Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Còm - Pdf 45

Báo Cáo Môn Kỹ Thuật Sản Xuất Thuỷ Nước Ngọt GVHD:
CÁ CÒM (Notopterus chitala)
Tên Việt Nam: Cá còm (Cá nàng hai)
Bộ: Cá thát lát Osteoglossiformes
Họ: Cá thát lát Notopteridae
Tên Latin: Notopterus chitala
Nhóm: Cá
I GIỚI THIỆU
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nghề nuôi
trồng Thủy sản. Nơi đây có
nhiều loài có giá trị kinh tế
đã và đang được chọn
làm đối tượng nuôi
chính hiện nay. Một
trong những đối tượng cá
đang được nhiều người
ưa chuộng là cá còm. Cá
còm có hình thái và màu
sắc đẹp, thịt thơm ngon
chất lượng cao, có khả
năng thích ứng tốt với
điều kiện sống nên
những năm gần đây việc
nuôi cá còm không chỉ
giới hạn ở mục đích làm
cảnh mà ngày càng gia tăng nhu cầu làm thực phẩm. Cá sống ở sông rạch, đồng ruộng, ao hồ,…
có thể chịu được môi trường khắc nghiệt, hàm lượng oxy thấp nhờ có cơ quan thở khí trời. Cá ăn
các loại giáp xác, côn trùng, các loài cá nhỏ và ăn thức ăn công nghiệp.
II. Đặc điểm sinh học
1. Nơi sống và sinh thái:
- Cá còm sống ở sông rạch ao đầm, ruộng trũng vùng nước lặng, có thể chịu đựng được ở các

xương khầu cái, trên xương lá mía và lưỡi, ngoài ra còn có đám răng nhỏ mịn trên xương bướm
phụ vì vậy chúng có thể bắt giữ, cắn xé con mồi. Có mộ đôi râu mũi ngắn nhỏ, mặt nhỏ nằm lệch
phía lưng của đầu, màng da sau xương nắp mang phát triển.
- Thân cá dài dẹt bên càng dần về phía trước bụng càng mỏng, lưng gù, đường bên liên tục, độ
cong của lưng tăng dần theo kích thước cá ( nên còn gọi là cá còm ). Vây lưng nhỏ lằm lệch về
phía sau. Gốc vẩy hậu môn rất dài nối liền với vây đuôi, vây đuôi trên tròn không chẻ. Có một
hàng chấm đen to tròn có mép trắng chạy dọc theo phía trên gốc vây hậu môn ở phần đuôi. Ở cá
nhỏ (10 cm) có các băng đen chạy ngang thân, băng này mờ dần theo sự lớn lên của cá, cuối
cùng chỉ còn một hàng chấm đen tròn, có viền trắng xung quanh, chạy dọc theo phía trên của góc
vây hậu môn (nên một số nơi còn gọi là cá cườm, số lượng các đốm có thể khác nhau và cá nhỏ
không có) vây lưng nhỏ nằm ở giữa có khoảng 8 – 9 vây , vây ngực: 13 - 15, vây hậu môn dài
liền với vây đuôi: 128 - 130, vảy đường bên 168 - 185. Gai sườn bụng 37 – 38.
*Màu sắc:
- Toàn thân phủ bởi một lớp vảy nhỏ và mịn, lớp vảy ở đường dọc giữa thân lớn hơn, cá có màu
sám bạc lưng sẩm, mặt lưng của thân, đầu có màu xanh rêu, hai bên hông và bụng màu trắng, cá
trưởng thành có từ 4– 6 đốm đen. Cá nàng hai có từ 9 chấm tròn trờ lên là những con thuộc loại
quý hiếm, thường được nuôi làm cá cảnh.
- Khi còn nhỏ có khoảng 10 – 16 sọc đen ngang thân, khoảng 2 tháng tuổi phần dưới của sọc xuất
hiện các đốm nâu tròn. Cá càng lớn các đốm càng rỏ nét, trong khi các sọc mờ dần rồi mất hẳn.
b. Hình thái bên trong
- Hệ tiêu hoá của cá gồm miệng, thực quản, dạ dày và ruột, ruột cá dài từ 1/3 đến 1/4 chiều dài
thân, ranh giới giữa ruột non và ruột già phân biệt không rỏ ràng. Cá có cơ quan hô hấp phụ.
c. Đặc điểm dinh dưỡng
- Cá nàng hai thuộc loài cá ăn tạp thiên về động vật, cá có tập tính bắt mồi ở tầng giữa và tầng
đáy, nhưng khi nuôi trong ao hồ cá bắt mồi ở tầng mặt.
- Cá còm mới nở có chiều dài cơ thể 10 – 12 mm. Noãn hoàng rất lớn, sau giai đoạn dinh dưỡng
noãn hoàng 3 – 4 ngày, cá có thể ăn thức ăn bên ngoài có kích thước nhỏ như: thức ăn công
nghiệp dạng mịn, bột đậu nành, …nhưng ưa thích nhất là các loài phiêu sinh động vật.
- Giai đoạn trưởng thành, cá ăn các loài giáp xác, côn trùng, cá tép nhỏ và ăn cả thức ăn viên
công nghiệp. Cá có dạ dày lớn và vách dầy, ruột ngắn, răng bén nên đây là loài cá dữ, là địch hại

theo đàn và luôn được cá bố mẹ canh giữ bảo vệ) đến khi đạt 8 – 10 cm. Cá tham gia sinh sản khi
đạt từ 1 tuổi trở lên, dài 20 cm, nặng 100 gam, trung bình có khoảng 10.000 trứng.
- Tuỳ vào nhiệt độ, thời gian nở của cá cũng khác nhau ở 24
O
C trứng sẽ nở sau từ 5-6 ngày, ở
nhiệt độ 28 – 32
O
C trứng nở sau 4 - 5 ngày đêm, cá bột, cá con thường bám tựa vào thực vật thủy
sinh để sống (rễ bèo, lục bình, rong đuôi chó...vv). Sau khi nở khoảng 2-3 ngày thì cá bơi tự do
và bắt đầu ăn ngoài. Con đực bảo vệ con từ 6-7 ngày sau khi nở.

Cá thành thục từ 2-3 năm tuổi (Cá còm) và hơn 1 năm tuổi đối với cá thát lát. Tuy nhiên, tỷ lệ cá
con sống rất thấp vì các loài thiên địch và nếu ổ bị động cá quay lại ăn luôn trứng của mình
f. Phân biệt cá đực, cá cái:
-
Cá đực: Có vi ngực kéo dài qua khỏi vi hậu môn, thon dài gai sinh dục phần đầu nhọn, tới mùa
sinh sản con đực trở nên vàng hơn.
-
Con cái: Có vây ngực chỉ tới gần bằng hoặc bằng vi hậu môn ,khi thành thục bụng to, mềm đều,
gai sinh dục lồi ra, phần đầu tù.
III. Một số biện pháp sinh sản nhân tạo
1. Tiêu chuẩn của cá bố mẹ
- Chọn cá khoẻ mạnh không bị xây sát, không bệnh tật, dị hình, độ đồng đều cao. Nên chọn cá bố
mẹ từ nhiều nguồn khác nhau, tránh sự đồng huyết, tạo ưu thế lai cho thế hệ sau. Cá có tuổi 2 trở
lên, trọng lượng 2 – 3 kg / con để có số trứng tương đối lớn ( buồng trứng tăng tỉ lệ thuận với
trọng lượng ).
2. Biện pháp nuôi vỗ
a. Ao nuôi vỗ
- Diện tích lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào điều kiện của nông hộ có thể từ vài trăm, tốt nhất từ 500 –
1000 m2 để môi trường được ổn định, độ sâu 1.5 - 1.8m, đáy ao bằng phẳng lớp bùn đáy dày 20 -

- Cá cái: bụng to, mềm, gai sinh dục hình tù có màu hồng.
b. Dùng kích thích tố cho cá sinh sản
- Loại thuốc: LRHa + DOM.
- Liều lượng:
+ Liều sơ bộ: 70 mgLRHa/1kg cá cái.
+ Liều quyết định 150 mg LRHa + 5 viên DOM/1kg cá cái.
- Cá đực tiêm 1/2 liều cá cái tiềm cùng với liều quyết định của cá cái.
- Liều sơ bộ cách liều quyết định 12-24 giờ.
- Vị trí tiêm thuốc gốc vi ngực sâu 1 cm, kim tiêm lệch một góc 45-60
0
, (một con đực thụ tinh
cho 3 con cái).
c. Các hình thức cho cá đẻ
- Sinh sản tự nhiên trong ao nuôi vỗ; Sinh sản có kích thích sinh lý, sinh thái; Sinh sản nhân tạo.
IV: Sản Xuất Cá Thịt
1. Chuẩn bị ao nuôi.
- Ao nuôi cá thát lát cườm ở ao, mương ruộng điều được tốt nhất là gần nguồn sông chính, để có
thể cung cấp nước ngọt dễ dàng. Ao cần có bờ chắc chắn, không hang hốc, nước ao sâu từ 1-
1.5m và bờ ao cao hơn đỉnh lũ ít nhất 50cm. Tuỳ cỡ ao lớn nhỏ mà đặt 2-3 ống bọng để cấp,
thoát nước. Nguồn nước phải chủ động, sạch sẽ, không bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt và các chất
thải từ các nhà máy công nghiệp. Yêu cầu chất lượng nước trong ao như sau:
- Nhiệt độ: 20-30
0
C
- Độ pH: 5,5-8,5
- Độ trong: 10-20 cm
Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Sinh Học, Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Và Nuôi Cá Còm Trang 4
Báo Cáo Môn Kỹ Thuật Sản Xuất Thuỷ Nước Ngọt GVHD:
- Hàm lượng oxy hòa tan: 3-8 mg/l
- Hàm lượng CO

từng nhóm, núp trong giá thể, không bơi rời rạc. Cỡ cá càng lớn càng tốt để ít bị hao hụt, khoảng
từ 5-6 cm thì có thể nuôi cá thịt được rồi nhưng tốt nhất là cá cỡ từ 8-10 cm hoặc hơn nữa.
4. Thả cá
- Nên thả vào sáng sớm hoặc chiều mát. Trước khi thả cần ngâm bao đựng cá trong ao 15-20 phút
để cá không bị sốc do nhiệt độ môi trường và nước ao thay đổi, thả nhe tay và cho cá ra từ từ.
Trong ao cần đặt một số giá thể cho cá trú và nên thả cá ở những vị trí này; cá mới thả thường tập
trung quanh giá thể nên dễ quan sát và theo dõi. Mật độ thả khoảng 10-15 con/m
2
.
- Có thể tham khảo mật độ nuôi ghép giữa cá thát lát còm với một số loại cá khác như sau:
+ Cá thát lát còm (10-15 con/
2
) + cá sặc rằn (3-4 con/
2
) + cả phi (2-3 con/m
2
).
+ Cá thát lát còm (10-15 con/
2
) + cá mè (3-4 con/ m
2
) + cả phi (2-3 con/m
2
).
5. Cho cá ăn
- Cho cá ăn thức ăn nhiều đạm như cá, tép, ốc,…., cá nhỏ rửa sạch, băm nhỏ, cá tạp có thể xay
nhỏ và trộn với chất kết dính từ 1-2% để thức ăn không bị rã, nên chế biến một lượng thức ăn đủ
trong ngày nếu dư thì bỏ tránh sử dụng cho ngày hôm sau tránh thức ăn bị ôi thiu gây bệnh cho
cá. Thức ăn cần vo thành viên, đặt trên sàn để theo dõi, điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày, có
thể dùng thức ăn công nghiệp (lượng đạm chiếm từ 20-25%) và tập cho cá ăn dần. Cho cá ăn 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status