phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGUYỄN TƢỜNG HẢI YẾN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – 2013
i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGUYỄN TƢỜNG HẢI YẾN
MSSV: 4104575

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ


Cần Thơ, ngày…….tháng……năm……
Ngƣời thực hiện

Nguyễn Tƣờng Hải Yến

i


TRANG CAM KẾT
---------oOo--------Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên kết quả nghiên
cứu của tôi, số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và
kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào
khác.
Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
Ngƣời thực hiện

Nguyễn Tƣờng Hải Yến

ii


TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-------oOo------.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

1.3.2. Về thời gian ....................................................................................... 2
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................... 2
1.4.
Lƣợc khảo tài liệu .............................................................................. 2
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
....................................................................................................................... 4
2.1.
Phƣơng pháp luận .............................................................................. 4
2.1.1. Khái quát về NHTM .......................................................................... 4
2.1.2. Quản trị nguồn vốn NHTM ................................................................ 4
2.2.
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................. 12
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................... 12
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu.......................................................... 13
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ –
AGRIBANK CẦN THƠ .............................................................................. 15
3.1.
Giới thiệu về Ngân Hàng Nông Nghệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ............................................................................... 15
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................... 15
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ........................................................... 17
3.1.3. Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng..................................................... 21
3.2.
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghệp
và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013 ..................................................................................... 22
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TP.CẦN THƠ........................................................................ 29

5.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn ...................................... 74
5.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ............................................... 75
5.2.3. Một số giải pháp khác ...................................................................... 76
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 77
6.1.
Kết luận ........................................................................................... 77
6.2.
Kiến nghị ......................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 79

v


DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cần Thơ qua 3 năm
(2010 – 2012) ............................................................................................... 23
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cần Thơ 6T/2012 và
6T/2013........................................................................................................ 24
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn và cơ cấu vốn của Agribank Cần Thơ giai đoạn
2010 – 2012 ................................................................................................. 30
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Agribank Cần Thơ
(6T/2012 và 6T/2013) .................................................................................. 31
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn phân theo thành phần kinh tế của Agribank
Cần Thơ qua 3 năm (2010 – 2012) ............................................................... 34
Bảng 4.4 Tình hình huy động vốn phân theo thành phần kinh tế của Agribank
Cần Thơ giai đoạn 6T/2012 và 6T/2013 ....................................................... 34
Bảng 4.5 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn cho vay của Agribank Cần thơ
qua 3 năm (2010 – 2012) .............................................................................. 37

đoạn 6T/2012 và 6T/2013 ............................................................................ 66
Bảng 4.20 Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của ngân hàng giai đoạn
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ................................................................... 68

vii


DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nƣớc NHNN&PTNT Việt Nam chi
nhánh Thành phố Cần Thơ ........................................................................... 17
Hình 3.2 Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Agribank chi nhánh
Tp.Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ................................ 27
Hình 4.1 Tỷ trọng nguồn vốn của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn
(2010 – 2012) ............................................................................................... 30
Hình 4.2 Tỷ trọng nguồn vốn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ 6 tháng đầu
năm 2013 so với cùng kỳ 2012 ..................................................................... 32
Hình 4.3 Tình hình huy động vốn từ các TCKT của Agribank chi nhánh
Tp.Cần Thơ năm 2010 đến 6T/2013 ............................................................. 35
Hình 4.4 Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ
giai đoạn 2010 đến 6T/2013 ......................................................................... 42
Hình 4.5 Biểu hiện doanh số thu nợ theo kỳ hạn cho vay tại Agribank Cần Thơ
từ năm 2010 đến 6T/2013............................................................................. 45
Hình 4.6 Hệ số rủi ro lãi suất tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn
2010 – 2012 ................................................................................................. 69
Hình 4.7 Hệ số rủi ro lãi suất của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 6
tháng đầu năm 2012 – 2013.......................................................................... 70
Hình 4.8 Biểu đồ độ lệch nhạy cảm lãi suất của Agribank chi nhánh Tp.Cần
Thơ giai đoạn 2010 đến 6T/2013 .................................................................. 71

Giai đoạn

KKH

:

Không kỳ hạn

LNTT

:

Lợi nhuận trƣớc thuế

NHNN

:

Ngân hàng nhà nƣớc

NHNN&PTNT

:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHNNo

:


Thành phố Cần Thơ

TS

:

Tài sản

TSCĐ

:

Tài sản cố định

VCSH

:

Vốn chủ sở hữu

VHĐ

:

Vốn huy động

ix


CHƢƠNG 1

“Phân tích quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài nghiên cứu nhằm có
thể đánh giá thực chất công tác quản trị nguồn vốn cũng nhƣ đƣa ra các giải
pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động này.
1.1.

1


2


1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng nguồn vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn
năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013. Từ đó, đƣa ra các biện pháp hạn chế rủi
ro nhằm đảm bảo lợi nhuận tối ƣu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích cơ cấu nguồn vốn, tình hình huy động và sử dụng vốn của
Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh tình hình nguồn vốn và một số rủi ro
liên quan đến nguồn vốn của ngân hàng.
Đề xuất một số giải pháp nhằm quản trị nguồn vốn một cách hợp lý và
hiệu quả nhất trong thời gian tới.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông

dụng nguồn vốn của mình để thực hiện kinh doanh. Đó là 2 hạt động chính
mang lại nguồn thu cho ngân hàng. Vì thế, đề tài vẫn còn hạn chế là chƣa phân
tích vấn để ngân hàng sử dụng nguồn vốn nhƣ thế nào do đó chƣa tổng quát
hết đƣợc tình hình hoạt động quản trị vốn cũng nhƣ đề ra biện pháp sử dụng
vốn một cách phù hợp, hạn chế rủi ro tín dụng và rủi ro trong việc quản lý tài
sản của ngân hàng.
2. Trần Thị Nga (2011), thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long”.
Trƣờng Đại Học Cần Thơ. Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu tình
hình huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thông qua phƣơng pháp so
sánh, sử dụng các chỉ tiêu tài chính nhƣ: dƣ nợ trên tổng nguồn vốn huy động,
hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, doanh số thu nợ trên doanh số cho
vay,….để đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay từ đó nêu lên những mặt
tồn tại và nguyên nhân nhằm đƣa ra giải pháp chiến lƣợc phát triển phù hợp
cho ngân hàng.
3. Phan Trần Duy Khƣơng (2010), thực hiện đề tài “Quản trị nguồn vốn
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ”.
Đại Học Cần Thơ. Nội dụng trọng tâm của đề tài là phân tích tình hình huy
động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Cần Thơ và
tiến hành đánh giá tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng thông qua việc so sánh
giữa các giai đoạn để thấy đƣợc sự biến động và tốc độ tăng trƣởng và phân
tích các tỷ số tài chính để hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng
ma trận SWOT để đánh giá cơ hội, thách thức cũng nhƣ điểm mạnh điểm yếu
để đề ra giải pháp, phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu nhƣng chƣa đi
vào phân tích chi phí nguồn vốn cũng nhƣ hoạt động tín dụng và các rủi ro của
nó từ đó chƣa khái quát rõ nét đƣợc kết quả quản trị nguồn vốn.

4



thể đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng.
2.1.2.1. Phân loại nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng bao gồm giá trị
thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân
hàng theo quy định của NHNN.
Theo thông tƣ 13/2010/TT – NHNN vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao
gồm:

5


Vốn cấp 1:
+ Vốn điều lệ (vốn đã đƣợc cấp, vốn đã góp)
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
+ Quỹ đầu tƣ phát triển nghiệp vụ
+ Lợi nhuận không chia
+ Thặng dƣ cổ phần đƣợc tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ
đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có).

Vốn cấp 1 đƣợc dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu
tƣ vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng.
Vốn cấp 2:
+ 50% số dƣ có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của
pháp luật.
+ 40% số dƣ có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định
của pháp luật.
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các
điều kiện sau:

suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ đƣợc thực hiện sau 5 năm kể từ
ngày ký hợp đồng và đƣợc điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn khoản vay.
Nguồn vốn huy động
Huy động vốn tiền gửi
- Tiền gửi của nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn): là loại tiền gửi mà khách
hàng gửi vào có thể rút ra bất kỳ khi nào mà không cần báo trƣớc ngân hàng
và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Loại tiền gửi này khách
hàng gửi vào không nhằm mục đích sinh lời từ tiền lãi mà chủ yếu đáp ứng
việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc
giao dịch của mình.
+ Tiền gửi theo kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng và ngân hàng có
thỏa thuận về thời gian rút tiền của khách hàng, loại tiền này khách hàng gửi
vào chủ yếu là lợi nhuận từ tiền lãi, đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn ổn
định.
- Tiền gửi của nhóm khách hàng là cá nhân và hộ gia đình
+ Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền gửi của hộ cá nhân và hộ gia đình
gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi suất theo quy định ngân
hàng và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài
khoản tại ngân hàng để sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt nhƣ:
ký séc, sử dụng cho các loại thẻ thanh toán….
Ngoài hai loại tiền gửi trên tại NHTM còn có các khoản tiền gửi nhƣ sau:
+ Tiền gửi vốn luân chuyển
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
+ Tiền gửi của kho bạc nhà nƣớc.
Tóm lại: Nguồn vốn huy động tiền gửi đối với các NHTM có ý nghĩa rất
lớn trong việc tạo lập nguồn vốn để kinh doanh. Ngân hàng huy động đƣợc
vốn cũng có nghĩa là ngân hàng tận dụng đƣợc nguồn vốn với giá rẻ để cho
vay và đầu tƣ. Ngoài ra, thông tin từ tiền gửi khách hàng còn giúp ngân hàng

NHTM trong vai trò điều tiết lƣợng cung ứng tiền. Vì vậy, khi có nhu cầu,
NHTM sẽ đƣợc NHNN cho vay vốn. NHTM vay vốn của NHNN dƣới các
hình thức:
+ Tái cấp vốn bao gồm: Cho vay theo hồ sơ tín dụng, cho vay có đảm
bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá.
+ Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn.
- Nguồn vốn hình thành trong thanh toán: Từ việc tổ chức thực hiện
thanh toán cho doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng cũng có thể huy động
đƣợc bộ phận vốn đáng kể từ những quy định ký quỹ trong thanh toán.
- Nguồn vốn khác: Ngân hàng có thể tận dụng các nguồn vốn do ủy
thác đầu tƣ, tài trợ của chính phủ hoặc của nƣớc ngoài để đầu tƣ cho các
chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

8


2.1.2.2. Chi phí cho nguồn vốn của ngân hàng
Việc tăng nguồn vốn cho ngân hàng bằng cách huy động tài khoản tiền
gởi và các hình thức phi tiền gởi, ngân hàng cần phải tính đến các yếu tố sau:
- Nguồn vốn của ngân hàng có chi phí là bao nhiêu?
- Quan hệ phụ thuộc và rủi ro của mỗi nguồn vốn nhƣ thế nào?
Nhà quản trị ngân hàng sẽ phải tìm ra lời giải đáp cho những vấn đề trên.
Mỗi NHTM trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay cần phải biết mỗi
khoản mục chi phí gồm những gì. Điều này đặc biệt chính xác đối với vốn huy
động bởi vì trong hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng, chi phí lãi trả cho
nghiệp vụ chiếm phần lớn nhất so với cả chi phí nhân viên, chi phí quản lý
gián tiếp và các khoản chi phí nghiệp vụ khác.

Cách tính chi phí (theo phƣơng pháp chi phí lịch sử)
Cách tính chi phí lịch sử là cách tính phổ biến nhất để tính chi phí huy

Nhƣ vậy: Lãi suất đầu vào là chi phí vốn huy động và chi phí phi lãi suất
cho công tác huy động có thể tính nhƣ sau [(2)_47]:
Tổng chi phí lãi suất + chi phí phi lãi suất
Lãi suất đầu vào =
Tổng nguồn vốn khả dụng
9

(2.2)



Cách tính theo phương pháp chi phí bình quân:
Cách tính này hƣớng vào tính toán tổng thu nhập tối thiểu có đƣợc từ các
khoản cho vay và đầu tƣ mới để bù đắp những khoản chi phí trả cho nguồn
vốn của ngân hàng.
2.1.2.3. Rủi ro của các loại nguồn vốn khác nhau
Mỗi loại nguồn vốn có chi phí khác nhau và khả năng thanh khoản khác
nhau. Do đó, lựa chọn nguồn vốn và chi phí vốn của ngân hàng không chỉ phụ
thuộc vào chi phí của mỗi nguồn, mà còn tùy thuộc vào rủi ro của chúng.
Những nguồn vốn có chi phí thấp có thể tạo rủi ro thanh khoản cao cho ngân
hàng, đây cũng là nguồn vốn thƣờng dao động và “bay hơi” nhanh nhất (ví dụ
nhƣ tiền gởi không kỳ hạn). Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, việc tăng hoặc
giảm lãi suất diễn ra nhanh chóng. Một sự đột biến tăng lãi suất thị trƣờng hay
thất nghiệp gia tăng và buôn bán ế ẩm sẽ dẫn đến một lƣợng lớn tài khoản tiền
gởi không kỳ hạn bị rút ra hoặc đóng luôn tài khoản. Chính vì thế, nguồn vốn
của ngân hàng nhạy cảm với lãi suất, đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn.
Muốn tìm hiểu những rủi ro của các loại nguồn vốn tiền gởi và phí tiền
gởi, một ngân hàng cần phải xác định những chiều hƣớng rủi ro khác nhau.
Rủi ro huy động vốn bao gồm các loại sau đây:
- Rủi ro lãi suất: Lãi suất thị trƣờng thay đổi sẽ tác động nhƣ thế nào đối

Số dư từng khoản mục nguồn
=

vốn

x 100%
(2.3)

Tổng nguồn vốn

Chỉ số này giúp nhà quản trị biết đƣợc tỷ trọng của từng loại vốn trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặt mạnh,
điểm yếu của ngân hàng để hoạch định chiến lƣợc kinh doanh phù hợp cho
tƣơng lai [(3)_677].
Phân tích hệ số an toàn vốn (CAR)
Tổng VCSH
x 100%

CAR =

(2.4)

Tổng tài sản rủi ro quy đổi
Chỉ số này nhằm giúp cho ngân hàng xác định đƣợc tính an toàn đối với
các khoản vay gặp rủi ro bằng VCSH của ngân hàng để từ đó có thể đƣa ra các
biện pháp quản lý tốt đối với nguồn vốn cũng nhƣ hiệu quả của việc huy động
vốn.
Theo thông tƣ 19/2010/TT - NHNN, một NHTM có tỷ lệ tổng VCSH
trên tổng tài sản rủi ro quy đổi tối thiểu là 9% thì mới đƣợc coi là an toàn.
Các chỉ số đánh giá chi phí nguồn vốn

thu nhập của ngân hàng sẽ giảm nếu lãi suất giảm và cao hơn nếu lãi suất tăng
[(2)_29].
Tài sản thanh khoản - Vay ngắn hạn
Hệ số thành khoản =
(2.7)
Vốn huy động
Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho
ngƣời gởi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm năng
trong thanh toán [(2)_27].
Tiền mặt tại quỹ + Tiền gửi tại các TCTD khác
Trạng thái ngân quỹ =
Tổng tài sản

(2.8)

Hệ số này cho ta biết khả năng cung ứng ngay tiền mặt của ngân hàng khi
có nhu cầu, chỉ số này càng cao thì càng tốt và ngƣợc lại [(2)_28].
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Tồng dƣ nợ/ vốn huy động

Tổng dƣ nợ cho vay

=

Nguồn vốn huy động

(2.9)

Chỉ số này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng
huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Tổng

(2.13)

Chỉ số này đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này
cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tƣ một cách hợp lý và hiệu quả
tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng [(1)_149].
Chỉ số 4 = Tổng chi phí/Tổng tài sản

(2.14)

Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tƣ.
Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy đƣợc ngân hàng đang yếu kém trong
khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có chính sách thích hợp hơn
[(1)_149].
Chỉ số 5 = Tổng chi phí/Tổng thu nhập

(2.15)

Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp của một đồng thu nhập. Đây cũng
là chỉ số đo lƣờng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông thƣờng chỉ số
này luôn nhỏ hơn 1, nếu lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả, đang có nguy cơ phá sản trong tƣơng lai [(1)_149].
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu trong bài là số liệu thứ cấp đƣợc cung cấp từ Chi nhánh Ngân
hàng Agribank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2013. Cụ thể:
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013.
+ Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2012, 2013.

Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trƣớc
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y: biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ hài lòng
của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trƣởng của
chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó
tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
+ Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y = y1 – y0

(2.17)

Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trƣớc
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.

14


Trích đoạn Phƣơng pháp phân tích số liệu Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Thực trạng huy động vốn của Agribank Cần Thơ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH NGUỒN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status