Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm, vai trò và yêu cầu của một báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm:
• Báo cáo tài chính là một phân hệ thống báo cáo kế toán , cung cấp thông tin
về tài sản, nguồn vốn về tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp để phục vụ
cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng như các đối tượng khác ở bên ngoài,
nhưng chủ yế là phục vụ cho các đối tượng ở bên ngoài.
• Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc được nhà nước quy định thống nhất về
danh mục các báo cáo biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gữi
báo cáo và thời gian gữi báo cáo (quý năm )
1.1.2. Vai trò:
• Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh
nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các
cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ,
nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan. Sau đây
chúng ta xem xét vai trò của báo cáo tài chính thông qua một số đối tượng chủ yếu:
• Đối với nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho
việc thực hiện c hức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nề kinh tế, giúp cho
các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đôtj suất, đối
với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản
nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
• Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý thường cạnh tranh với
nhau để tìm kiếm nguồn vốn và cố gắng thuyết phục với các nhà đầu tư và các chủ nợ
rằng họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rũi ro thấp nhất. Để thực hiện được
điều này các nhà quản lý phải công bố công khai các thông tin trên báo cáo tài chính
định kỳ về hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra nhà quản lý còn sử dụng báo cáo tài
chính để tiên hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình.
và đưa ra những quy định kịp thời.
BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật
của đơn vị kế toán ký, người ký BCTC phải chịu trách nhiệm về nội dung của BCTC.
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính,trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài
chính .
1.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính:
Theo luật kế toán (điều 29) quy định báo cáo tài chính của đơn vị hoạt động
kinh doanh gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Bảng giải trình tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Quyết toán tổng hợp các loại thuế
1.2.2. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
Đơn vị kế toán phải lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm cho
các cơ quan quản lý nhà nước và cho doanh nghiệp cấp trên theo quy định. Ngaoif ra
doanh nghiệp còn phải lập báo cáo tài chinhstoongr hợp hoặc báo cáo tài chính hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.
Trường hợp có đơn vị kế toán cấp cơ sở thì đơn vị kế toán cấp trên ngoài việc lập báo
cáo tài chính riêng của đơn vị kế toán cấp trên, còn phải lập báo cáo tài chính hợp
nhất đưa trên các báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp cơ sở. Báo cáo tài
chính hợp nhất chỉ phải lập cho kỳ kế toán năm.
Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và các đơn vị kế toán khác thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90
ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 2 SVTH: Hà Thị Kim Linh
2. DN có vốn đầu tư
nước ngoài Năm X X X X X
3. các loại hình DN
khác Năm X X X X
1.3. Phương pháp lập các báo cáo tài chính.
1.3.1. Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01- DN)
1.3.1.1. Khái niệm :
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm
nhất định.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân
đối kế toán có thể nhận xét, phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
1.3.1.2. Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán .
1.3.1.2.1. Nội dung:
- Phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hệ
thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất.
- Phản ánh tình hình tài sản theo 2 cáh phân loại: kết cấu tài sản và nguồn
vốn hình thành tài sản.
- Phản ánh tài sản dưới hình thái giá trị, dùng thước đo bằng tiền.
- Phản ánh tình hình tài sản tại một thời điểm được quy định cuối tháng,
cuối quý, cuối năm.
1.3.1.2.2. Kết cấu:
- Nếu chia làm 2 bên thì bên trái phản ánh kết cấu của tài sản và được gọi là
bên tài sản còn bên kia phản ánh nguồn hình thành tài sản và được gọi là bên nguồn
vốn.
- Nếu chia làm 2 bên thì phần trên phản ánh tài sản còn phần dưới phản ánh
nguồn vốn.
- Kết cấu từng bên như sau:
vốn biểu hiện:
Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn
Hoặc (A+B) Tài sản = (A+B) nguồn vốn
1.3.1.3. Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
- Phần tài sản: Thể hiện giá trị và cơ cấu các loại tài sản ( ngắn hạn, dài hạn) có
đến thời điểm lập báo cáo tài chính từ đó đánh giá quy mô kết cấu vốn đầu tư, năng
lực trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp: ngoài ra chỉ tiêu phần tài sản còn thể hiện
số vốn mà doanh nghiệp có quyền quản lý ,sử dụng
- Phần nguồn vốn: Thể hiện giá trị quy mô và cơ cấu các nguồn vốn hình thành
nên tài sản của doanh nghiệp, từ đoa đánh giá thực trạng và tài chính của doanh
nghiệp.
- Số liệu phần nguồn vốn còn thể hiện quyền quản lý và sử dụng nguồn vốn
trong việc đầu tư hình thành nên tài sản, doanh nghiệp có trách nhiệm trong việc quản
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 4 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
lý và sử dụng các nguồn vốn như: nguồn vốn cấp phát của nhà nước, nguồn vốn góp
của nhà đầu tư, cổ đông, nguồn vốn đi vay…
1.3.1.4. Cơ sở số liệu công việc chuẩn bị để lập bảng cân đối kế toán
1.3.1.4.1. Cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán
- Căn cứ vào số dư trên bảng cân đối kế toán tổng hợp và một số sổ chi tiết của
tài khoản loại 1,2,3,4 và tài khoản loại 0
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước (quý trước, năm trước)
- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
1.3.1.4.2. Công việc chuẩn bị trước khi lập
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, giữa sổ của doanh
nghiệp với các đơn vị có quan hệ kinh tế nếu có chênh lệch phải điều chỉnh theo
phương pháp thích hợp.
- Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu giữa
sổ kế toán với thẻ kho, thẻ tài sản với kết quả kiểm kê thực tế nếu có chênh lệch phải
điều chỉnh theo đúng kết quả kiểm kê.
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi
tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa
vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
1.3.2.2. Kết cấu và nội dung báo cáo kết quả kinh doanh.
Căn cứ vào các quy định của chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài
chính”, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu
và được sắp xếp theo kết cấu quy định tại mẫu số B02-DN
1.3.2.3. Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước.
Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
1.3.2.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh thực hiện theo quy định tại thông tư số 89 / 2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 “
hướng dẫn kế toán 4 chuẩn mực về kế toán ban hành kềm theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001của Bộ Tài Chính” và sữa đổi bổ sung theo
thông tư 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)
1.3.3.1. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(1) Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm phải tuân thủ các
quy định của chuẩn mực kế toán số 24.
(2) Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm các đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi
hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng
tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi.
(3) Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
theo quy định của chuẩn mưc “ báo cáo lưu chuyển tiề tệ”.
(4) Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư và haotj đọng tài chính theo cách thưc phù hợp nhất với các đặc điểm
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Các tài liệu kế toán khác như: sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài
khoản tiền mặt,tiền gữi ngân hàng, tiền đang chuyển, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế
toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao sản cố
định và các tài liệu kế toán chi tiết khác…
1.3.3.3. Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập báo cáo lưu chuyển tiền
tệ.
Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả phải được mở chi tiết theo 3
loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gữi ngân hàng, tiền đang
chuyển phải có chi tiết để theo dõi được 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư và hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ. VD: đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế toán phải phản ánh
riêng số tiền trả lãi vay, và số tiền trả gốc vay trên sổ kế toán chi tiết.
Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh
nghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn
không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền
phù hợp với quy định của chuẩn mực “ báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để loại trừ ra khỏi
các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn. Giá trị của các khoản tương
đương tiền được cộng vào chỉ tiêu”tiền và các khoản tương đương tiền”cuối kỳ trên
báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công nợ không được coi là tương
đương tiền kế toán phải căn cứ vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định
các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích nắm giữ đầu tư
để thu lãi.
1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
1.3.4.1. Mục đích của bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Căn cứ vào bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác.
1.4. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.1 Khái niệm, vai trò của tài chính
1.4.1.1 Khái niệm:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị
phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất nhằm phục vụ quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 8 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
1.4.1.2 Vai trò :
- Hoạt đông tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình kinh doanh, được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
- Hoạt động tài chính phải thực sự là đòn bẩy kinh tế sản xuất kinh doanh, khuyến
khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến và nâng cao năng suất lao động.
- Công tác tài chính doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ có khoa học sẽ có tác
dụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ngược lại sẽ làm cho qnúa trình sản
xuất kinh doanh gạp nhiều khó khăn.
1.4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ, mục đích phân tích tài chính
1.4.2.1 Ý nghĩa:
- Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu được nhằm phục vụ cho công tác
quản lý của cá nhân cấp trên, công ty tài chính, ngân hàng nhằm đánh gái tình hình
thực hiện các chính sách của nhà nước, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân tích tài chính là công cụ để doanh nghiệp tự xem xét lại mình, tìm được
mặt manh cần phát huy, mặt yếu cần khắc phục. Mặt khác còn có tác dụng thúc đẩy
việc thự hiện tót chế độ tiết kiệm, củng cố chế độ hạch toán kinh tế.
1.4.2.2 Nhiệm vụ:
Phân tích tài chính là cơ sở những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp và phân
tích đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính từ đó vạch ra những mặt tích cực và
các yếu tố với quá trình kinh doanh.
- Phương pháp tỷ số: Là phương pháp quan trọng nó cho phép có thể xác định
được rõ những mối quan hệ kết cấu và xu thế quan trọng về tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
1.4.4 Nội dung phân tích:
- Phân tích chung về tình hình tài chính: là đánh giá khái quát sự biến động cuối
kỳ so với dầu kỳ của các khoản mục tài sản và nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận
của doanh nghiệp đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ Phân tích bảng cân đối kế toán.
+ Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích các tỷ số tài chính , kết cấu tài chính, tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh, các tỷ số thanh toán và phân tích khả năng sinh lời.
- Hệ thống báo cáo tài chính được lập theo khuôn mẫu chế đọ kế toán hiện hành
gồm bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) và bảng báo cáo hoạt động kinh doanh
(mẫu B02-DN) là những tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích.
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 10 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠT DUY
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XD Đạt Duy.
Để phát triển kinh tế thì trước hết phải phát triển cơ sở hạ tầng. Nhà nước ta
đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư vào xây dựng. Nắm bắt được tình hình
đó.Tháng 6/2001 với cơ cấu vốn và bộ máy tổ chức với quy mô nhỏ thành lập
DNTNXNXD Đạt Duy.
Để hoà nhập với xu thế phát triển chung cả nước, trong suốt thời gian hoạt động
được chỉ tiêu đề ra.Với kết quả đạt được công ty dùng để nâng cao đời sống công
nhân viên của công ty, cải tiến kỹ thuật, mở rộng qui mô,bảo đảm chất lượng sản
phẩm, mĩ quan công trình làm hài lòng khách hàng ở mọi thời điểm.
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 11 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
2.1.2.2. Chức năng:
Công ty TNHH XD Đạt Duy là một công ty chuyên ngành xây dựng nên
nhiệm vụ chủ yếu là:
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp
thoát nước.
- Xây lắp điện.
- San lắp mặt bằng.
- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng.
- Trang trí nội, ngoại thất công trình xây dựng.
- Sản xuất, gia công đồ gỗ dân dụng và gia dụng.
- Thiết kế và giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
- Thiết kế các loại công trình giao thông: đường bộ, cầu và các công trình
trên đường ô tô.
- Thiết kế các loại công trình điện năng: nhà máy điện đường dây tải điện,
trạm biến áp.
2.1.2.3. Nhiệm vụ:
- Công ty đăng kí hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đăng kí.
- Ghi chép các sổ sách , chứng từ chính xác trung thực.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
- Tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường , tài nguyên, trật tự
an toàn xã hội
2.1.2.4. Quyền hạn:
- Có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của luật doanh nghiệp
2005.
- Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.
sản phẩm, xác định kết quả tài chính, theo dõi công nợ, lập báo cáo thống kê tài chính
tháng, quý, năm, mặt khác phòng kế toán có trách nhiệm phân tích hoạt động kinh tế
tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và sử dụng vốn một
cách có hiệu quả nhất.
2.1.5. Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty :
2.1.5.1. Hình thức tổ chức BMKT :
Công ty TNHH XD Đạt Duy áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
toàn bộ công việc, tập trung chứng từ ghi sổ chi tiết, hgi rõ chi tiết, kế toán tổng hợp
lập báo cáo kế toán kiểm tra đối chiếu sổ sách, đều tập trung xử lí tại phòng kế toán
tài chính.
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 13 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Giám Đốc
Phòng vật tư Phòng tài vụ
Tổ nề
(1 tổ)
Tổ mộc
(1 tổ)
Tổ sơn vét
(1 tổ)
Tổ sắt
nhôm (1tổ)
Tổ cơ khí
(1 tổ)
Phòng kế
hoạch kĩ thuật
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
2.1.5.2. Cơ cấu tổ chức BMKT :
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1.5.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán :
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người trực tiếp quản lý chỉ đạo, tổ
mỗi ngày, và báo cáo theo qui định, chịu trách nhiệm về sự mất mát tiền mặt.
2.1.6. Tình hình tổ chức công tác kế toán :
2.1.6.1. Hệ thống chứng từ :
Công ty có các chứng từ gốc phát sinh hàng ngày như:
+ Các phiếu thu, chi bằng tiền mặt.
+ Giấy báo có báo nợ Ngân hàng.
+ Các hoá đơn bán hàng, phiếu mua hàng.
2.1.6.2. Hệ thống tài khoản :
- Hệ thống tài khoản sử dụng theo quyết định 114 – TC/CĐKT ngày 01-01-
1996 cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung theo Quyết định 149/2001/QĐ/BTC ngày
31/12/2001 của BTC.
- Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các Doanh
nghiệp do Nhà nước lựa chọn TK phù hợp với đặc điểm SXKD.
- Hiện nay công ti đang áp dụng và thống nhất với Quyết định của BTC. Tuy
nhiên vì sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên không sử dụng TK 611,631.
Một số TK mà Doanh nghiệp sử dụng :
+ Loại tài sản lưu động, nợ ngắn hạn : TK 111, 112,131,138, 141,152, 153,
211, 214, 311, 338, 331, 411,...
+ Loại chi phí SXKD : 621,622,623,627,642.
2.1.7. Hình thức kế toán Doanh nghiệp áp dụng :
2.1.7.1. Hình thức sổ sách :
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 của
năm.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thương xuyên.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ.
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 15 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
2.1.7.2. Sơ đồ chứng từ sử dụng :
sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng dể ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên sổ Cái. Căn cứ vào sổ Cái
lập bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để báo cáo tài chính. Quan hệ đối
chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh của tất cả các
tài khoản kế toán trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài
khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng
trên bảng tổng hợp chi tiết.
2.1.8. Đặc điểm về áp dụng máy tính trong công ty :
Hiện nay công ti đang sử dụng phần mềm kế toán Việt nam. Đây là phần
mềm có tính bảo mật cao, có thể phân công việc chuyên môn hoá, phân quyền nhập
của năm trước dở dang kéo sang năm sau dẫn đến lợi nhuận chưa cao.
Năm 2007 công ty đã có phương pháp thi công, cải tiến kĩ thuật tốt, đội ngũ cán
bộ công nhân viên nỗ lực đã làm tăng doanh thu lên đáng kể.
CÔNG TY ĐỀ RA CHỈ TIÊU SAU
* Phương hướng hoạt động năm 2008:
- Doanh nghiệp thực hiện xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ
chuyên môn cao, tay nghề vững vàng để làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá
thành hợp lý thu hút được khách hàng.
- Từng bước có kế hoạch đầy đủ trang bị thêm đội ngũ, mở rộng nâng cấp các
thiết bị chuyên dùng phù hợp với nhịp điệu của nền khoa học kỹ thuật của xã hội
ngày càng phát triển.
- Trên cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, vượt kế
hoạch chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, tăng doanh thu cao hơn nữa để tăng thu
nhập cho người lao động.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các công ty trong và ngoài ngành của bộ xây dựng,
UBND tỉnh, doanh nghiệp và các ngành hữu quan tạo điều kiện để doanh nghiệp
hoàn thành tốt nhiệm vụ đã đặt ra.
- Doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất như:
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Tham gia đấu thầu các công trình lớn.
2.1.10. Những thuận lợi và khó khăn của công tyi hiện nay :
Thuận lợi :
- Trong những năm gần đây với chính sách của Đảng và Nhà nước về mục tiêu
xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. đầu tư cho xây dựng cơ bản tăng
mạnh, tạo một thị trường xây dựng rộng lớn, sôi động .
- Về quản lí xây dựng từng bước ổn định với hệ thống các văn bản pháp quy để
tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng đúng pháp luật.
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 19 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
- Công ty có đội ngũ công nhân viên có chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có
131
2.342.653
Rút tiền GNH nhập quỹ tiền mặt
111
112 5.243.437
Bán hàng thu tiền ngay của bà Huyền
111
511
9.456.320
111
3331
945.632
…
… … …
Cộng X X 8699898110
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 20 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
Công ty TNHH XD Đạt Duy
19A Trần Phú-TP Tuy Hoà-PY
SỔ CÁI
Năm: 2007
Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: 111
ĐVT: VNĐ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
X
139.435.374 X
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 21 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
Công ty TNHH XD Đạt Duy CHỨNG TỪ GHI SỔ
19A Trần Phú-TP Tuy Hoà-PY Số 02, TK 112
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
ĐVT: VNĐ
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Nợ Có
Minh Phương thanh toán bằng chuyển
khoản
112 511
35.654.780
3331
3.565.478
Bà Lan thanh toán nợ
112
131 45.786.543
Ông Thịnh thanh toán nợ
112
131
8.576.432
Bộ phận bán hàng nộp tiền vào ngân hàng
112 111 31.875.000
02 31/12
Chuyển từ chứng từ ghi sổ
số 02 131 53.758.000
511 76.899.000
3331 7.689.900
111 73.875.984
… …
47 31/12
Mua máy tiện trả bằng
TGNH 211 30.467.276
74 31/12 Trả nợ vay ngắn hạn 311 53.675.254
93 31/12
Rút tiền gữi ngân hàng
nhập quỹ tiền mặt 111 76.453.000
… … … …
Cộng số PS
X
8.757.633.309 9.017.985.000
3 Số dư C/K
X
6.451.068 X
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
GVHD: Phạm Đình Văn Trang 23 SVTH: Hà Thị Kim Linh
Chuyên đề thực tập Lập và phân tích báo cáo tài chính
Công ty TNHH XD Đạt Duy CHỨNG TỪ GHI SỔ
19A Trần Phú-TP Tuy Hoà-PY Số 03, TK 131
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
ĐVT: VNĐ
Số hiệu: 131
ĐVT: VNĐ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Số
Ngày
tháng
Nợ Có
31/12
1 Số dư ĐK:
5.051.475.252
2 Số PS trong kỳ
03 31/12
Chuyển từ chứng từ ghi sổ
số 03 111 65.567.873
511 78.984.340
3331 78.984.34
112 95.152.468
… …
258 31/12
Ông Hưng đã thanh toàn
tiền hàng 511 80.013.270
3331 8.0013.27
286 31/12