TÀI LIỆU ôn tập môn TIẾNG ANH lớp 39CDNL3 - Pdf 31

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH LỚP 39CDNL3
BÀI I: THE MV SPIRIT OF TASMANIA (tr/38)
The MV Spirit of Tasmania is a very large (1) ro-ro ferry that sail between
Victoria and Tasmania in Australia. She carries (2) passengers, trucks and cars.
She can (3) carry 1350 passengers, 150 trucks and more than 350 (4)cars she has a
(5)crew of 114 but only 34 are seamen, the others work in the restaurants and
bars and shops on (6)board the ship.
The ship has many (7) restaurants and (8) hotel for the passengers to eat, drink
and relax. The ship has more than 200 (9) cabins where the passengers sleep.
Other facilities include a gym a (10) pool and a (11) game room. The ship is like a
(12) hotel the passengers sail in luxury and have everything they need
DỊCH:
Con tàu Spirit của Tasmania là một con phà lớn. nó hành trình giữa Victoria and
Tasmania ở Australia. nó chuyên chở hành khách, xe tải và xe ô tô. Nó có thể chở
được 1350 hành khách, 150 chiếc xe tải và nhiều hơn 350 chiếc xe ô tô con. Trên tàu
có 114 thuyền viên nhưng chỉ có 34 thủy thủ. Còn những người khác làm việc trong
nhà hàng và quán ba và những quán mua sắm trên con tàu.
Con tàu có nhiều nhà hàng và khách sạn để hành khách tới đó ăn, uống và nghỉ
nghơi. Con tàu có nhiều hơn 200 phòng để hành khách nghủ. Những tiện nghi khác
gồm có một phòng tập thể dục, một bể bơi và một phòng game. Con tàu giống như
một khách sạn. hành khách hành trình với sự xa hoa và họ có những gì họ cần.
BÀI II THE MV SPIRIT OF TASMANIA (tr/52)
Captain Fleming is the matter of the MV Spirit of Tasmania. This ship is a big
ferry which travels between Melbourne the capital of Victoria in the Australia and
Devonport on the island of Tasmania, also in Australia.
Every evening at 18.00, the Spirit of Tasmania leaves port Melbourne with
more than one thousand passengers. It also carries 150 trucks and 300 cars.
Captain Fleming stands on the bridge of his ship and guides it across Port Phillip
Bay towards the ocean. At 21.00 the ship passes out of the bay into the ocean. Then
the master goes to his cabin to eat and to sleep.


Nam there are many ports. Hai Phong and Hochiminh City have the biggest
ports in the country but there are important ports in Quang Ninh , Da Nang,
Nha Trang and also Vung Tau, HaiPhong is the biggest port in the North.
DỊCH:
Cảng là nơi mà tàu xếp và dỡ hàng hoá. Có rất nhiều cảng ở trên thế giới. một vài
trong số chúng nằm ở bờ biển như Singgapore, một vài nằm ở vịnh như Tokyo. Một
trong những cảng lớn nhất thế giới là Rotterdam ở HàLan nó ở trên dòng sông Rhine


dòng sông dài nhất châu Âu. Để tới được cảng, những con tàu phải qua sông Rhine
nơi chảy vào biển Bắc
Hàng hoá tới Rotterdam thì được vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường sắt đi
khắp châuÂu. Một vài hàng hoá thì được dỡ lên các tàu nhỏ hơn mà sau đó hàng hoá
được chở tới Anh, Na Uy hay Thuỵ Điển.
Những cảng ở các nước Trung Đông xuất khẩu một lương lớn dầu thô. Một vài
đất nước như Kuwait, Saudi Arabia and Oman thì giầu nhất thế giới bởi xuất khẩu
dầu thô
Ở Châu Á, Ấn Độ có một vài cảng lớn nhất trong khi nhật bản có nhiều cảng
nhất. Ở Việt Nam có nhiều cảng. Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh có cảng lớn
nhất trong nước nhưng có cảng quan trọng ở Đà Nẵng , Nha Trang và cũng ở Vũng
Tàu. Hải Phòng là cảng lớn nhất ở miền Bắc.

BÀI IV: (tr/76)
E : Student A : PASSAGE 1
My friend Kim Chi is wait for me at the passengers terminal. The ferry is come
into port now .
I catch the ferry back to the city every evening. It is a short journey. The ferry
sails across the harbor and the captain navigates carefully to avoid other ships.
The wind always blows the ferries when they are close to the pier, then the crew
throws ropes onto the shore and a man on the pier pulls the ferry closer and ties it

đi cẩn thận .Ông ấy xem đang các đèn hiệu xanh, đỏ sáng nhấp nháy , chúng đang
nhấp nháy để chỉ rõ luồng đi .
Con phà đang lại gần hơn nhưng có một làn gió nhẹ đang thổi nó xa dần cầu
tàu .Các thuyền viên đang ném dây từ phà lên cho người đàn ông trên cầu tàu .Những
gười đàn ông này đang kéo phà lại gần hơn .Họ đang buộc dây vào xung quanh cọc
bích và buộc con phà một cách chắc chắn .
Một cái cầu tàu đang được hạ thấp xuống từ phà đến bến .Những hành khách
đang đứng xếp hàng .Cổng đang mở vì thế hành khách đang xống phà .
Có bạn của tôi .Chào Tài !
BÀI V: THE SEA STAR (tr/88)
Captain Thanh and his crew went to Japan to collect the Sea Star, a new
training vessel for the Viet Nam Maritime University. They travelled by car from
Haiphong to Hanoi where they stayed overnight. Next morning the flew to Hong
Kong and then to Tokyo. Their trip from Hanoi took ten hours.


When captain Thanh arrived at the dock where the sea star was berthed he
checked all the equipment, the engineer, charts and supplies. When the vessel
was ready Captain Thanh asked permission to sail. He ordered his crew to stand
by.
The ship followed a course along the coast between china and Taiwan, and then
through the Hainam Strain to Haiphong. Every hour of the voyage the ship’s
position was maked on the map and entered in the long book .
For most of the strip the weather was warm and the sea was calm, but for two
days the ship passed through a storm. Four metre waves made it heave and pitch
in the heavy weather. After the storm, a tail wind helped the sea star complete
the journey to Haiphong in only ten days.
When captain thanh and his crew arrived in Haiphong a crowd was there to
greet them.
DỊCH:

nông, kênh luồng thì chật hẹp, dòng chảy thì mạnh. Hoa tiêu là người biết về các mối
nguy hiểm và biết về các khu vực địa phương rất tốt. Anh ấy biết những điều này hơn
bất cứ thuỷ thủ và thuyền trưởng nào bởi vì anh ấy thường thực hiện các cuộc hành
trình.
BÀI VII: THE THANH HOA (tr/100)
The Thanh Hoa waited at anchor off the coast of Viet Nam near Doson Beach.
Captain Tu, the pilot, sailed out from the pilot station in the small boat. He boarded
the Thanh Hoa at 09.00 hours, then he navigated the ship up the river from the sea.
He sailed past the estuary of the Lach Tray river and guided the ship through the
narrow channel between CatHai and Dinh Vu islands. Captain Tu steered The
Thanh Hoa though the second channel between Dinh Vu and Vu Yen islands then
entered the Cam river at 10.00 hours. There was a lot of traffic on the river so pilot
steered the ship carefully along the river towards the port. The Thanh Hoa berthed
at 11.445 hours.
DỊCH:
Tàu Thanh Hoa đợi thả neo ở bờ biển VN gần Đồ sơn.Thuyền trưởng Tu, 1hoa
tiêu, đã hành trình từ trạm hoa tiêu trên 1 chiếc tàu nhỏ. Anh ấy đã lên tàu lúc 9 giờ,
lúc đó anh ấy đã lái con tàu vào sông từ biển. Anh ấy đã vượt qua cửa sông Lạch
Tray và đã hướng dẫn con tàu qua luồng hẹp giữa đảo Cát Hải và đảo Đình Vũ.
Thuyền trưởng Tú đã điều khiển con tàu Thanh Hoa vượt qua kênh thứ 2 giữa đảo
Đình Vũ và Vũ Yến. Con tàu đã vào đến sông Cấm lúc 10giờ. Có 1 số phương tiện
giao thông trên sông vì vậy hoa tiêu đã lái con tàu cẩn thận dọc theo sông về hướng
cảng. Tàu Thanh Hoa đã cập cầu lúc 11.45 giờ.
BÀI VIII: WATCH KEEPING (tr/113)
The officers on board a ship keep watch 24 hours a day. The day is divided
into six periods of four hours. Each four hours period is calls a watch. The Chief
Officers, second officer, Third officer keep watch on the bridge. The First, Second,
Third engineers keep watch in the engine room. The Matter also keeps watch when
needed but, because and always responsible for the ship he is on duty 24 hours a
day. If there are problem the Matter comes on watch immediately.

viên đang học cách buộc con tàu vào cọc bích trên bờ. trong khi những sinh viên
khác đang lau dọn cabin. ở trong nhà bếp sinh viên đang rửa bát sau bữa trưa, trong
khi một vài thủy thủ cấp cao đang ăn trong phòng ăn . trên buồng lái thuyền trưởng
đang sử dụng radio. Trong khi Đại phó đang đặt hải đồ trở về bàn hải đồ.
Cũng ở trên buồng lái, sĩ quan khác đang chỉ cho sinh viên các thiết bị hang hải
và họ đang học cách đọc thời tiết từ máy in. ở dưới, trong phòng điều khiển máy thì


các sinh viên đang học cách đọc thông tin từ máy đo. Con tàu cũng có đường truyền
tới phòng máy vì vậy một vài sinh viên cũng đang xem máy móc trên TV.
BÀI X: SEA- SICKNESS (tr/158)
Many people who travel by car, bus or aero plane suffer from motion sickness.
Sometimes they call it “sea- sick”. Sea sickness is feeling sick when a boat moves
on the open sea. Some people always suffer from it while some never suffer.
Most people become sea-sick when the sea is rough but some people event get
sick when the sea is calm. When the sea is rough even turn green when they feel
sick! It is difficult not to be sick when the voyage is bad but there are some things
that you can do to help.
What happens when you suffer from sea sickness?
Firstly you get a headache, feel sweaty and you want to yawn.
Next you may feel that your head is spinning.
Then you feel nauseous. And you want to be sick.
Can you do anything to help yourself? Here is some advice to sea travelers.
Firstly, never drink alcohol when you start a voyage.
Never smoke when you start a sea voyage.
Secondly, avoid the cigarette smoke from other people.
If you feel sick you should: lie down
Keep your head still
Do not read a book or magazine
Look at the horizon


nằm xuống

Giữ yên đầu của bạn
Không đọc sách hoặc báo
Nhìn về phía chân trời.
Giữ hơi thở sâu và chậm.
Nếu có thể hãy đặt một tấm khăn lạnh nên chán hoặc sau cổ của bạn
Cố gắng tới của sổ để hít thở không khí trong lành
Tránh mùi mạnh như là mùi thức ăn…
Nếu bạn say …..

Uống một chút nước ép hoa quả hoặc nước lọc
Không uống coca cola hoặc nước 7up

BÀI XI : CAPTAIN GO (tr/172)
Captain Go used to be the Master of a merchant vessel. He used to sail across
the pacific from port on the west coast of the USA and around Asian waters. He
used to word on board bulk carries that carried grain to Asia and sand to the
United States. Sometimes the ships used to travel to Australia.
Captain Go visited many interesting places. When he was off duty he used to
leave the command of his ship to the Chief Officer and go ashore. He used to walk


along the city strees and watch the people. In each new port the captain used to buy
s small gift for his wife and daughters at home.
Captain Go can remember when the ships used to stay in port for several
days to dicharge and load cargo. Now they usualy stay in port for only a
few hours or a day. He can remember when cargo ships used to be smaller than
they are now. They used to larger crews, but over the years the crew have become


Solid cargo is also either bulk or packaged. Packaged solid cargo is includes:
break-bulk and unit load. Bulk solid cargo is divided into timer, then iron ore and
coal, grain, bauxite and phosphate. Unit load cargo includes anything which
carried in small containers such as boxes, crates or drums.
DỊCH:
Có rất nhiều loại hàng hóa được chở bằng tàu buôn vòng quanh thế giới. Một
vài con tàu rất chuyên dụn chỉ chở một loại hàng hóa. Trong khi số khác chở
nhiều loại hàng hóa khác nhau.
Có rất nhiều loại hàng hoá được phân chia theo các cách sau. Trước tiên hàng
hóa hoặc là hàng lỏng hoặc là hàng rắn. Cả hai loại hàng lỏng và hàng rắn được
vận chuyển dưới dạng hàng rời hoặc hàng đóng ngói, ngoại trừ dầu thô chỉ vận
chuyển dưới dạng hàng lỏng rời. Hàng lỏng đóng ngói thì được chia ra làm 4 loại :
sản phẩm dầu, hàng hoá chất, ga dầu hóa lỏng, ga tự nhiên hoá lỏng. Chúng cũng
có thể vận chuyển dưới dạng hàng lỏng rời.
Hàng rắn cũng chia ra thành hàng rời và hàng đóng ngói. Hàng rắn đóng ngói
bao gồm hàng rời và hàng được xếp theo đơn vị xếp hàng. Hàng rắn rời đóng ngói
chia ra thành gỗ, quặn sắtg, than đá và ngũ cốc, bô xít và phân hoá học. Hàng xếp
theo đơn vị xếp hàng bao gồm bất cứ thứ gì có thể chở trong các kiện hàng nhỏ
như hộp, sọt và các thùng phi.
BÀI XIII: THE SHIP OF THE DESRET (tr/190)
In some part of the world, there are great sandy desert where there are no
houses, no rivers and no trees. There is nothing to see but sand, stones, and
rocks. The biggest sandy desert in the world is the Sahara in Africa and the driest
is the Atacama in South America where it is always sunny and where it has never
rained.
When travelers cross these deserts they must carry everything with them. They
must carry food and water to last for many days. Nowadays it is possible to cross
deserts in motor vehicles but animals are still used. The best animal to use is a
camel which is specially adapted for life in desert and carry large load. In

strain usually happens when seafarers lift object alone or when they don’t use
lifting equipment properly. To prevent back strain, it is important to lift
properly.
3. burns.
Seafarers sometime suffer from burns when these are a fire explosion or
chemical spill. Seafarers need to be careful when they smoke with chemical cargos
safely
4. Cuts
Seafarers sometimes injure their eyes when they work with machinery. Dust,
sparks, and chemicals are very dangerous when they enter the eye. To prevent
eye injuries, it is important to wear protective goggle
5. Eyes Injuries


Seafarers sometimes suffer from cuts. They offen cut their fingers when they
are careless with sharp machinery. To prevent cuts, it is important to use safety
guards and to wear gloves.
DỊCH:
1. Thuỷ thủ thỉnh thoảng bị gãy chân và tay khi họ trượt chân hoặc ngã. Tai nạn
thương xẩy ra khi họ không đi giầy bảo hộ hoặc khi boong bị ướt và có dầu. Thuỷ thủ
cũng bị ngã khi thang không an toàn. Tránh gãy chân và tay điều quan trọng là phải
đi giầy bảo hộ.
2. Thuỷ thủ đôi khi bị sút lưng khi họ nâng vật nặng. Sút lưng luôn xẩy ra khi thuỷ
thủ nâng vật nặng một mình hoặc khi dùng thiết bị nâng hạ không đúng cách. Để
tránh sút lưng quan trọng là nâng đúng cách.
3. Thuỷ thủ đôi khi phải chịu đựng những vết bỏng khi có cháy, nổ hoặc tràn hoá
chất. thuỷ thủ nên cẩn thận khi hút thuốc ở khu vực có háo chất.
4. Thuỷ thủ đôi khi cũng phải chịu đựng những vết đứt tay. Họ thường cắt vào
ngón tay khi bất cận với máy móc. Tránh vết đứt điều quan trọng là phải đeo găng
tay .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status