mạng công nghiệp nước Anh đã trải qua chủ nghĩa tư bản thương mại hàng
thế kỷ. Như vậy thì con đường và giải pháp cơ bản để tạo dựng vốn đầu tư cho
các hoạt động phát triển kinh tế là phát triển tự do thương mại nhằm tạo ra tích
lũy nội bộ nền kinh tế kết hợp với sự cướp bóc từ các nước thuộc địa
4. Những bài học vận dụng vào VIệt Nam, vào hệ thống đô thị của Việt
Nam
- Kinh nghiệm huy động vốn từ các nước rất đa dạng không theo một khuôn
mẫu định trước nào. Điểm chung có thể rút ra là để thành công trong việc huy
động vốn thì các chính sách đều phải tuân thủ những quy luật kinh tế cơ bản, tận
dụng tối đa các lợi thế so sánh của nước mình và tính đến một cách cặn kẽ các
điều kiện tự nhiên, điều kiện địa lý, các nguồn lực tự nhiên cũng như phong tục
tập quán, tâm lý của người dân. Tuy nhiên có những điểm riêng đáng chú ý của
từng quốc gia được nghiên cứu có thể mang lại nhiều lợi ích cho quá trình huy
động vốn ở nước ta.
- Kinh nghiệm ở một số nước còn cho thấy quỹ đầu tư còn là một định chế tài

thiên nhiên phong phú và đa dạng, các tuyến đường vận chuyển ngày càng được
nâng cấp.
Tiềm năng du lịch tại TP.Việt Trì là rất lớn và chưa được khai thác một
cách triệt để. TP. Việt Trì nổi tiến với khu du di tích lịch sử Đền Hùng, ngoài
khu di tích này, còn có các tài nguyên du lịch khác ví dụ như suối nước khoáng
nóng ở Thanh Thủy,… nếu khai thác tốt các tài nguyên du lịch này, TP.Việt Trì
sẽ thu hút được số lượng du khách rất lớn. Đền Hùng là một di tích lịch mang rất
nhiều tính nhân văn và cội nguồn, đó là cái nôi tâm linh của nhân dân cả nước.
2. Điều kiện KTXH giai đoạn 2006 -2010
Thời gian qua, nền kinh tế TP. Việt Trì phát triển đúng hướng, phù hợp với
đường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Trong giai đoạn
2006 -2010, nhịp độ tăng trưởng bình quân đạt 10,3%, qui mô của nền kinh tế
tăng 2,2 lần, GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 633,2 USD, tăng 2,2 lần so
với năm 2004. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, phù hợp với định
hướng phát triển của tỉnh, năm 2010: công nghiệp xây dựng chiếm 37,8%; dịch
vụ chiếm 36,4% và nông lâm nghiệp chiếm 25,8%. Cơ cấu lao động chuyển dịch
theo hướng tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ, giảm lao động nông
nghiệp.
Cơ cấu theo ngành và theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng tích
cực, tỉ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng nhanh.
Đã hình thành một số khu, cụm công nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thu hút các dự án đầu tư vào tỉnh. Dịch vụ phát triển cả về qui mô và ngành
nghề. Tốc độ tăng bình quân 15,4/năm và tăng gấp 2,04 lần so với năm 2006.
Trình độ công nghệ và chất lượng dịch vụ được chú trọng. Dịch vụ thương mại,
vận tải, kho bãi, tín dụng ngân hàng, bưu chính viễn thông phát triển nhanh và
từng bước hiện đại. Dịch vụ y tế, đào tạo, dạy nghề từng bước phát huy vai trò
trung tâm vùng. Hạ tầng du lịch được quan tâm đầu tư, doanh thu du lịch tăng
13,6%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng 2,34 lần, bình quân xuất khẩu tăng 2,3 lần

lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị của TP Việt Trì đã có nhiều bước
tiến nổi bật. Và tình hình huy động vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng đô thị được thể
hiện.
1. Tình hình huy động nguồn vốn trong nước.
1.1 Nguồn từ Ngân sách.
Tổng số 2312 2774.4 3323 3655.3 3774.3 15839
Tỷ lệ (%) (100) (100) (100) (100) (100) (100)
Vốn ngân sách 1301.66 1502.06 2001.44 2206 1984.15 8995.31
SVTH: Đào Mạnh Hoàng Lớp: Kinh tế Quản lý đô thị 49

Trích đoạn Nhóm giải pháp vĩ mô Nhóm giải pháp đối với nguồn vốn trong nước Nguồn viện trợ phát triển (ODA) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Phải thực sự cấu trúc và tiêu chuẩn hoá hệ thống thị trường tài chính và tiền tệ ở Việt Nam ngay từ thời điểm này.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status