đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần phương tây qua mô hình camel - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NGÂN HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY
QUA MÔ HÌNH CAMEL

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 5234021

9-2013

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NGÂN HÀ
MSSV: 4104510

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY
QUA MÔ HÌNH CAMEL

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 5234021


Nguyễn Thị Ngân Hà

3


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày 28 tháng 11 năm 2013

Nguyễn Thị Ngân Hà

4


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn

6


MỤC LỤC
Trang
LN: Lợi nhuận.................................................................................................. 12
CP: Chi phí
............................................................................................................................ 12
CHƯƠNG 1....................................................................................................... 13
GIỚI THIỆU...................................................................................................... 13
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI


1.4 1 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

15

1.4.2 Phương pháp phân tích

15

CHƯƠNG 2....................................................................................................... 16
CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................................. 16
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................ 16
2.1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI

16

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

16

2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

16

2.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại

17

2.2 KHÁI NIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM
18


21

2.3.4 Khả năng sinh lời – Earnings (E)

22

2.3.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity (L)

23

2.4 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH CAMEL

24

2.4.1 Ưu điểm

24

2.4.2 Nhược điểm

24

CHƯƠNG 3....................................................................................................... 26
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHƯƠNG TÂY.......................................... 26
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG
TÂY

26


ĐÁNH GIÁ QUA MÔ HÌNH CAMEL............................................................ 37
4.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ

37

4.1.1 Mức độ an toàn vốn (C)

37

Bảng 4.1: Chỉ tiêu an toàn vốn của Phương Tây qua các năm 2010-6/2013. 37
Bảng 4.2: Cơ cấu tài sản của Phương Tây qua các năm ................................ 38
Bảng 4.5: Dư nợ cho vay theo nhóm nợ của NHTMCP Phương Tây............41
Biểu đồ 4.1: Tổng dư nợ và nợ xấu của Phương Tây qua các năm 20106/2013(tỷ đồng).................................................................................................. 43
Bảng 4.6 : Dư nợ theo kỳ hạn cho vay của Phương Tây qua các năm..........43
Biểu đồ 4.2: Chỉ tiêu Tài sản sinh lời/ Tổng tài sản của Phương Tây qua các
năm 2010-6/2013................................................................................................ 46
Bảng 4.10 Chứng khoán vốn và chứng khoán nợ của Phương Tây qua các
năm 2010-6/2013................................................................................................ 47
Bảng 4.11 Góp vốn đầu tư của Phương Tây qua các năm..............................48

4.1.3 Năng lực quản lý (M)

48

Bảng: 4.12 Chỉ tiêu thể hiện năng lực quản lý ................................................ 48
Bảng 4.13 Chi phí hoạt động của Phương Tây qua các năm..........................49

4.1.4 Khả năng sinh lời (E)

52

63

5.2 TĂNG CƯỜNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

64

5.3 ĐA DẠNG HÓA NGUỒN THU NHẬP

64

5.4 NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ

65

5.5 NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THANH KHOẢN

65

CHƯƠNG 6....................................................................................................... 67
KẾT LUẬN........................................................................................................ 67
KẾT LUẬN

67

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 68
PHỤ LỤC........................................................................................................... 69

10




Biểu đồ 3.1: Vốn huy động hợp nhất (tỷ đồng) của Phương Tây qua các năm
2010-6/2013........................................................................................................ 30
Biểu đồ 3.4 Tổng tài sản hợp nhất của Phương Tây qua các năm 2009-6/2013
(tỷ đồng)............................................................................................................. 33
Biểu đồ 3.6 Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của ngân hàng Phương Tây qua
các năm 2010-6/2013(tỷ đồng).......................................................................... 35
Bảng 4.1: Chỉ tiêu an toàn vốn của Phương Tây qua các năm 2010-6/2013. 37
Bảng 4.2: Cơ cấu tài sản của Phương Tây qua các năm ................................ 38
Bảng 4.5: Dư nợ cho vay theo nhóm nợ của NHTMCP Phương Tây............41
Biểu đồ 4.1: Tổng dư nợ và nợ xấu của Phương Tây qua các năm 20106/2013(tỷ đồng).................................................................................................. 43
Bảng 4.6 : Dư nợ theo kỳ hạn cho vay của Phương Tây qua các năm..........43
Biểu đồ 4.2: Chỉ tiêu Tài sản sinh lời/ Tổng tài sản của Phương Tây qua các
năm 2010-6/2013................................................................................................ 46
Bảng 4.10 Chứng khoán vốn và chứng khoán nợ của Phương Tây qua các
năm 2010-6/2013................................................................................................ 47
Bảng 4.11 Góp vốn đầu tư của Phương Tây qua các năm..............................48
Bảng: 4.12 Chỉ tiêu thể hiện năng lực quản lý ................................................ 48
Bảng 4.13 Chi phí hoạt động của Phương Tây qua các năm..........................49
Bảng 4.14: ROA, ROE, NIM của Phương Tây qua các năm 2010-6/2013. . 52
Biểu đồ 4.3 Tỉ lệ thu nhập lãi thuần của ngân hàng Phương Tây..................53
Biểu đồ 4.4 : Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của NH Phương Tây
qua các năm 2010-6/2013.................................................................................. 54
Bảng 4.15: Chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh khoản của Westernbank qua
các năm 2010-6/2013......................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 68
PHỤ LỤC........................................................................................................... 69

12



Tài sản sinh lời

HĐKD:
LN:

Hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận

CP:

Chi phí

14


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hệ thống các ngân hàng có thể xem như là những điểm mấu chốt của toàn
hệ thống với những chức năng đặc thù, chuyên biệt mà sự sụp đổ của nó sẽ kéo
theo sự tan rã và tê liệt của toàn mạng lưới kinh tế. Có thể nói chưa bao giờ Việt
Nam lại có hoạt động ngân hàng rầm rộ như vậy. Ngoài một số tính năng riêng
biệt thì ngân hàng về bản chất cũng là một tổ chức kinh doanh đa phần làm việc
với mục đích cuối cùng cũng là tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hóa giá trị của mình.
Việc hiểu được và đánh giá đúng mô hình và tình hình hoạt động của các ngân
hàng là một vấn đề cần được chú trọng.
Thêm vào đó việc gia nhập WTO đã mở ra những cơ hội phát triển mới
nhưng việc hội nhập tài chính - ngân hàng cũng đặt ra nhiều thách thức, cam go
cho hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nền kinh tế mở cửa, nhiều chi nhánh ngân

1.3.1 Phạm vi về không gian
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu năm từ năm 2010 đến năm 2012
theo niên độ kế toán.
Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2013.
1.3.3 Phạm vi về nội dung
Chuyên đề gồm 5 chương:
Chương 1: Lý do chọn đề tài
Chương 2: Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng hoạt động của ngân hàng Phương Tây và sự đánh giá
qua mô hình CAMEL
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại cổ phần Phương Tây
Chương 6: Kết luận
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại cổ phần Phương Tây qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm
2013.

16


1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4 1 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
Số liệu sử dụng nghiên cứu là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo
tài chính và một số tài liệu có liên quan tại website của Phương Tây Bank
()
1.4.2 Phương pháp phân tích

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương
mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận
tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì “ Ngân hàng thương
mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục
tiêu kinh tế của Nhà nước”
Cũng có thể hiểu ngân hàng thương mại: “Ngân hàng thương mại là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nó bao gồm: huy động vốn,
cho vay, chiết khấu, bão lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính, đầu tư chứng
khoán, liên doanh góp vốn, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và cung cấp các dịch
vụ tài chính liên quan (ngân quỹ thanh toán, ủy thác, quản lý tài sản,.. v.v).
2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Trung gian tài chính
Quan hệ tín dụng trực tiếp giữa chủ thể có tiền chưa sử dụng và chủ thể có
nhu cầu tiền tệ cần bổ sung gặp phải nhiều hạn chế vì người có nhu cầu khó tìm
gặp người có khả năng cung cấp. Hoạt động của NHTM đã khắc phục được hạn
chế trên bằng cách đứng ra tập trung các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của tất cả
các chủ thể trong nền kinh tế bao gồm các nhà doanh nghiệp, cá nhân và các cơ
quan nhà nước trên cơ sở đó cung cấp cho các chủ thể có nhu cầu cần bổ sung
tạm thời. Như vậy, NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Hay nói
khác đi, nghiệp vụ kinh doanh của NHTM là đi vay để cho vay. Và đây là chức
năng đặc trưng nhất trong các chức năng của NHTM.

điều kiện đó, ngân hàng có thể làm tư vấn tài chính, đầu tư cho các doanh nghiệp,
làm đại lý phát hành chứng khoán đảm bảo hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí. Mặt
khác, ngân hàng còn cung cấp cho các khách hàng các dịch vụ ngân hàng khác
như giữ hộ tài sản, giấy tờ có giá, hối đoái, v.v. với tính chất chuyên nghiệp cao.
2.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại
NHTM thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nguồn vốn vay từ
ngân hàng đối với doanh nghiệp đã trở nên phổ biến và chiếm tỷ trọng ngày càng
cao trong kết cấu tài sản nợ của doanh nghiệp.

19


NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc
gia tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế.
NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân
hàng trung ương.
NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia.
2.2 KHÁI NIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM
2.2.1 Khái niệm
Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt
được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm
hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực
của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất)
và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình
hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là xem xét, đo lường quá trình thực
hiện chiến lược kinh doanh. Khi một chiến lược mới được đưa vào thực hiện, nhà
quản trị cần phải kiểm tra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế hoạch,
xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả.

Chỉ số này thể được dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc
thanh toán các khoản nợ có thời hạn và các rủi ro khác như rủi ro tín dụng. Theo
Thông tư 13 của ngân hàng nhà nước thì ngân hàng thương mại phải đảm bảo chỉ
tiêu này lớn hơn hoặc bằng 9%. Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ của vốn chủ sở
hữu và tài sản, thể hiện số tài sản tối đa mà ngân hàng có thể nắm giữ với một
lượng vốn nhất định. Ta thấy vốn chủ sở tương đối không biến động trong thời
gian ngắn nên hệ số an toàn vốn tối thiểu nhằm nâng cao trách nhiệm của chủ sở
hữu trong việc sử dụng tài sản. Vốn tự có trong hệ số CAR gồm vốn cấp 1 và vốn
cấp 2 trừ đi các khoản phải trừ. Vốn cấp 1 là nguồn vốn “lõi”, vốn cơ bản của
ngân hàng bao gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát
triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia, thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo
quy định của pháp luật trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ nếu có. Vốn cấp 2
là nguồn vốn bổ sung, bao gồm các khoản dự phòng khấu hao, các trái phiếu phát
hành chuyển đổi và các quỹ khác). Thông tư cũng quy định rõ rằng nguồn vốn
cấp 2 không được vượt quá 100% vốn cấp 1. Điều này hàm ý rằng ngân hàng sử
dụng nguồn vốn để tài trợ chủ yếu từ vốn cơ bản của ngân hàng, nguồn vốn bổ
sung chỉ đóng vai trò thứ yếu để đảm bảo cho sự an toàn của ngân hàng. Hệ số
này càng cao thì ngân hàng càng an toàn nhưng hệ số này quá cao tức là lợi nhuận
của ngân hàng giảm xuống vì ngân hàng nắm giữ nhiều tài sản an toàn nhưng khả
năng sinh lời thấp.

21


VCSH/ TTS
Chỉ số này phản ánh khả năng tài trợ tổng tài sản từ vốn tự có của Ngân
hàng. Tỷ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của ngân hàng, nhưng
cũng cho thấy ngân hàng chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều. Sử dụng nhiều
nợ mà chủ yếu là nguồn vốn huy động trong cơ cấu nguồn vốn sẽ gia tăng tỷ suất
sinh lời trên đồng vốn tự có nhưng đồng thời cũng tăng mức độ rủi ro của nguồn


ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ này càng cao thì càng phản ánh các khoản cho
vay của ngân hàng được đánh giá tổn thất một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi càng
cao. Tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn hoặc bằng 3% là ngân hàng đạt điểm tối đa về chỉ tiêu
chất lượng các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng và các khoản cho vay
các tổ chức tín dụng khác.
Tài sản sinh lời/ Tổng tài sản
Tài sản sinh lời là những tài sản taọ nguồn thu cho ngân hàng dưới dạng thu
lãi hoặc thu ngoài lãi và chủ yếu là các khoản mục đầu tư và cho vay. Khi sự cạnh
tranh trên thị trường ngày càng gia tăng thì các nhà quản lý ngân hàng nỗ lực tăng
tỷ lệ tài sản sinh lời để duy trì thu nhập.
Đầu tư/ Tổng tài sản
Đầu tư bao gồm cả chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp
vốn đầu tư vào công ty con.
2.3.3 Năng lực quản lý – Management (M)
Đây là một yếu tố quan trọng của ngân hàng. Nó quyết định đến thành công
trong hoạt động ngân hàng. Các chính sách về quản lý con người, các chính sách
quản lý chung của tổ chức, các hệ thống thông tin, các chế độ kiểm soát và kiểm
toán…đều được xem xét một cách riêng rẽ để phản ánh toàn bộ chất lượng của
hoạt động quản lý.
Theo mô hình CAMEL, khả năng quản lý là các ngân hàng quản trị điều
hành bộ máy tổ chức của mình. Đây là một yếu tố mang thiên hướng định tính rất
lớn. Việc đánh giá được khả năng điều hành và quản lý của một ngân hàng cần
nhiều thông tin và tiếp cận thực tế từ bên trong ngân hàng cũng như một số ngân
hàng chuẩn khác để có thể đánh giá đúng được…Đặc biệt, các quyết định của
người quản lý sẽ ảnh hưởng trự tiếp đến những yếu tố như:
 Chất lượng tài sản có
 Mức độ tăng trưởng của tài sản có
 Mức độ thu nhập

tương lai từ phía các nhà đầu tư. Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho
vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ.
Bốn nguồn thu nhập chính của ngân hàng là:
 Thu nhập từ lãi
 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
 Thu nhập từ kinh doanh, mua bán
 Thu nhập khác
Hai chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng phổ
biến và quan trọng nhất là ROA, ROE.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA) = Net income/ Total assets

24


 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE) = Net income/ Common
equity
ROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý. Nó chỉ ra khả năng
của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng
thành thu nhập ròng. Cứ một đồng tài sản bỏ ra thì thu lại bao nhiêu lợi nhuận cho
ngân hàng. Ngược lại, ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ
đông ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư
vào ngân hàng. Cứ một đồng vốn bỏ ra đầu tư các cổ đông nhận được lợi nhuận
bao nhiêu.
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá hoạt động của một tổ chức
tín dụng. Thu nhập chính của ngân hàng là từ lãi, từ lệ phí, hoa hồng, từ kinh
doanh mua bán và thu nhập khác.
 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (Net interest margin -NIM)
NIM =Thu nhập lãi ròng/Tổng tài sản sinh lời
2.3.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity (L)
Theo góc độ tài sản: Thanh khoản là khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status