Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam - Pdf 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình lớn. Hơn một
năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, đón nhận cơn gió hội nhập
mới, nhiều cơ hội song cũng đây thử thách, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước
trưởng thành và vững vàng hơn trong một môi trường mới. Sự phát triển, mở
rộng theo chiều hướng đa dạng hoá, đa phương hoá của nền kinh tế thị trường đã
đặt ra cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại Việt Nam một bài toán
lớn. Với các điều kiện đã có, chúng ta đang đi tìm lời giải đúng, tức là tìm cách
thức tồn taị, con đường phát triển đúng đắn và ổn định.
Sự hình thành và lớn mạnh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
một môi trường kinh doanh tạo nên nhiều kênh thông tin khác nhau. Nhu cầu sử
dụng thông tin tài chính ngày càng nhiều và đa dạng do đó đặt ra yêu cầu cung
cấp những thông tin chính xác và kịp thời ngày càng tăng. Trong xu thế phát
triển tất yếu đó, dịch vụ kiểm toán là có uy tín nhất trong việc thẩm định thông
tin tài chính của các doanh nghiệp. Những người quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp coi báo cáo kiểm toán là ý kiến cuối cùng trong việc
thẩm định, xác minh tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính.
Dịch vụ kiểm toán đã phát triển từ rất lâu trên thế giới, song tại Việt Nam
mới bắt đầu hình thành từ năm 1991. Ra đời muộn nhưng đã nhanh chóng có
một chỗ đứng quan trọng, góp phần đắc lực trong việc thúc đẩy phát triển nền
kinh tế đất nước về mọi mặt. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam là một trong
những công ty có lịch sử lâu đời nhất tại Việt Nam. Hơn 15 năm hình thành và
phát triển, Deloitte Việt Nam luôn thể hiện là một trong những công ty hàng đầu
trong các dịch vụ kiểm toán, tư vấn và giải pháp doanh nghiệp, tư vấn thuế, đào
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tạo và quản lý nguồn nhân lực. Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã có
được sự hiểu biết về một công ty kiểm toán, tìm hiểu cụ thể về dịch vụ kiểm
toán, thu được những kiến thức thực tế về quy trình kiểm toán. Xuất phát từ yêu

Kiểm toán Việt Nam từ ngày 1/11/2007 đã chuyển đổi thành công ty TNHH
Deloitte Việt Nam.
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Tên Tiếng Anh: Deloitte Vietnam Company Limited
Tên viết tắt : Deloitte Viet Nam
Biểu tượng :
Trụ sở chính : Số 8 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : +(84-4) 852 4123
Fax : +(84-4) 852 4143
Email : [email protected]
Website : www.deloitte.com/vn
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhằm tiếp thu và đón nhận những kĩ thuật kiểm toán tiên tiến của thế giới,
ngay từ khi mới thành lập, Deloitte Việt Nam đã tăng cường hợp tác với tất cả
các hãng kiểm toán hàng đầu thế giới như Deloitte Touche Tohmatsu (DTT),
Price Waterhouse Coopers (PWC), KPMG, Ernst & Young (E&Y), Arthur
Andersen (A&A). Việc hợp tác kinh doanh của Deloitte Việt Nam với các hãng
kiểm toán quốc tế này không chỉ trong phạm vi các hợp đồng kiểm toán làm
chung mà còn tập trung trong lĩnh vực đào tạo các chuẩn mực kế toán - kiểm
toán quốc tế, các nguyên tắc thực hành kiểm toán quốc tế tại Việt Nam. Với việc
hợp tác quốc tế rộng rãi này, Deloitte Việt Nam đã nhanh chóng tiếp cận được
với các khách hàng quốc tế là các dự án lớn, các công ty đa quốc gia. Deloitte
Việt Nam là công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất ở Việt Nam cung cấp dịch vụ
chuyên ngành cho nhiều khách hàng lớn thuộc mọi thành phần kinh tế như doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
thuộc sở hữu nhà nước và các dự án quốc tế.
Deloitte Việt Nam bắt đầu hợp tác với hãng Deloitte Touche Tohmatsu từ
năm 1992 và tháng 4 năm 1994 liên doanh VACO-DTT chính thức được thành

riêng, đáp ứng nhu cầu kiểm toán ngày càng tăng lên.
 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh
Hơn 15 năm hoạt động, Deloitte Việt Nam đã không ngừng phát triển với
tốc độ cao nhất và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Việt Nam. Kết quả
đó thể hiện ở những chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Những kết quả đạt được trong 3 năm 2005 – 2006 – 2007
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng doanh thu 64,826 82,075 98,763
2 Lợi nhuận trước thuế 3,535 1,250
3 Lợi nhuận sau thuế 2,545 774
4 Nộp ngân sách Nhà nước 8,430 12,078 13,705
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ trong vòng 3 năm qua, doanh thu của công ty đã tăng gấp 1,5 lần từ
64.826.000.000đ năm 2005 lên đến 98.763.000.000đ năm 2007 cho thấy hoạt
động của công ty ngày càng hiệu quả, ngày càng có nhiều hợp đồng kiểm toán có
giá trị lớn, uy tín của công ty ngày càng được khẳng định. Tốc độ tăng trưởng
trung bình của doanh thu hàng năm đạt 20%, cao nhất trong số các công ty kiểm
toán tại Việt Nam. Deloitte Việt Nam là một trong 4 công ty có tổng doanh thu
cao nhất tại Việt Nam.
Số nộp Ngân sách Nhà nước cũng tăng lên đáng kể. Deloitte Việt Nam đã
nộp lại cho ngân sách một nguồn lớn và tăng dần qua các năm theo hiệu quả kinh
doanh thu được theo từng năm, góp phần làm giàu thêm ngân sách, giảm bớt khó
khăn về nguồn kinh phí của Nhà Nước.
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khái quát về cơ cấu doanh thu năm 2007

 Các công ty liên doanh: Công ty Procter & Gamble Việt Nam; Công
ty Kao Việt Nam, Công ty điện tử Deawoo-Hanel; LG Electronics Vietnam –
Hàn Quốc; Công ty ôtô Việt Nam – Deawoo (VIDAMCO); Denso Nhật Bản,...
 Các khách sạn lớn như: Sofitel Metropole; Khách sạn Deawoo,
khách sạn Fortuna,...
 Các công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài như: Canon Vietnam; Tập
đoàn WPP – Anh; IBM Việt Nam - Mỹ;...
Các dự án như:
 Dự án quốc tế của Ngân hàng Thế giới (WB): Dự án
rừng ngập mặn ở Tây Nam Bộ, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
 Các Ban quản lý dự án lớn ở trong nước: Dự án đường
Hồ Chí Minh, dự án Mỹ Thuận, dự án Thăng Long;...
Trong suốt quá trình phát triển, Deloitte Việt Nam luôn khẳng định và giữ
vững vị trí là công ty Kiểm toán đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam trên tất cả
các phương diện.Các dịch vụ Deloitte Việt Nam cung cấp đã và sẽ góp phần vào
sự thành công của các doanh nghiệp.
1.2.2 Dịch vụ kiểm toán
• Kiểm toán độc lập
Kiểm toán BCTC theo luật định
Kiểm toán BCTC cho mục đích đặc biệt
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Soát xét thông tin trên BCTC
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp (ERS)
Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán nội bộ

o
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
12
CHỦ TỊCH HĐTV
Đội ngũ chuyên gia nước ngoài Ban giám đốc
Các phòng nghiệp vụ Các phòng tư vấn
Khối hành chính Các chi
nhánh:
TP Hồ
Chí
Minh,
Đà
Nẵng,
Hải
Phòng
Phòng
kiểm
toán 1
Phòng
kiểm
toán 2
Phòng
IT và
dịch
vụ
quản
lý rủi
ro
Phòng
tư vấn

cả các vấn đề có liên quan đến công ty. Tất cả các hợp đồng giao dịch của công
ty với thành viên, Tổng Giám đốc công ty, với người có liên quan của họ đều
phải được thông báo cho Chủ tịch HĐTV và phải được Chủ tịch HĐTV phê
duyệt.
• Đội ngũ chuyên gia nước ngoài: thực hiện sự hỗ trợ về mặt nghiệp
vụ đối với các phòng ban và các hợp đồng kiểm toán của công ty.
• Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm và có quyền giám sát các hoạt
động quản lý, kinh doanh của Công ty cũng như đề ra các Điều lệ, chính sách
cho công ty.
** Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổng điều hành
hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV về việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình, đảm nhiệm chức năng quản lý và trực tiếp điều
hành hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng chiến
lược và kế hoạch kinh doanh hàng năm trình HĐTV; có nhiệm vụ đề xuất với
HĐTV cơ cấu tổ chức của công ty, bổ nhiệm các thành viên cấp bậc quản lý,
thiết lập hoạt động kinh doanh và các kế hoạch tài chính, phân chia lợi nhuận và
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các khoản thu nhập cho các thành viên và nhân viên; chịu trách nhiệm thiết lập
các mối quan hệ với các khách hàng quan trọng và khách hàng tiềm năng của
công ty, thu hút các khách hàng lớn,. Tại Deloitte Việt Nam, chủ tịch HĐTV
kiêm tổng giám đốc.
* Phó Tổng Giám đốc: giúp Tổng Giám đốc điều hành công ty theo phân
công và uỷ quyềnm của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc
về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân công hoặc uỷ quyền.
• Các phòng nghiệp vụ:
- Phòng kiểm toán 1: thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của các DN
trong nước.
- Phòng kiểm toán 2: thực hiện kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư

nhân viên đi công tác…
• Các chi nhánh: đại diện cho công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
kiểm toán, tư vấn và thuế, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, được tổ chức theo khu
vực, phù hợp với quy mô và yêu cầu quản lý, hoạt động của công ty. Mỗi chi
nhánh, văn phòng đại diện có Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chức
năng nghiệp vụ. Các chức danh chủ chốt của chi nhánh, văn phòng đại diện do
Tổng Giám đốc bổ nhiệm theo phân cấp của HĐTV.
• Ban Kiểm soát: Thực hiện nhiệm vụ giúp HĐTV giám sát hoạt động của
công ty, giám sát việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, việc chấp hành
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều lệ của công ty, nghị quyết của HĐTV và quyết định của HĐTV; thẩm định
báo cáo tài chính định kỳ và hàng năm của công ty; thực hiện các nhiệm vụ khác
theo yêu cầu của HĐTV.
1.4 Tổ chức kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
1.4.1 Tổ chức nhân sự kiểm toán
Tổ chức nhân sự kiểm toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.4.2 Quy trình kiểm toán
Hiện nay Deloitte Việt Nam đang áp dụng Hệ thống kiểm toán AS/2 của
Deloitte Touche Tohmatsu đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế của
Việt Nam. Hệ thống theo tiêu chuẩn của AS/2 bao gồm: Quy trình kiểm toán
AS/2, hồ sơ kiểm toán AS/2 và Phần mềm kiểm toán ứng dụng AS/2
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
Managing Partner (Chủ tịch
kiêm Tổng Giám đốc)
Partner (Phó Tổng Giám đốc)
Directors (Giám đốc kiểm
toán)
Senior Manager (Trưởng

Quản lý hợp đồng
kiểm toán
Chuẩn bị xem xét lại và kiểm
soát các giấy tờ làm việc
Các bước công
việc kiểm toán
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
18
Bước 1:Những công việc
trước khi thực hiện hợp
đồng kiểm toán
Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Lựa chọn nhóm phụ trách hợp đồng
Thiết lập nhóm kiểm toán
Bước 2: Lập kế hoạch
kiểm toán tổng quát
Kế hoạch kiểm toán chiến lược
Tìm hiểu KH và môi trường hoạt động kinh doanh
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu chu trình kế toán
Thực hiện những thủ tục phân tích sơ bộ
Xác lập mức trọng yếu
Bước 3: Lập kế hoạch
kiểm toán chi tiết
Đánh giá mức độ rủi ro của các sai sót tiềm tàng
Lập kế hoạch quy trình kiểm toán
Lập kế hoạch các thủ tục kiểm tra hoạt động hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ

có kinh nghiệm sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chi tiết. Tiếp
đó, các kiểm toán viên cùng các trợ lý kiểm toán sẽ thực hiện kiểm tra các BCTC
để thu thập bằng chứng phục vụ cho việc đưa ra kết luận kiểm toán. Sau đó
Kiểm toán viên phụ trách sẽ phát hành báo cáo dự thảo để thống nhất với khách
hàng và các bước điều chỉnh cuối cùng để đưa ra báo cáo kiểm toán chính thức.
1.4.4. Hồ sơ kiểm toán theo AS/2
Hồ sơ được trình bày theo thứ tự công việc và rất chi tiết cho từng giai đoạn
kiểm toán. Hồ sơ được sắp xếp thành File Hồ sơ kiểm toán và là nơi kiểm toán viên
lưu vào các tài liệu thu thập được phục vụ cho cuộc kiểm toán.
Sau đây là các chỉ mục cơ bản trong hồ sơ kiểm toán theo AS/2:
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: CHỈ MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN AS/2
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
20
TÊN CÔNG VIỆC
1000 Lập kế hoạch kiểm toán
1100 Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
1200 Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát
1300 Các điều khoản thực hiện hợp đồng kiểm toán
1400 Tìm hiểu về hoạt động của khách hàng
1500 Tìm hiểu về quy trình kế toán
1600 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
1700 Xác định mức độ trọng yếu
1800 Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán
2000 Báo cáo
2100 Báo cáo về giao dịch và dịch vụ khách hàng
2200 Báo cáo tài chính
2300 Tóm tắt kiểm toán

5500 Chi phí trả trước
5600 Tài sản
5700 Tài sản cố định vô hình và các tài sản khác
6000 Kiểm tra chi tiết công nợ
6100 Phải trả người cung cấp
6200 Chi phí trích trước (dồn tích)
6300 Nợ dài hạn
6400 Thuế
7000 Kiểm tra chi tiết nguồn vốn
7100 Nguồn vốn
8000 Kiểm tra chi tiết Báo cáo lãi - lỗ
8100 Doanh thu
8200 Giá vốn hàng bán
8300 Chi phí hoạt động
8400 Thu nhập khác, chi phí khác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.5. Phần mềm kiểm toán ứng dụng
Đó là một dạng phần mềm hỗ trợ các kiểm toán viên trong quá trình kiểm
toán, bằng việc hệ thống hoá các chỉ mục, tự động lựa chọn một số chỉ tiêu thống
kê trong việc chọn mẫu kiểm toán, được sắp xếp một cách khoa học để kiểm
toán viên lưu dữ liệu của hồ sơ kiểm toán, đồng thời tiết kiệm được thời gian
kiểm toán. Phần mềm kiểm toán AS/2 là một công cụ hết sức hiệu quả giúp cho
cuộc kiểm toán luôn đạt hiệu quả cao nhất. Nhờ áp dụng phần mềm kiểm toán
này mà công việc kiểm toán ngày càng được nâng cao chất lượng.
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM
TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
2.1 Vai trò của đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC

mẫu như sau: “Kiểm toán phải đảm bảo rủi ro kiểm toán do áp dụng phương
pháp lấy mẫu giảm xuống mức có thể chấp nhận được khi xác định cỡ mẫu. Cỡ
mẫu chịu ảnh hưởng bởi mức rủi ro kiểm toán. Rủi ro kiểm toán có thể chấp
nhận được càng thấp, thì cỡ mẫu cần thiết sẽ càng lớn.” Như vậy rủi ro kiểm
toán có ảnh hưởng một cách trực tiếp đến cỡ mẫu đồng thời ảnh hưởng tới quá
trình thu thập bằng chứng, cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của cuộc
kiểm toán. Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV phải sử dụng
khả năng xét đoán nghề nghiệp để đánh giá rủi ro tiềm tang thấp đến mức có thể
chấp nhận được.
VSA 240 “Gian lận và sai sót” cũng quy định: “Khi lập kế hoạch và khi
thực hiện kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán phải đánh giá rủi ro về những
gian lận và sai sót có thể có, làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và phải trao
đổi với Giám đốc (hoặc người đứng đầu đơn vị) về mọi gian lận hoặc sai sót
quan trọng phát hiện được.”
Như vậy có thể thấy đánh giá rủi ro kiểm toán được đề cập đến trong suốt
cuộc kiểm toán, cho thấy tầm quan trọng và mức ảnh hưởng của nó tới công việc
kiểm toán BCTC.
Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC là thực sự cần thiết.
Thông qua đánh giá rủi ro kiểm toán sẽ đánh giá được rủi ro phát hiện, nhóm
kiểm toán viên sẽ xác định được kế hoạch kiểm toán, xây dựng chương trình
Trần Hồng Phượng-Kiểm toán 46B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm toán phù hợp. Từ đó kiểm toán viên sẽ xác định số lượng bằng chứng kiểm
toán cần thu thập và tiến hành thu thập những bằng chứng kiểm toán có hiệu lực.
Đây là một công việc rất quan trọng giúp kiểm toán viên cũng như công ty kiểm
toán giữ được uy tín nghề nghiệp, đạt được hiệu quả kiểm toán mong muốn,
giảm thiểu khả năng sai sót, nghĩa vụ pháp lý và có được những thuận lợi để phát
triển tốt trong tương lai.
Chính vì vậy mà công việc đánh giá rủi ro kiểm toán là rất quan trọng và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status