giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cho vay nông hộ tại nhno ptnt việt nam chi nhánh huyện tháp mười - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN NHÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC CHO VAY NÔNG HỘ TẠI
NHNO & PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN THÁP MƢỜI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ 08/2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN NHÂN
MSSV: 4104697

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC CHO VAY NÔNG HỘ TẠI
NHNO & PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN THÁP MƢỜI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.............................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

iii


MỤC LỤC

3.1 TỔNG QUAN NHNO & PTNT HUYỆN THÁP MƢỜI ......................... 15
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý ................................................................ 15
3.1.2 Sự hình thành và phát triển ........................................................................... 15
3.1.3 Cơ cấu tổ c hức và chức năng từng bộ phận ................................................ 17
3.1.4 Quy trình xét duyệt cho vay.......................................................................... 20
iv


3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH NHNO & PTNT
HUYỆN THÁP MƢỜI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6/2013
3.3 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NHNO & PTNT HUYỆN THÁP
MƢỜI TRONG THỜI G IAN TỚI .................................................................... 24

CHƢƠNG 4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY
NÔNG HỘ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA
NÔNG HỘ TẠI NHNO & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THÁP
MƢỜI.............................................................................................. 25
4.1 THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN TẠI NHNO & PTNT HUYỆN THÁP
MƢỜI ....................................................................................................................... 25
4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY NÔNG HỘ TẠI NHN O &
PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THÁP MƢỜI .................................................. 27
4.2.1 Tình hình doanh số cho vay nông hộ ........................................................... 27
4.2.2 Tình hình doanh số thu nợ nông hộ ............................................................. 33
4.2.3 Tình hình dư nợ nông hộ ............................................................................... 36
4.2.4 Vấn đề nợ xấu ................................................................................................. 40
4.2.5 Đánh giá công tác cho vay nông hộ của ngân hàng................................... 44
4.2.6 Cho vay lưu vụ và những vấn đề liên quan ................................................ 45

4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG



DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của NHN o &
PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn 2010 – 6/2013 ............................................. 22
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn
năm 2010 - 6/2013 ................................................................................................... 25
Bảng 4.2 Doanh số cho vay nông hộ phân theo mục đích sử dụng vốn của
NHNo & PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn 2010 – 6/2013 ............................ 27
Bảng 4.3 Doanh số cho vay nông hộ theo thời hạn cho vay của NHNo& PTNT
huyện Tháp Mười giai đoạn năm 2010 – 6/2013................................................. 31
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ nông hộ phân theo mục đích sử dụng vốn của
NHNo & PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn 2010 – 6/2013 ............................ 33
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ nông hộ theo thời hạn cho vay của NHNo& PTNT
huyện Tháp Mười giai đoạn năm 2010 – 6/2013................................................. 34
Bảng 4.6 Dư nợ cho vay nông hộ phân theo mục đích sử dụng vốn của NHNo
& PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn 2010 – 6/2013 ......................................... 36
Bảng 4.7 Dư nợ cho vay nông hộ theo thời hạn cho vay của NHN o& PTNT
huyện Tháp Mười giai đoạn năm 2010 – 6/2013................................................. 37
Bảng 4.8 Nợ xấu nông hộ phân theo mục đích sử dụng vốn của NHNo &
PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn 2010 – 6/2013 ............................................. 41
Bảng 4.9 Nợ xấu nông hộ theo thời hạn cho vay của NHNo& PTNT huyện
Tháp Mười giai đoạn năm 2010 – 6/2013 ............................................................ 42
Bảng 4.10 Kết quả các chỉ tiêu đánh giá thực trạng công tác cho vay nông hộ
của NHNo & PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn 2010 -6/2013 ....................... 44
Bảng 4.11 Tình hình cho vay lưu vụ của NHNo & PTNT huyện Tháp Mười
giai đoạn năm 2010 - 6/2013 .................................................................................. 45
Bảng 4.12 Tổng hợp diễn giải các biến độc lập sử dụng trong mô hình Probit
.................................................................................................................................... 48
Bảng 4.13 Kết quả mô hình Probit về khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

NHNo&PTNT:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

CBTD

:

Cán bộ tín dụng


nâng cao thu nhập, qua đó góp phần làm giàu cho gia đình và cho xã hội.
Huyện Tháp Mười là một huyện thuần nông của tỉnh Đồng Tháp, phát
triển kinh tế chủ yếu của người dân là từ việc trồng lúa nước và chăn nuôi gia
súc gia cầm. Huyện có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc giao thương buôn
bán với các huyện khác trong tỉnh và sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, thu
nhập người dân thường không cao và không ổn định vì hoạt động sản xuất
nông nghiệp thường dài ngày mới tới vụ thu hoạch. Điển hình là việc trồng
lúa nước, phải mất khoảng ba tháng mới đến ngày thu hoạch. Thêm vào đó,
do thiếu vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu về
vốn là rất lớn, nhất là máy móc trong khâu thu hoạch hay các vật tư nông
nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Do hầu hết những nông hộ trong huyện đều gặp khó khăn về vốn đầu vào
để sản xuất nông nghiệp, thu nhập không cao và không ổn định. Thêm vào
đó, lợi nhuận có được từ những mùa vụ trước thường không đủ để tái sản
xuất cho vụ mùa sau. Nắm bắt được sự khó khăn của nông hộ, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHN0 & PTNT) Việt Nam chi nhánh
huyện Tháp Mười đã có những chính sách hỗ trợ vốn đầu vào, tiếp sức cho
người dân phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp như cho vay với lãi
suất ưu đãi, cho khách hàng vay lưu vụ. Bên cạnh đó, ngân hàng còn hỗ trợ
vốn cho các nông hộ, các cá nhân phục vụ cho tiêu dùng, chẳng hạn như mua
xe, mua nhà, hay xây dựng nhà ở, xây dựng chuồng trạị phục vụ chăn
-1-


nuôi,....Theo chỉ đạo của Agribank hệ thống thì NHNo & PTNT huyện Tháp
Mười tiếp tục thực hiện các chương trình tín dụng hỗ trợ cho nông nghiệp,
nông thôn. Điển hình là chương trình liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ
sản phẩm. Việc đẩy mạnh chương trình hỗ trợ cho vay nông nghiệp đã góp
phần khơi thông được nguồn vốn đến các hộ nông dân, giúp họ giải quyết

2. Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của NHNo & PTNT Huyện
Tháp Mười trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 6/2013 như thế nào?
3. Nông hộ có sử dụng vốn vay đúng mục đích như trong hồ sơ vay vốn
đã thỏa thuận hay không?
4. Khi đến thời điểm đáo hạn, khách hàng có trả nợ vay đúng hạn hay
không?
-2-


5.Hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ra sao, giải pháp nào nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Nội dung đề tài được nghiên cứu và phản ánh tại NHNo & PTNT Việt
Nam chi nhánh huyện Tháp Mười và phòng giao dịch Phú Điền.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Thời gian của luận văn được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến tháng
18/11/2013.
Số liệu của luận văn bao gồm số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010
đến tháng 6/2013 trong các báo cáo của chi nhánh Agribank Tháp Mười và
số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch Phú
Điền.
1.4.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác cho vay nông hộ tại
NHNo & PTNT huyện Tháp Mười giai đoạn năm 2010 đến tháng 6/2013. Và
sử dụng thông tin phỏng vấn các nông hộ do phòng giao dịch Phú Điền phụ
trách để nghiên cứu và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Tác giả Nguyễn Văn Ngân (2004) nghiên cứu về đề tài “ Xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện

các yếu tố mới được xác định đã giúp tôi có thêm những kinh nghiệm, cơ sở
để phục vụ cho việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng của nông hộ. Ngoài ra, những thiếu sót trong bài nghiên cứu của tác giả
Bùi Thị Nguyệt Minh sẽ được khắc phục trong cuốn đề tài luận văn này, tôi
sử dụng mô hình Probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng của nông hộ và kiểm định sự khác nhau giữa hai trung bình tổng
thể để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ.
Tác giả Bùi Thị Minh Thơ (2010) đã nghiên cứu về đề tài “Phân tích
khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong sản xuất nông
nghiệp huyện Trà Ôn – tỉnh Vĩnh Long”. Trong đề tài tác giả đã dùng mô
hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
của nông hộ bao gồm diện tích đất, thu nhập của nông hộ, giới tính của nông
hộ, số người phụ thuộc trong hộ. Ngoài ra, trong đề tài tác giả còn sử dụng
mô hình Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông
hộ bao gồm giới tính, trình độ học vấn của nông hộ, mục đích vay vốn, diện
tích đất, và thu nhập trung bình của nông hộ. Tuy nhiên, đề tài vẫn còn thiếu
sót khi chưa đề cập đến việc khách hàng có sử dụng vốn vay hiệu quả hay
không, thu nhập của nông hộ sau khi vay vốn có tăng lên hay không. Từ
nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Minh Thơ, giúp tôi có thêm cơ sở để xác định
được các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ.
Ngoài ra, đề tài của tôi cũng có điểm mới là dùng phương pháp kiểm định sự
khác biệt giữa hai trung bình tổng thể để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay
của nông hộ, nhưng lại thiếu sót trong việc không sử dụng mô hình Tobit để
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ.
Tác giả Trương Thiên Tứ (2013) nghiên cứu về đề tài “Phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
ở huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang”. Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã
áp dụng mô hình Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng chính thức của nông hộ bao gồm thu nhập trung bình hàng năm
của nông hộ, giá trị tài sản thế chấp, mục đích xin vay vốn của nông hộ,

 Việc hoàn trả trong tín dụng là vô điều kiện
2.1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại
 Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất
của ngân hàng thương mại (NHTM). Khi thực hiện chức năng này, NHTM
đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với
chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là
người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi
và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người
gửi tiền và người đi vay...
 Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,
thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài
khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài
khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo
lệnh của họ.
 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang
tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền
kinh tế.

-5-


Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán

thuận trên hợp đồng tín dụng.
 Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký
kết giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn, có thể là một pháp nhân hay một
thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho một mục đích hợp pháp nào
đó.
Nội dung của một hợp đồng tín dụng mô tả các thông tin sau:
-6-


 Tên gọi chính thức của hợp đồng tín dụng
 Tên gọi và địa chỉ pháp lý của ngân hàng và bên đi vay
 Mức tín dụng
 Điều kiện sử dụng vốn: lãi suất, phí, hoa hồng, thời hạn sử dụng
vốn vay, phương thức trả nợ, cách thức sử dụng tiền vay,...
 Điều kiện của đảm bảo tín dụng: cầm cố, thế chấp, tín chấp, bảo
lãnh,....
 Quy định về người chịu phí tổn khi ký hợp đồng
 Điều kiện xử lý vi phạm và chấm dứt hợp đồng
 Các điều khoản thi hành khác
 Điều kiện cấp tín dụng
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với khách
hàng vay vốn để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho
vay. Các khách hàng muốn được vay vốn của ngân hàng phải thỏa mãn các
điều kiện sau đây:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kếtó
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi

 Cho vay theo hạn mức thấu chi
 Cho vay hợp vốn
 Đảm bảo tín dụng
Đảm bào tín dụng được xem như là một phương tiện tạo cho chủ ngân
hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi tài sản
đảm bảo tín dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn nhưng không
có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ cho ngân hàng.
Vai trò của đảm bảo tín dụng:
 Đảm bảo tín dụng giúp tạo động lực cho người vay trả nợ cho
ngân hàng.
 Đảm bảo tín dụng sẽ làm nản lòng những người đi vay có ý định
giật nợ.
 Đảm bảo tín dụng là tuyến phòng thủ của ngân hàng.
Các hình thức đảm bảo tín dụng:
 Đảm bảo đối vật: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản
 Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): bảo lãnh không
có tài sản đảm bảo, bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh
Điều kiện đối với tài sản làm đảm bảo:
 Tài sản phải có đầy đủ chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.
 Tài sản phải được phép chuyển nhượng.
 Tài sản phải có thể chuyển nhượng.
2.1.2 Khái quát về nông hộ
2.1.2.1 Khái niệm nông hộ
Đơn thuần có thể gọi nông hộ là hộ nông dân. Hay còn gọi là hộ sản xuất
là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi,
làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác nhằm phục vụ cho sản xuất
-8-


nông nghiệp, có tính chất tự sản xuất, do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách

cắt xếp vải, máy gặt đập liên hợp,.....Hay các chi phí đầu vào khác như phân
bón, thuốc trừ sâu,,....
 Chi phí cho vay cao
Cho vay nông hộ thường mất nhiều chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn
vì do quy mô từng món vay thường nhỏ.
Số lượng khách hàng vay vốn thường đông, phân bố rộng khắp. Điển
hình tại NHNo & PTNT Việt Nam huyện Tháp Mười (Agribank Tháp Mười),
hầu hết khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các hộ nông dân, lượng khách
hàng đến giao dịch tại ngân hàng rất đông mỗi ngày, và phân bố đều ở các xã
-9-


trong huyện. Chính vì thế, việc mở rộng cho vay nông hộ, cũng gây không ít
tốn kém cho ngân hàng trong khâu thẩm định và kiểm tra sau khi cho vay.
Ban lãnh đạo ngân hàng cần tập trung sâu xát vấn đề này để giúp cho ngân
hàng tiết kiệm chi phí vừa đem lại lợi ích cho bản thân ngân hàng, vừa đảm
bảo phục vụ tốt cho khách hàng vay vốn.
Đặc trưng của sản xuất nông nghiệp thường có rủi ro cao, điển hình như
việc trồng lúa nước chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, làm giảm năng
suất lúa, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng. Chính vì vậy,
ngân hàng phải trích lập một khoản dự phòng rủi ro cao, làm gia tăng chi phí,
tác động tiêu cực đến lợi nhuận của ngân hàng.
2.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay nông hộ
Nghiệp vụ cho vay nông hộ tại Agribank Tháp Mười thực hiện theo quy
định của Agribank hệ thống, với lãi suất cho vay là lãi suất thị trường tại thời
điểm cho vay, mức cho vay tùy thuộc vào từng đối tượng, tùy thuộc vào giá
trị tài sản làm đảm bảo, khách hàng muốn vay vốn trong lĩnh vực nông
nghiệp phải là khách hàng nông hộ vay vốn để phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp.
Cần làm rõ là nông hộ là những khách hàng vay vốn chỉ để phục vụ sản

(2.2)
Dư nợ nông hộ bình quân
Trong đó, dư nợ nông hộ bình quân bằng :
Dư nợ nông hộ đầu năm + Dư nợ nông hộ cuối năm
2
2.1.4.3 Tỷ lệ nợ xấu nông hộ trên tổng dư nợ nông hộ
Chỉ số này thể tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng là cao hay thấp, nó cũng cho
thấy sự hiệu quả của tín dụng nông hộ và chất lượng tín dụng. Nợ xấu càng
nhỏ thì tỷ lệ nợ xấu càng thấp, chất lượng tín dụng sẽ càng cao. Được xác
định bằng thương số giữa dư nợ xấu nông hộ với tổng dư nợ nông hộ.
2.1.5 Cơ sở lý thuyết về khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ
Mô hình Probit:
Phương pháp phân tích hồi quy bằng mô hình Probit là do Goldberger
(1964) đề xuất với giả thiết rằng: Y sẽ nhận giá trị 0 hoặc 1 tùy thuộc vào
mức độ thõa dụng I được xác định bởi các biến độc lập. Độ thỏa dụng càng
lớn thì xác suất để Y = 1 càng lớn. Có dạng tổng quát như sau:
k

Yi* = β0 + ∑ βjXij + u i

(2.3)

j=1

Trong đó: Yi* chưa biết, nó thường được gọi là biến ẩn. Chúng ta cần
xem xét đến biến giả Yi sau:
1 nếu Yi* > 0
Yi=

(2.4)

mẫu ngẫu nhiên (hay chọn mẫu xác suất) là phương pháp chọn mẫu mà khả
năng được chọn vào tổng thể mẫu của tất cả các đơn vị của tổng thể đều như
nhau. Đây là phương pháp tốt nhất để ta có thể chọn ra một mẫu có khả năng
đại biểu cho tổng thể vì có thể tính được sai số do chọn mẫu.
Công thức xác định cỡ mẫu:
n = p(1 – p)(Z/2 / )2

(2.5)

Trong đó:
+ n : cỡ mẫu
+ p : độ nhạy (power) của nghiên cứu
+ Z/2 : giá trị phân phối chuẩn tương ứng với mức ý nghĩa 
+  : sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu và tổng thể
Đối với một bài nghiên cứu thì việc tính toán cỡ mẫu sao cho p thường
được chọn giá trị là 0.8 hoặc 0.9. Đúc kết kinh nghiệm từ những bài nghiên
cứu trước, trong bài luận văn này p được lấy dựa theo những bài nghiên cứu
đó, p = 0.8. Như vậy giá trị của q = 1 – p = 0.2.
Sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu và tổng thể là  = 10%.
Mức ý nghĩa  =10%, tương ứng với độ tin cậy là 1 -  = 90%. Tra bảng
phân phối chuẩn ta có Z/2 = Z10%/2 = Z0.05 = 1.645.
Như vậy, với những số liệu được ước tính như trên, thay vào công thức
(2.5) ta sẽ tính được n = 43.
Tại đơn vị thực tập, phòng giao dịch Phú Điền phụ trách về tín dụng cho
các xã Đốc Binh Kiều, Thanh Mỹ và Phú Điền. Như vậy, theo phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm, tổ thì mỗi xã sẽ là một tổ. Và cỡ mẫu được
chia đều và bằng nhau cho các tổ. Để đảm bảo tính đại diện của mẫu có thể
- 12 -



nông hộ để đánh giá thực trạng công tác cho vay nông hộ của ngân hàng.
Đối với mục tiêu 3: Bài viết sử dụng phương pháp phân tích hồi quy
bằng mô hình kinh tế lượng mô hình Probit để phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ, dùng phương pháp kiểm
định sự khác biệt giữa hai trung bình để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay
của nông hộ thông qua thu nhập trước và sau khi vay vốn của nông hộ, số
liệu để sử dụng cho việc chạy mô hình là số liệu được phỏng vấn trực tiếp từ
các nông hộ.
Đối với mục tiêu 4: Dựa vào kết quả phân tích thống kê và chạy mô
hình kinh tế lượng từ kết quả phỏng vấn trực tiếp các nông hộ, và thực trạng
công tác cho vay nông hộ của ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2010 đến
tháng 6/2013, bài viết sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra những giải
pháp nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ, và định hướng phát triển bền vững.
- 13 -


CHƢƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN THÁP MƢỜI
3.1 TỔNG QUAN NHNO & PTNT HUYỆN THÁP MƢỜI
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
Huyện Tháp Mười là một huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Đồng Tháp,
phía Bắc giáp với huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An và huyện Tam Nông tỉnh
Đồng Tháp, phía Đông giáp với huyện Tân Thạnh tỉnh Long An, phía Tây và
Tây - Nam giáp với huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp, phía Nam và Đông –
Nam giáp với huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang Hiện nay huyện có diện tích đất
tự nhiên khoảng 52.800 ha bằng gần 17% diện tích của tỉnh Đồng Tháp,
trong đó đất nông nghiệp khoảng 45.774 ha và đất phi nông nghiệp là 7.026
ha. Huyện Tháp Mười bao gồm 12 xã và 1 thị trấn. Với thế mạnh của huyện


Trích đoạn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Nắm vững tình hình sử dụng vốn của nông hộ Hạn chế thu phí đối với việc ghi chép hồ sơ vay vốn Chặt chẽ hơn trong khâu thẩm định cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status