Đảo đảm vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía Bắc – tổng công ty xây dựng Hà Nội - Pdf 17

Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải tự tạo cho mình lợi thế cạnh tranh. Đặc biệt, trong giai đoạn kinh tế
chính trị Việt Nam có nhiều biến chuyển : Việt Nam ra nhập WTO, sự thay đổi
của luật, chính sách càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lợc và kế
hoạch kinh doanh sắc bén.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, việc bảo
đảm vật t cho sản xuất thi công là một khâu quan trọng; để đảm bảo hoàn thành
các dự án chất lợng cao và đúng thời gian hợp đồng quy định tạo uy tín trên th-
ơng trờng.
Chính vì vậy, Em đã chọn đề tài: Đảo đảm vật t cho sản xuất tại chi
nhánh phía Bắc tổng công ty xây dựng Hà Nội.
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo!
1
Biểu hiện
cầu
Tìm và chọn
người bán
Đặt
hàng
Thực hiện đơn
hàng
Thoả
mãn
Chơng I: Lý luận chung về bảo đảm vật t cho
sản xuất của doanh nghiệp.
I. Khái niệm, vai trò của bảo đảm vật t cho sản xuất
của doanh nghiệp.
1. Khái niệm.
- Hoạt động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại
của thơng nhân, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thơng mại

giá vật t nội bộ . Từ đó phân tích đánh giá quá trình quản lý.
Hoạt động mua NVL
2- Vai trò:
-Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng thơng mại đợc coi là một bộ phận
hữu cơ, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thật vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra là để bán cho
ngời tiêu dùng chiếm vị trí trung tâm và là đối tợng của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nói một cách khác, sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiêu thụ, đó là
điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản
phẩm đã trở thành một bộ phận chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động
thơng mại của doanh nghịêp.
3
Biểu hiện
cầu
Tìm và chọn
người bán
Đặt
hàng
Thực hiện đơn
hàng
Đánh giá kết quả
mua
Thoả
mãn
Không thoả mãn
Nhng ở các doanh nghiệp sản xuất chức năng thơng mại không chỉ dừng
lại ở việc tiêu thụ sản phẩm mà còn ở hoạt động bảo đảm các yếu tố đầu váo
cho sản xuất. đó chính là mua sắm vật t cho quá ttình sản xuất của các doanh
nghiệp.
- Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và thực

Dự trữ vật t ở công ty phải đạt tới quy mô nhất định để phù hợp về khối
lợng và nhu cầu của tổ chức thi công trong một thời gian nhất định.việc tích tụ
vật t nh vậy đợc coi là điều kiện cần thiết cho việc đảm bảo thi công công trình
đúng tiến độ.
Hai là: trong nền kinh tế thị trờng, cuộc cạnh tranh xâm nhập và mở rộng
thi trờng, mở rộng ảnh hởng và uy tín, các công ty có thể sử dụng các biện
pháp khác nhau ( mua ngay, bán ngay ) trong đó dự trữ vật t tồn tại nh một
phơng tiện quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận trên
thơng trờng.
3- Các loại dự trữ vật t trong công ty:
Căn cứ vào vai trò, tác dụng của dự trữ vật t ở công ty, chia dự trữ vật t của
công ty thành:
- Dự trữ hàng hoá thờng xuyên. ký hiệu là Dtx.
Dự trữ thờng xuyên là lực lợng hàng hoádự trữ chủ yếu của công ty để thoả
mãn nhu cầu vật t giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp.
5
Dự trữ thờng xuyên luôn biến động từ tối đa đến tối thiểu. Dữ trữ thờng
xuyên đạt tối đa khi công ty nhập hàng về và đạt tối thiểu trớc kỳ nhập hàng
tiếp theo.
Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp ngời ta gọi là chu kỳ nhập
hàng. chu kỳ nhập hàng chính là khoảng thời gian từ lần nhập hàng trớc đến lần
nhập hàng sau. Chu kỳ này có thể đều đặn hoặc không đều đặn phụ thuộc vào
nhu cầu vật t trong từng thời kỳ.
Để xác định dự trữ thờng xuyên, công ty dùng phơng pháp thống kê kinh
nghiệm để xác định hoặc có thể áp dụng công thức:
Dtx = Xbq x Tck ( tấn )
Trong đó
Dtx = dự trữ thờng xuyên tối đa tính cho một loại hàng hóa ( tấn )
Xbq = Khối lợng vật t tiêu thụ một ngày đêm trong kỳ( tấn )
Tck = chu kỳ nhập hàng ( ngày )

Tổng công ty xây dựng hà nội là doanh nghiệp nhà nớc thành lập theo
quyết định số 990/BXD TCLD ngày 20/11/1995 do bộ trởng bộ xây dựng
ký. Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế: Hanoi Construction Corporation (tên
viết tắt HANCORP).
Thành lập từ năm 1958 tới nay với gần 50 năm kinh nghiệm, tổng công ty
xây dựng hà nội đã trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu ở
Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực t vấn, thiết kế, xây lắp các công trình công
cộng, văn hoá, dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự
phát triển chung của đất nớc. Tổng công ty có 21 đơn vị thành viên, 02 chi
nhánh đặt tại thành phố hồ chí minh và nớc cộng hoà dân chủ nhân dân lào, 7
liên doanh nớc ngoài với gần 50 năm kinh nghiệm hoạt động trong phạm vi cả
nớc và ngoài nớc.
Tổng công ty xây dựng hà nội luôn không ngừng đầu t máy móc thíêt bị,
nâng cao trình độ quản lý và xây lắp, áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng
tiên tiến nhằm đáp ứng xu thế phát triển chung trong thời đại công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc đảm bảo tiến độ, chất lợng công trình thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
Tổng công ty xây dựng hà nội đã đợc chính phủ tặng thởng nhiều huân ch-
ơng, huy chơng, bằng khen cho các đóng góp của mình trong sự nghiệp xây
dựng, phát triển chung của cả nớc.
- Năm 1985: Huân chơng lao động hạng nhất.
- Năm 1996: Huân chơng lao động hạng nhì.
8
- Năm 2000: Huân chơng độc lập hạng ba.
- Năm 2002: Huân chơng độc lập hạng hai.
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội
1. P. KT - TT: Phòng kỹ thuật thiết bị.
2. P. KH - DA: Phòng kế hoạch dự án.
3. P. TC - LĐ: Phòng tổ chức lao động.
4. P.TC - KT: Phòng tài chính kế toán.

&
XD
Các
đội
CT
II- một số đặc điểm và hoạt động của công ty.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty:
1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Hội đồng quản trị: có quyền quyết định hoạt động chiến lợc
sản xuất kinh doanh, phơng án kinh doanh của công ty, quyết định cơ cấu tổ
chức của công ty, quyết định việc huy động vốn, chào bán cổ phần mới; có
nhiệm vụ trình báo cáo tài chính trớc đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, trong
công tác kế toán của Công ty, thẩm định tính trung thực hợp lý của báo cáo
tài chính, kiến nghị bổ sung sửa đổi trong các hoạt động của công ty.
Giám đốc: chịu trách nhiệm cao nhất về các mặt hoạt động của Công
ty trớc hội đồng quản trị, nhà nớc, cơ quan cấp trên, các bên đối tác; giám sát
và quản lý tất cả các hoạt động x kinh doanh của Công ty, là ngời đại diện
cho Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế và là đại diện chủ tài khoản ngân
hàng của Công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật thi công: là ngời chịu trách nhiệm
chính về mặt kỹ thuật trong quá trình thi công xây lắp của Công ty.
Phó giám đốc kinh tế tài chính: Là ngời chịu trách nhiệm
chính về mặt tài chính của công ty.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính, thực hiện thanh quyết toán với nhà n-
ớc, cấp trên, các đơn vị thành viên và các đối tác có liên quan.
Phòng kỹ thuật - tiếp thị: chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ
thuật trong sản xuất của công ty giám sát, đảm bảo chất lợng công trình thi
công; tìm kiến thị trờng, tiêu thụ sản phẩm.

Với kinh ng hiệm và năng lực sản xuất, Công ty đợc tín nhiệm và đợc giao
cho thi công nhiều công trình trọng điểm. Đặc điểm sản xuất chủ yếu của Công
ty chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội.
- Đa dạng về loại hình công trình xây dựng.
- Các công trình đợc thực hiện theo đơn đặt hàng hoặc theo kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Tỷ trọng tài sản cố định và NVL chiếm phần lớn giá thành sản phẩm.
- Địa điểm xây dựng rộng khắp cả nớc, thời gian thi công kéo dài.
- Các thiết bị xây dựng đa dạng hoá phong phú.
2. Hoạt động của công ty:
2.1. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty.
- Sản xuất, kinh doanh xây dựng theo quy hoạch phát triển ngành xây dựng
của Nhà nớc, bao gồm các lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dận dụng,
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và
khu công nghiệp, các công trình đờng đây và trạm biến thế điện;
- Kinh doanh phát triển nhà, t vấn xây dựng;
- Sản xuất, kinh doanh vạt t, thiết bị vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật
t, thiết bị, công nghệ xây dựng và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy
định của pháp luật;
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc phù hợp
với pháp luật và chính sách của nhà nớc;
- Nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công
cộng, giao thông, thủy lợi, bu điện, thủy điện, đờng dây và trạm biến thế điện
12
(đến 500KV), các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị, công
nghiệp;
- Tổng thầu t vấn và quản lý các dự án xây dựng;
- T vấn, xây dựng các khu dân c, khu đô thị, khu công nghiệp các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bu điện, đờng dây, trạm biến
thế điện và các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: Lập dự án đầu t, t vấn đấu

Một số công trình tiêu biểu Công ty đã thi công: Phủ chủ tịch, văn
phòng Quốc hội, Nhà hát lớn thành phố Hà Nội, khách sạn Sheraton, nhà hát
Hòn Tre - Nha Trang, trung tâm hội nghị quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội, trung tâm
thơng mại Lao Bảo - Quảng Trị, nhà máy nớc Lạc Thủy Hoà Bình, nhà máy xi
măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng Thăng Long - Quảng Ninh, nhà máy xi măng
Tam Điệp - Ninh Bình, các trờng học tại Bắc Cạn, Sơn La .
Với những thành tích trên, Công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng: Huân ch-
ơng lao động hạng nhất, nhì, ba, đợc bộ xây dựng cấp 7 huy chơng vàng và 3
bằng chất lợng cao các công trình xây dựng và sản phẩm công nghiệp.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trong những năm tới, các cán bộ công nhân viên
trong Công ty đang đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất giỏi, tăng c-
ờng công tác quản lý lãnh đạo đa công ty phát triển vững mạnh.
2.3. Năng lực tài chính:
a. Số liệu tài chính:
14
Giá trị tài sản và khả năng tài chính của Tổng Công ty xây dựng Hà Nội sử
dụng qua các hoạt động hợp tác kinh doanh, đấu thầu các dự án xây dựng có
quy mô thuộc nhóm A.
Biểu số 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm Chi nhánh phía Bắc -
Tổng công ty Năm (2005 - 2007)
STT Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007
1 Tổng tài sản Triệu VNĐ 77.690 77.736 78.125
2 TSNH Triệu VNĐ 64.187 70.469 70.749
3 TSDH Triệu VNĐ 13.503 7.267 7.376
4 Tổng NV Triệu VNĐ 77.690 77.736 78.125
5 Vốn chủ SH Triệu VNĐ 12.512 12.617 12.737
6 Nợ phải trả Triệu VNĐ 65.178 65.119 65.388
7 Doanh thu Triệu VNĐ 76.724 89.488 93.213
8 Lợi nhuận Triệu VNĐ 1.341 1.419 1.621
9 Nộp ngân sách Triệu VNĐ 444,1 679 711

hiệu)
Nước
sản xuất
Năm
sản xuất
Sở hữu
Tính năng kỹ
thuật
Cẩu tháp:
-Potain
-Linden
-Topkit fo/23b
-Kb403a
-Kb 100
Pháp
Thụy điển
Trung
quốc
Nga
nga
1997
1974
1995
1986
1987
03
03
01
05
02

Sức nặng: 6 tấn
Cao: 12m
Cần cẩu xích:
-Nippon shario
-Dek 251
-Sumitomo ls118
-Sumitomo sd 610-118
Cần cẩu lốp:
-Kato
-Tadona
Nhật
Nga
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật
1986
1986
1992
1996
1995
1993
01
01
01
01
01
02
60 tấn
25 tấn

Nga
1990
1987
1992
2001
15
18
23
15
5 tấn
8 tấn
7-9-10-12tấn
13 tấn
Ô tô hút bùn:
-kamaz Nga 1988 01 12 tấn
Máy xúc bánh xích
-komatsu
Nhật 1985 02 2 m3/gầu
Máy xúc xích bánh
lốp:
-mítubishi
- eo 2621
Nhật
nga
1994
1988
02
03
0,5 m3/gầu
0,5 m3/ gầu

1
10-12 tấn
9,75 tấn
10 tấn
19
Đức 2000 1 10-12 tấn
Trạm trộn bê tông:
-cb-134
-oru
-c45
-bm
Pháp
Nga
Ytalia
Việt nam
1992
1988
1996
1997
01
02
01
02
40 m3/h
55 m3/h
60 m3/h
60 m3/h
Xe vận chuyển bê
tông chuyên dụng:
-sangyong

2
D max=2500
sâu82m
D max=2200
Q=3,5 tấn
Q=5 tấn
Máy cắt bêtông:
- máy khoan bê
tông
- máy ép thủy lực
Nhật bản
Nhật bản
1996
1995
7
9
( Nguån tæng c«ng ty x©y dùng Hµ Néi)
21
2.5. Hệ thống quản lý chất lợng và một số thành tích đã đạt đợc:
- Hệ thống quản lý chất lợng:
Tổng công ty xây dựng Hà Nội nói chung và chi nhánh phía Bắc nói riêng
coi vấn đề đào tạo và phát triển nhân lực là quan trọng và cần thiết.
Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội với đội ngũ cán bộ
công nhân kỹ thuật đợc đào tạo trên nhiều lĩnh vực, nhiều kinh nghiệm trong
quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật, sáng tạo trong sản xuất, thi
công các công trình trên quy mô vừa và l ớn, các công trình kết cấu phức tạp đòi
hỏi tiêu chuẩn chất lợng cao.
Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội đặc biệt rất chú trọng
đến nhân tố con ngời, đặt ngời lao động vào đúng vị trí trung ntaam trong quá
trình xây dựng phát triển Công ty. Công ty quan tâm đến đời sống, cơ sở vật

đã công tác.
Thơng nhân các ngày lễ lớn: Căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh,
Công ty sẽ quyết định mức thởng nhằm động viên cán bộ, công nhân viên, nhân
các ngày lễ lớn.
Thởng đột xuất:
Thơng năng suất: Căn cứ khối lợng công việc hoàn thành, đảm bảo kế
hoạch, tiến độ sản xuất kinh doanh của từng dự án, Công ty sẽ quyết định thởng
năng suất cho dự án đó.
Thởng sáng kiến: áp dụng với các loa động có các sáng kiến cải tiến kỹ
thuật nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý. Mức thởng cụ thể tuỳ
thuộc vào tính hiệu quả của sáng kiến.
23
Thởng tập thể: áp dụng với tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại từng thời điểm.
Hình thức khen thởng:
Hàng năm Công ty tổng kết vào dịp cuối năm, bình bầu các cá nhân và tập
thể có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh để xét khen thởng.
Các hình thức khen thởng: Biểu dơng, giấy khen, bằng khen, cờ thi đua.
* Chính sách đào tạo
Đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, trung và dài hạn
Cán bộ, nhân viên có đủ thâm niên công tác theo tiêu chuẩn, hoặc theo yêu
cầu công việc, có thành tích trong công tác, sẽ đợc xem xét cử đi đào tạo nâng
cao nghiệp vụ.
Chính sách, tiêu chuẩn cụ thể, loại hình đào tạo, ngân sách dành cho công
tác đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn và dài sẽ đợc phòng Tổ chức lao động tiền lơng
hoạch định theo từng thời gian cụ thể trình Ban Giám đốc phê duyệt.
Việc thờng xuyên đào tạo nâng cao cho cán bộ công nhân viên giúp cho
đội ngũ cán bộ luôn đáp ứng nhu cầu công việc và yên tâm gawnsn bó lâu dài
với Công ty, điều này giúp cho công ty ổn định về mặt nhân sự để tập trung vào
công việc sản xuất kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status