xác định thành phần loài và một số đặc điểm sinh học của cá bống cát glossogobius giuris hamilton, 1822 và cá bống trứng eleotris melanosoma bleeker, 1853 phân bố ở huyện châu thành, tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

LÝ PHƢƠNG THẢO

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MỘT SỐ
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ BỐNG CÁT
Glossogobius giuris Hamilton, 1822 VÀ CÁ BỐNG TRỨNG
Eleotris melanosoma Bleeker, 1853 PHÂN BỐ Ở HUYỆN
CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ THỦY SẢN

2013

i


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến thầy Mai Viết Văn là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đang công tác Bộ môn
Kinh Tế và Quản Lý nghề cá, khoa Thủy Sản và trường Đại Học Cần Thơ đã
tận tâm truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báo, cũng như giúp đỡ tôi
thực hiện đề tài trong suốt thời gian tôi học tại trường. Và cũng xin gửi lời
cảm ơn đến Ban lãnh đạo Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi
hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, xin cảm ơn các bạn trong
nhóm thực hiện đề tài đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiên đề

lượng thân của 2 loài cá bống trứng và cá bống dừa rất chặt chẽ đối với cá cái
và khá chặt chẽ đối với cá đực. Phương trình tương quan cá bống trứng có
dạng W = 0,0247L2,6531, hệ số R2 = 0,9104 (cá cái), W = 0,0241L2,6236, hệ số
R2 = 0,893 (cá đực). Ở cá bống cát phương trình tương quan là W =
0,0244L2,5611, hệ số R2 = 0,9094 (cá cái), W = 0,0129L2,8131, hệ số R2 = 0,8893
(cá đực).
Hệ số thành thục (GSI) của cá bống trứng và cá bống cát cao đều cao
vào tháng 9. Sức sinh sản của cá bống trứng và cá bống cát tương đối cao với
sức sinh sản tuyệt đối dao động từ 3.072 - 86.125 trứng/cá cái (cá bống trứng),
từ 18.437 - 66.872 trứng/cá cái (cá bống cát) và sức sinh sản tương đối dao
động từ 2.898 - 11.828 trứng/g cá cái (cá bống trứng), từ 2.336 - 4.400 trứng/g
cá cái (cá bống cát).

ii


MỤC LỤC
Trang

Lời cảm tạ ................................................................................................. i
Tóm tắt..................................................................................................... ii
Mục lục ................................................................................................... iii
Danh mục bảng ......................................................................................... v
Danh mục hình......................................................................................... vi
Danh mục phụ lục……………………………………………….………........vii
Danh mục từ viết tắt ............................................................................... viii
CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU ..................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề............................................................................................................... 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 2

4.2.1 Tương quan chiều dài – khối lượng thân của cá bống trứng Eleotris
melanosoma Bleeker, 1853........................................................................26
4.2.2 Tương quan chiều dài – khối lượng thân cá bống cát Glossogobius
giuris (Hamilton, 1822).............................................................................28
4.3. Đặc điểm sinh học sinh sản cá bống trứng Eleotris melanosoma Bleeker,
1853 ..............................................................................................................................29
4.3.1 Hệ số điều kiện CF ......................................................................29
4.3.2 Sự biến động các giai đoạn thành thục (GĐTT) sinh dục.................30
4.3.3 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) ...................................................32
4.3.4 Hệ số tích lũy năng lượng (HSI) ...................................................33
4.3.5 Sức sinh sản của cá bống trứng Eleotris melanosoma Bleeker, 1853 34
4.4 Đặc điểm sinh học sinh sản cá bống cát Glossogobius giuris (Hamilton,
1822) ............................................................................................................................35
4.4.1 Hệ số điều kiện CF ......................................................................35
4.4.2 Sự biến động các GĐTT sinh dục .................................................36
4.4.3 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) ...................................................38
4.4.4 Hệ số tích lũy năng lượng (HSI) ...................................................39
4.4.5 Sức sinh sản của cá bống cát Glossogobius giuris (Hamilton, 1822).40
CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...............................................42
5.1 Kết luận.................................................................................................................42
5.2 Đề xuất ..................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................43
PHỤ LỤC ...............................................................................................45

iv


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Hiệu quả các mô hình nuôi thủy sản ở tỉnh Hậu Giang .................... 9

Hình 4.2: Phương trình hồi qui giữa chiều dài tổng và khối lượng của cá bống
cát Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) ...................................................28
Hình 4.3: Biến động CF của cá bống trứng đực và cá bống trứng cá ..............30
Hình 4.4: Tỷ lệ các GĐTT của buồng trứng cá bống trứng ...........................31
Hình 4.5: Tỷ lệ các GĐTT của buồng tinh cá bống trứng .............................31
Hình 4.6: Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá bống trứng .......................32
Hình 4.7: Hệ số tích lũy năng lượng (HSI) của cá bống trứng…………….....33
Hình 4.8: Phương trình hồi qui giữa khối lượng thân cá và sức sinh sản tương
đối của cá bống cát ở huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang .............................35
Hình 4.9: Biến động CF của cá bống cát đực và cá bống cát cái ...................36
Hình 4.10: Tỷ lệ các GĐTT của buồng trứng cá bống cát .............................37
Hình 4.11: Tỷ lệ các GĐTT của buồng tinh cá bống cát ...............................37
Hình 4.12: Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá bống cá ..........................38
Hình 4.13: Hệ số tích lũy năng lượng (HSI) của cá bống cát đực và cái 37.....39
Hình 4.14: Phương trình hồi qui giữa khối lượng thân cá và sức sinh sản tương
đối của cá bống cát ở huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang .............................41

vi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục I: Phân loại thành phần loài theo Bộ, Họ, Loài ................................45
Phụ Lục II: Phân loại thành phần loài theo các loại hình thủy vực .................48
Phụ lục III: Danh sách hình các loài cá thu được ở huyện Châu Thành tỉnh Hậu
Giang ......................................................................................................53
Phụ lục IV: Số liệu về đặc điểm sinh học sinh sản của cá bống trứng leotris
melanosoma Bleeker, 1853........................................................................60
Phụ lục V: Số liệu về đặc điểm sinh học sinh sản của cá bống cát Glossogobius
giuris Hamilton, 1822 ...............................................................................67

Cộng tác viên
Giá trị sản xuất
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nguồn lợi thủy sản
Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
Giai đoạn thành thục
Sức sinh sản
Giai đoạn
Chiều dài tổng
Chiều dài chuẩn
Khối lượng thân
Khối lượng bỏ nội quan
Khối lượng gan
Khối lượng tuyến sinh dục
Hệ số điều kiện
Hệ số thành thục
Hệ số tích lũy Năng lượng

viii


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành thủy sản thế giới và nước ta đã có
những bước phát triển nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật nuôi
trồng thủy sản, kỹ thuật khai thác thủy sản, quản lý môi trường – nguồn lợi
thủy sản, quản lý dịch bệnh thủy sản, công nghệ sinh học ứng dụng trong thủy
sản và chế biến thủy sản. Trong đó, nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật
vô cùng quý giá, có khả năng tái tạo, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát


nghiên cứu khoa học, quản lý và bảo vệ nguồn lời thủy sản của vùng mà đề tài
“Xác định thành phần loài và một số đặc điểm sinh học của cá bống cát
(Glossogobius giuris Hamilton, 1822) và cá bống trứng (Eleotris balia
Jordan & Seale , 1905) phân bố ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang”
được tiến hành.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học, thành phần loài
và đặc điểm sinh học của một số loài cá để phục vụ cho công tác giảng dạy,
nghiên cứu, góp phần vào việc mang lại nhiều giá trị to lớn về kinh tế cũng
như trong việc bảo tồn nguồn lợi thủy sản trong tương lai.
1.3 Nội dung nghiên cứu
 Xác định thành phần loài cá tự nhiên phân bố trong các loại hình thủy
vực ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
 Xác định mối quan hệ giữa chiều dài tổng và khối lượng thân cá (biến
động hệ số CF).
 Phân tích một số đặc điểm phát triển tuyến sinh dục của cá bống cát
Glossogobius giuris Hamilton, 1822 và cá bống trứng Eleotris
melanosoma Bleeker, 1853 thu được ở địa bàn nghiên cứu (biến động
hệ số GSI).

2


CHƢƠNG II
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan nguồn lợi thủy sản Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm, có đường bờ biển
dài hơn 3260 km từ móng cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) với
vùng đặc quyền kinh tế biển rộng hơn 1 triệu km2. Điều kiện địa lý vùng biển

3


42 loài có giá trị kinh tế chủ yếu thuộc nhóm cá ăn động vật. Riêng nguồn lợi
thủy sản vùng ĐBSCL mang tính chất nhiệt đới rõ rệt, rất đa dạng về thành
phần loài và phong phú về mặt sản lượng. Có khoảng 263 loài cá đã được timg
thấy, trong đó họ cá chép có 74 loài (31,36%), họ cá trơn 51 loài (21,60%).
Theo “Cá kinh tế nước ngọt Việt Nam” của Mai Đình Yên (1983) đã
thống kê được 63 loài. Trong đó có 16 loài cá kinh tế thuộc lưu vực sông
Hồng; 13 loài cá kinh tế thuộc lưu vực sông Cửu Long; 7 loài cá kinh tế ở ao,
hồ, ruộng; 18 loài cá kinh tế được nuôi và 9 loài cá cảnh.
Khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ Việt Nam đã được Nguyễn Hữu
Dực (1995) xác định được 134 loài thuộc 81 giống của 31 họ và 10 bộ. Trong
đó 102 loài là cá nước ngọt chính thức và 12 loài là cá biển di vào sông ở nước
ngọt. Khu hệ cá Nam Trung Bộ có 8 loài có giá trị cao, 11 loài có giá trị kinh
tế từng vùng, 5 loài có giá trị làm cảnh và 2 loài diệt trừ bọ gậy góp phần
phòng bệnh cho người (được trích dẫn bởi Mai văn Hiếu, 2012).
2.2 Tổng quan nguồn lợi thủy sản ĐBSCL
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích tự nhiên
khoảng 39.747 km2, chiếm 12% diện tích cả nước, diện tích vùng biển đặc
quyền kinh tế rộng khoảng 360.000 km2, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc
quyền kinh tế của cả nước và hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường
trọng điểm là đông và tây Nam bộ. Toàn vùng có khoảng 750 km chiều dài bờ
biển (chiếm khoảng 23% tổng chiều dài bờ biển toàn quốc) với 22 cửa sông,
cửa lạch và hơn 800.000 ha bãi triều (70% - 80% là bãi triều cao). Mùa khô độ
mặn nước biển ven bờ cao 20 - 30%, mùa mưa 5 - 20%, thâm nhập mặn theo
các sông nhánh vào nội đồng nhiều nơi đến 40 - 60km. Điều kiện như vậy đã
tạo nên những vùng đất ngập nước qui mô lớn với bản chất lầy mặn và đa
dạng về kiểu môi trường sinh thái (mặn, lợ, ngọt), cũng như các hệ thống canh
tác tương đối đồng nhất, đôi khi không phân biệt được bằng địa giới hành

Theo Trần Đắc Định và ctv (2012), “Mô tả định loại cá ĐBSCL, Việt
Nam” đã xác định được 322 loài thuộc 21 bộ và 77 họ bao gồm những loài có
kinh tế và những loài có giá trị kinh tế thấp; trong đó, 312 loài thu được trong
vùng nước ngọt và lợ, 10 loài cá biển thu được ở vùng cửa sông.
Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(NN&PTNT) tỉnh Đồng Tháp (2009), kết quả thu thập được từ trước đến nay,
ở Đồng Tháp Mười (thuộc 3 tỉnh: Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An) đã phát
hiện 159 loài cá thuộc 89 giống nằm trong 39 họ cá. Trong đó họ cá chép
chiếm ưu thế với 39 loài, họ cá bống 10 loài, họ cá trèn 8 loài, họ cá chốt 8
loài, họ cá tra 7 loài, họ cá heo 7 loài, họ cá rô 6 loài, họ cá bơn 6 loài, họ cá
lóc 4 loài và các họ cá khác từ 1 – 3 loài. Khi so sánh với hệ cá Đồng bằng
sông Cửu Long, khu hệ cá Đồng Tháp Mười phong phú về thành phần loài và
thể hiện tính chất nhiệt đới rõ rệt (Phạm Đình Văn, 2009).
Kết quả nghiên cứu về thành phần loài cá trên lưu vực sông Hậu thuộc
địa phận An Phú, An Giang từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2007 của Đinh Minh
Quang cho thấy có 68 loài thuộc 29 họ trong 10 bộ. Trong 68 loài thu được có
10 loài thuộc 5 họ trong 4 bộ có nguồn gốc từ biển. Hypistomus punitatus
Valenciennes, 1840 và Colossoma branchypomum (Cuvier, 1818) là 2 loài
ngoại lai và 1 loài Toxotes chatareus (Hamilton, 1822) được ghi trong sách đỏ
Việt Nam năm 2007. Thành phần loài cá ở khu vực nghiên cứu chiếm 39,30%

5


tổng số loài của cả vùng ĐBSCL, 31,48% số loài của cả Miền Nam (Đinh
Minh Quang, 2008).
2.3 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang
2.3.1 Vị trí địa lý
Hậu giang là tỉnh ở trung tâm châu thổ sông Mê Kông, có tọa độ địa lý
từ 9 30'35 - 10019'17 Bắc và từ 105014'03 - 106017'57 kinh Đông với diện tích

Long, địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 2m so với mực nước biển. Địa
hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực ven sông
Hậu cao nhất, trung bình khoảng 1 - 1,5 m, độ cao thấp dần về phía Tây. Phần
lớn lãnh thổ nằm kẹp giữa kênh Xáng Xà No và kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp,
là vùng thấp trũng, độ cao trung bình chỉ khoảng 0,2m - 0,5m so với mực nước
biển (Cổng thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang, 2013).
Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống kênh rạch nhân tạo. Việc
đào kênh vừa tăng cường khả năng thoát nước và lưu thông, vừa tạo ra các
vùng có địa hình cao tương đối hàng mét. Sự chênh lệch về độ cao giữa các
nơi trong tỉnh tuy không lớn lắm nhưng đã tạo ra sự tương phản rõ rệt. Điều đó
ảnh hưởng không nhỏ đến tự nhiên và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(Wikipedia, Hậu Giang, 2013)
2.3.2.2 Khí hậu
Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu,
gần xích đạo, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt là mùa
mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô có gió Đông Bắc
từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cao, khoảng 26,7 - 270C, tổng nhiệt
hằng năm là 9.8000C. Biên độ nhiệt trong năm thấp, tháng 4 nóng nhất với
khoảng 350C, tháng 1 lạnh nhất với khoảng 20,30C. Biên độ nhiệt giữa ngày
và đêm dao động lớn, khoảng 70C, mùa khô chênh lệch cao hơn, mùa mưa
chênh lệch ít hơn.
- Bức xạ: Số giờ nắng trong năm nhiều, trung bình 2.300 - 2.500 giờ.
Tổng lượng bức xạ trung bình khoảng 1.500 kcal/cm2/năm.
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình trong năm phân hóa theo mùa rõ rệt, chênh
lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11%. Độ
ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%), độ ẩm trung bình
trong năm là 82%.

7

nghiệp. Tuy nhiên, vùng Tây Nam của tỉnh nằm trong lưu vực sông Cái Lớn
nên chịu ảnh hưởng mạnh bởi chế độ triều của vịnh Thái Lan, nước mặn có
thể theo sông Cái Lớn gây ra hiện tượng nhiễm mặn nặng tại một số khu vực.
(Vietgle, Hậu Giang, 2013).

8


2.3.2.4 Tình hình thủy sản tỉnh Hậu Giang
Thủy sản là thế mạnh thứ hai của tỉnh sau cây lúa, lĩnh vực nuôi chiếm
gần 90% tổng giá trị sản xuất của ngành (số liệu năm 2009). Các mô hình nuôi
thủy sản khác nhau được trình bày qua Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Hiệu quả các mô hình nuôi thủy sản ở tỉnh Hậu Giang
Năng suất (tấn/ha)

Mô hình nuôi
* Nuôi ao thâm canh, bán thâm canh
- Cá tra
- Cá trê
- Cá rô đồng
- Cá bống tượng

180 – 220
120 -150
40 – 45
3-5

* Nuôi ao mương quảng canh, quảng canh cải tiến
- Cá đồng, rô phi, chép, tai tượng ...
* Nuôi ruộng

2015
530
960
500
200
-

2020
1.600
-

(Nguồn: Báo cáo thực hiện nghị quyết hội nghị 7 tỉnh Hậu Giang, 2009)

Giá trị sản xuất (GTSX) nghành nuôi thủy sản chiếm tỷ trọng cao (90%
trong tổng cơ cấu GTSX thủy sản) và tăng dần qua các năm. Giá trị sản xuất
9


nuôi trồng thủy sản năm 2005 là 245.362 triệu đồng tăng lên 329.485 triệu
đồng năm 2009 với tốc độ tăng bình quân 7,7%/năm. Tuy nhiên, giá trị sản
xuất về khai thác giảm dần qua các năm với tốc độ giảm bình quân
14,33%/năm. Riêng giá trị dịch vụ thủy sản cũng tăng với tốc độ bình quân
5,6%/năm, nhưng tỷ trọng đóng góp vào GTSX của ngành không đáng kể.
Về quy hoạch phát triển thủy sản trong tương lai được trình bày qua
Bảng 2.2 cho thấy sẽ tập trung các loại chủ lực, có giá trị xuất khẩu cao, cụ thể
là:
-

Cá tra: vùng nuôi ổn định 530 ha (năm 2010), 960ha (năm 2015) và
1.600ha (năm 2020). Từng bước thực hiện nuôi trồng theo hướng thực

2.3.3 Nguồn lợi thủy sản
Theo Chi cục Thủy sản của tỉnh, tổng diện tích nuôi thủy sản năm 2012
trên địa bàn là 11.318,81ha, bằng 99,4% so với cùng kỳ. Trong đó, diện tích
nuôi thâm canh và bán thâm canh là 485,66ha, với các đối tượng: cá tra, cá rô
đồng, thát lát, cá lóc, bống tượng và diện tích ương cá giống là 55,62ha. Diện
tích nuôi quảng canh cải tiến là 10.833,15ha, tăng 0,1% so với cùng kỳ, trong
đó cá ao, mương vườn 5.798,45ha; cá ruộng 5.034,7ha. Tổng sản lượng thu
được trong năm đạt 86.108,81 tấn, vượt 24,9% so với cùng kỳ. Trong đó, sản

10


lượng nuôi thâm canh, bán thâm canh gần 59.000 tấn; nuôi quảng canh cải tiến
hơn 14.000 tấn; nuôi lồng, vèo 3.100 tấn; thủy đặc sản 762,81 tấn; sản lượng
khai thác ước đạt 7.850 tấn (tổng cục thủy sản, 2013).
2.3.4 Sơ lƣợc về địa bàn thu mẫu huyện Châu Thành
Châu Thành là một huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hậu Giang, được
thành lập vào tháng 01/2004 thông qua nghị định số 05/2004/NĐ-CP về việc
điều chỉnh địa giới và nhân khẩu huyện Châu Thành. Sau khi điều chỉnh địa
giới hành chính, có 14.578,91 ha diện tích tự nhiên và 81.194 nhân khẩu; gồm
9 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó gồm 7 xã và 2 thị trấn là thị trấn Ngã
Sáu, thị trấn Mái Dầm xã Đông Phú, xã Đông Phước, xã Đông Phước A,
xã Đông Thạnh, xã Phú An, xã Phú Hữu và xã Phú Tân. Mật độ dân số của
huyện là 605người/km2. Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở nông
thôn (73.854 người), ở thành thị (7.518 người) (Wikipedia, Châu Thành - Hậu
Giang, 2013) .
2.3.4.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Huyện Châu Thành có vị trí tiếp giáp với Thành Phố Cần Thơ và Sông
Hậu, có tuyến Quốc lộ 1 đi qua và hiện nay có thêm 1 tuyến giao thông mang

trên 302 ha thủy sản, chủ yếu là cá tra, cá rô đồng, cá trê vàng lai. Nhiều địa
phương có diện tích thả nuôi lớn như xã Đông Phước, Đông Phước A, Phú An,
Phú Hữu A, thị trấn Ngã Sáu,... với hơn 2.939 hộ. Huyện Châu Thành đang
tập trung quy hoạch lại diện tích nuôi thủy sản để khai thác hết các tiềm năng
của huyện. Theo đó, sẽ quy hoạch 800 ha nuôi cá da trơn ở xã Đông Phước và
Đông Phước A. Ngoài ra, ngành nông nghiệp huyện còn khuyến khích nhân
rộng mô hình V.A.C kết hợp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, tăng thu nhập
cho nông dân (Vietgle, Châu Thành – Hậu Giang, 2013).
Huyện có hơn 7 km Sông Hậu đi qua nên có nhiều loài tôm, cá nước
ngọt và nhiều động vật hoang dã đặc trưng của vùng. Đặc biệt có một số loại
cá nước ngọt nổi tiếng và được nhiều người ưa thích như cá linh, cá cóc, cá mè
vinh, có lóc, cá chạch; đặc biệt là cá ngát, cá chạch lấu Sông Hậu …
2.4 Thành phần loài cá ở một số khu vực nghiên cứu
Theo Phan Văn Thảo (2009) về “Khảo sát thành phần loài và đặc đ iểm
sinh học của một số loài cá phân bố ở thành phố Cần Thơ” đã xác định gồm 87
loài thuộc 59 giống , 30 họ, 9 bộ. Trong đó, các loài phân bố ở các thủy vực
sông, kênh, rạch, ruộng là 70 loài và 71 loài được thu ở chợ.
Tùy theo đặc điểm sinh học của từng vùng sinh thái ở tỉnh Hậu Giang
mà số lượng loài thủy sản khai thác khác nhau (Bảng 2.3).

12


Bảng 2.3: Thành Phần loài ở một số khu vực nghiên cứu tỉnh Hậu Giang
Khu vực nghiên cứu
Huyện Châu Thành

Thành phần loài

Tác giả

bống trứng (Eleotris balia) phân bố ở huyên Châu Thành
Một số kết quả nghiên cứu về phương trình hồi qui giữa chiều dài và
khối lượng thân cá được trình bày trong Bảng 2.4.
Bảng 2.4: Phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá bống
cát Glossogobius giuris và cá bống trứng Eleotris melanosoma
Tên loài
Glossogobius giuris

Eleotris melanosoma

W=aLb
Hệ số a

Hệ số b

Tác giả, năm

0,0082

29,835 Phạm thị Mỹ Xuân, 2012

0,0095

29,452 Lê Thị Ngọc Thanh, 2010

0,0123

28,462 Lê Thị Ngọc Thanh, 2010

0,00946


Bạc Liêu

Cao nhất: tháng 1
Cao nhất: tháng 11 Cao nhất: tháng 3
Nguyễn Thị Ngọc
Thấp nhất: tháng 11 Thấp nhất: tháng 1 Thấp nhất: tháng 11 Thanh (2010)

Sóc trăng

Cao nhất: tháng 1
Cao nhất: tháng 11 Cao nhất: tháng 3
Nguyễn Thị Ngọc
Thấp nhất: tháng 11 Thấp nhất: tháng 1 Thấp nhất: tháng 11 Thanh (2010)

TP.
Cần Thơ

Cao nhất: tháng 11 Cao nhất: tháng 10 Cao nhất: tháng 1
Phạm Thị Mỹ
Thấp nhất: tháng 10 Thấp nhất: tháng 1 Thấp nhất: tháng 10 Xuân (2012)

Theo Phạm Thị Mỹ Xuân (2012), cá bống cát phân bố ở thành phố Cần
Thơ có phương trình tương quan chiều dài – khối lượng khá chặt chẽ với W =
0,0082L2,9835 và R2 = 0,9768. Cá thành thục sinh dục và tham gia sinh sản vào
khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 11 hằng năm. Sức sinh sản (SSS) tuyệt
đối của cá bống cát dao động từ 16.985 trứng/cá cái đến 77.298 trứng/cá cái. ,
Theo nhận định của Cole (1982) cho rằng đối với nhiều loài cá bống con đực
thành thục thường có tập tính ấp trứng trong hang.
Bảng 2.6: Sức sinh sản (SSS) của cá bống cát Glossogobius giuris ở một số

Glossogobius giuris ở Bạc Liêu và Sóc Trăng vào khoảng tháng 10 đến tháng
12 và sức sinh sản tương đối trung bình lần lượt là 1.577 trứng/g cá cái (879
trứng – 2.110 trứng/cá cái) và 1.544 trứng/cá cái (1.233 trứng – 1.957 trứng/cá
cái).
14


Cá bống trứng Eleotris melanosoma Bleeker, 1853
Theo nghiên cứu khác của Ngô Trúc Bình (2009), đặc Điểm sinh học
của một số loài cá thuộc họ cá bống phân bố ở tỉnh Trà Vinh đã cho hệ số
tương quan giữa chiều dài tổng và khối lượng thân cá của cá bống trứng phân
bố ở tỉnh Trà Vinh là R2 = 0,9837.
Theo Cao Nhựt trường (2012) cho thấy sức sinh sản tuyệt đối cá bống
trứng phân bố dọc tuyến sông Hậu tỉnh Vĩnh Long dao động từ 253 – 3.720
trứng/cá cái và hệ số tương quan giữa sức sinh sản tuyệt đối và khối lượng
thân cá theo phương trình hồi qui rất chặt chẽ thông qua hệ số R2 = 0,9429.

15


CHƢƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2013 đến tháng 11/2013
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Mẫu vật nghiên cứu về thành phần loài và một số đặc điểm sinh học
được thu tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

(Nguồn: chauthanh.haugiang.gov.vn)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status