kích thích hứng thú học tập của học sinh khi giảng dạy chương 2. dao động cơ, vật lý 12 nâng cao, theo phương pháp giải quyết vấn đề - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: SP Vật lý

KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 2. DAO ĐỘNG CƠ,
VẬT LÝ 12 NÂNG CAO, THEO PHƯƠNG PHÁP
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Giảng viên hướng dẫn :
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Kim Cương
MSSV: 1100200
Lớp: SP Vật Lý K36

Cần Thơ, 5/2014


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

Lời cảm ơn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

Nhận xét của giảng viên hướng d ẫn
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Cần Thơ , ngày……..tháng……năm 2014
Giảng viên hướng dẫn

ThS–GVC Trần Quốc Tuấn

1.3.1. Đạt được HT kiến thức VL PT cơ bản phù hợp những quan điểm hiện đại. ...........11
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kĩ năng. .....................................................................................11
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm. .............................................................12
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý 12 theo chương trình mới . ....................... 12
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của GV tăng cường việc tích cực cho
HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập. ..................................................12
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu DH nêu và GQVĐ.....................................................................13
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức Vật lý. ...............................................14
1.4.4. Tận dụng những phương tiện DH mới, trang thiết bị thí nghiệm mới, phát huy
sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học. ....................................15
1.4.5. Tăng cường PPDH theo nhóm, hợp tác. ........................................................................17
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học...................................................................................... 18
1.5.1. Đổi mới việc thiết kế giáo án ..........................................................................................18
1.5.2. Một số hoạt động học tập trong mỗi tiết học ................................................................19
1.6. Đổi mới kiểm tra đánh giá .......................................................................................... 22
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ........................................................................................22
1.6.2. Các hình thức kiểm tra .....................................................................................................22
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá ...............................................................................................24
iii


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra. ......................................................26
1.6.5. Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá. .....................................................27
Chương 2. KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA HS TRONG DẠY HỌC

3.6.2. Các kiểu tình huống học tập ............................................................................................48
3.6.3. Tổ chức tìn h huống học tập .............................................................................................50
3.7. Các kiểu hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề ......................................................... 50
3.7.1. Hướng dẫn tìm tòi qui về kiến thức đã biết ...................................................................50
3.7.2. Hướng dẫn tìm tòi sán g tạo từng phần ...........................................................................51
iv


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

3.7.3. Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo khái quát. ...........................................................................52
3.8. Các pha của phương pháp giải quyết vấn đề .............................................................. 52
3.9.Vai trò và ý nghĩa của phương phá p giải quyết vấn đề trong khoa học ...................... 53
Chương 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC CHƯƠNG 2. DAO ĐỘNG CƠ,
VẬT LÝ 12 NÂNG CAO ....................................................................................54
4.1. Đại cương về chương .................................................................................................. 54
4.1.1. Mục tiêu .............................................................................................................................54
4.1.2. Kiến thức kĩ năng .............................................................................................................54
4.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương .....................................................................................56
4.2. Thiết kế gi áo án một số bài trong chương 2 ............................................................... 57
4.2.1. Bài 6. Dao động điều hòa ................................................................................................57
4.2.2. Bài 7. Con lắc đơn. Con lắc Vật lý .................................................................................63
4.2.3. Bài 8. Năng lượng trong dao động điều hòa .................................................................69
4.2.4. Bài 12. Tổng hợp dao động .............................................................................................74
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................................78
5.1. Mục tiêu thực nghiệm ................................................................................................. 78

nghệ hiện đại, có năng lực phát huy giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa của nhân
loại, có tư duy sá ng tạo, kĩ năng thực hành giỏi” . [6, tr 18]
Vật lý là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật và công nghệ quan trọng. “Môn Vật lý có vai
trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của g iáo dục phổ thông. Việc giảng
dạy môn Vật lý có nhiệm vụ: cung cấp cho h ọc sinh một hệ thống kiến thức Vật lý phổ
thông, cơ bản, tương đối đầy đủ và hiện đại; hình thành ở HS những kĩ năng và thói quen
làm việc khoa học, góp phần tạo ra ở họ các năng lực nhận thức, năng lực hành động và
các phẩm chất nhân cách mà m ục tiêu gi áo dục đã đề ra ”. [ 4, tr 21]
Việc thực hiện đổi mới giáo dục luôn đòi hỏi sự đồng bộ về cả mục tiêu, nội dung và
phương pháp dạy học, đó là một qui luật cơ bản trong công cuộc đổi mới, quy luật về
mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp dạy học, một trong ba
yếu tố này thay đổi thì hai yếu tố cò n lại thay đổi theo. Vì vậy, để thực hiện được mục
tiêu giáo dục nói trên vấn đề đặt ra đối với các trường học là không ngừng đổ i mới về nội
dung, phương pháp và tăng cường trang thiết bị dạy học. Đại hội đại biểu lần thứ IV của
Đảng Cộng Sản Việt Nam, bàn về cải cách giáo dục đã nêu rõ: “ Mục tiêu của cải cách
giáo dục là đào tạo có chất lượng tốt những người lao động mới; trên cơ sở đó, đào tạo
và bồi dưỡng với quy mô ngày càng lớn đội ngũ côn g nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý,
cán bộ khoa học, kỹ thuật và nghiệp vụ”. [ 6, tr 17]
Thực trạng học tập ở các môn nói chung và môn Vật lý nói riêng của học sinh THPT
hiện nay, bên cạnh những HS vui thích, đam mê với việc học thì cũng có một bộ phận
không nhỏ các em không thích học, chán học, nguyên nhân chính là do mất hứng thú học
tập. Kết quả của quá trình học chỉ đạt được hiệu quả cao nhất khi học sinh thật sự hứng
1


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

 Bài 12: Tổng hợp dao động.

5. Phương pháp nghiên cứu.
 Nghiên cứu tài liệu .
 Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết.

2


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

 Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK Vật lý 12 NC, các tài liệu bồi dưỡng GV,
sách GV, tài liệu về lí luận dạy học.
 Tổng kết kinh nghiệm của thầy cô, bạn bè.
 Quan sát trao đổi với GV và HS .
 Thực nghiệm sư phạm.

6. Đối tượng nghiên cứu .
Các hoạt động dạy học của GV và HS ở trường THPT, tổ chức các hoạt động nhằm
kích thích hứng thú học tập của học sinh khi giảng dạy chương 2. Dao độn g cơ, Vật lý 12
Nâng cao.

7. Các giai đoạn thực hiện đề tài .
 GĐ1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầy hướng dẫn nhận đề tài nghiên cứu .
 GĐ2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết .
 GĐ3: Hoàn thành cơ sở lí luận của đề tài .


 Nâng cao:

NC

 Trung học phổ thông:

THPT

 Hoạt động:



 Con lắc đơn:

CLĐ

 Chuyển động:



 Vị trí cân bằng:

VTCB

 Phương pháp:

PP

 Phương án thí nghiệm:

Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠ Y HỌC VẬT LÝ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục ở THPT.
1.1.1. Mục tiêu của giáo dục nước ta .
a) Mục tiêu dạy học trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước .
Nước ta đang bước vào thờ i kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế giới
trong thế cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó phả i đổi mới mục tiêu GD, nhằ m đào tạo ra
những con người có phẩm chất mới. Nền GD không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS
những kiến thức công nghệ nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho HS
tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi.
Hội nghị Ban chấp hành T rung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam lần 2 khóa VIII đã chỉ
rõ: “Nhiệm v ụ và mục tiêu cơ bản của GD là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết
tha, gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ n ghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý
chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tham gia tích cực vào sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt
Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân làm chủ tri thức khoa
học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, c ó tác phong
công nghiệp, có tính tổ chức kĩ luật, có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ
nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ” .[ 6, tr 18]
Hơn nữa nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đang chuyể n
từ cơ chế kế hoạ ch hóa tập trung sang cơ chế thị trường với sự quản lí của Nhà nước. Xã
hội mới phồn vinh ở thế kỉ 21 phải là một xã hội “ dựa vào tri thức”, vào tư duy sáng tạo,
vào tài năng sáng chế của con người. Trước tình hình đó đò i hỏi nền giáo dục của nước ta

chương trình đào tạo đạt được những yêu cầu mà xã hội mới đặt ra cho nhà trường .
b) Mục tiêu của chư ơng trình Vật lý.
Vật lý học ở trường phổ thông chủ yếu là Vật lý thực nghiệm, trong đó có sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa quan sát, thí nghiệm và suy luận lý thuyết để đạt được sự thống nhất
giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy cần:


Trang bị cho HS những kiến thức PT cơ bản, hiện đại, có hệ thống bao gồm:
 Các khái niệm về các sự vật hiện tượng và các qui luật Vật lý.
 Các định luật, định lí, các nguyên lí Vật lý cơ bản.
 Những nội dung chính của một số thuyết Vật lý quan trọng nhất trong đời sống và
trong sản xuất.
 Các ứng dụng quan trọng của Vật lý .
 Các PP chung của nhận thức khoa học và những PP nhận thức đặc thù của Vật lý,
trước hết là PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề và PP mô hình.



Phát triển tư duy khoa học ở HS, rèn luyện và phát triển các kĩ năng .

 Quan sát các hiện tượng và các qui tắc Vật lý: điều tra, sưu tầm thu thập các thông
tin cần thiết cho việc học tập Vật lý.
 Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của Vật lý , kĩ năng lắp ráp và tiến hành các TN
Vật lý đơn giản.

5


Luận văn tốt nghiệp đại học


định tất cả, từ xác định mục đích học, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kĩ
năng, đánh giá kết quả học tập . Tuy cũng đạt được những thành tựu quan trọng nhưng
không thể đào tạo ra con người có tính tích cực cá nhân tốt.
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, dạy học là một quá trình tương tác trong đó học là
một hoạt động trung tâm và người học - đối tượng của hoạt động “dạy” đồng thời là chủ
thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và
chỉ đạo, thông qua đó tự khám phá những điều mình chưa biết , chưa có chứ không phải
thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Để đạt được điều ấy trong quá
trình dạy học ngườ i thầy cần phải thức tỉnh trong tâm hồn các em học sinh tính ham hiểu
6


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

biết, dạy các em biết suy nghĩ và hành động tích cực. Vì thế, việc đổi mới PPDH để học
sinh chủ động tích cực sáng tạo trong học tập là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu
được. Bởi chỉ có đổi mới phương pháp dạy học chúng ta mới góp phần khắc phục những
biểu hiện trì trệ nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay, chỉ có đổi mới phương pháp giáo
dục chúng ta mới góp phần quan trọng nâng ca o chất lượng giáo dục và đào tạo.
Để thực hiện mục tiêu đổi mới GD phải giải quyết đồng bộ rất nhiều mặt có liên quan
đến GD. Riêng về mặt PP giáo dục, PPDH, nghị quyết Trung ương 2 đã chỉ rõ: “ Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dụ c – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tư duy sá ng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến
và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự
nghiên cứu cho HS, nhất là sinh viên đại học” [5, tr 7]
Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâ ng cao chất

Theo kiểu dạy học này trung tâm chú ý là nội dung các kiến thức cần dạy, song nếu
chỉ quan tâm tới bản thân nội dung kiến thức được trình bày thì dù tốt đến đâu vẫn chưa
phải là sự x ác định một cách cụ thể HS cần đạt được những khả năng gì trong hoặc sau
khi học, và bằ ng cách nào đảm bảo cho HS đạt được khả năng đó. Chính vì vậy , nó hạn
chế chất lượng và hiệu quả dạy học. Như vậy, việc khắc phục lối truyền thụ một chiều là
một hoạt động có tính cách mạng nhằm chống lại thói quen đã có từ lâu, chống lại đặc
quyến của GV. Những GV tâm huyết với nghề hết lòng yêu thương trẻ em thì sẵn lòng hi
sinh đặc quyền của mình, tự cải tạo mình, tự nguyện thu hẹp quyền uy của mình dành
cho HS vị trí chủ động trong học tập nhưng không ít GV còn bảo thủ không từ bỏ được
thói quen và đặc quy ền trên không thích ứng được với đòi hỏi mới .
Chuyển lối dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực GV không còn đóng vai trò
đơn giản là người truyền thụ kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn
các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học
tập, chủ động đạt được các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương
trình.
Học sinh tham gia tích cực vào việc giải quyết các vấn đề, tình huống học tập. Trên
lớp HS hoạt động là chính GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó khi soạn giáo án giáo
viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có
thể thực hiện bài trên lớp với vai trò người “gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, dẫn dắt,
trọng tài” trong các hoạt động tìm tòi, tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có
trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng
dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên .
Bên cạnh đó việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các phương pháp chung
của nhận th ức khoa học, những phương pháp nhận thức đặc thù của Vật lý , tăng cường
sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại… cũng đóng vai trò không kém góp phần kích
thích học sinh chủ động, hứng thú tham gia vào hoạt động học tập .
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học tự nghiên cứu của HS .
Thực tế cho thấy bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua hoạt động tự học của
người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa trong công cuộc đổi
mới con người ở thời đại hiện nay những điều được học ở nhà trường rất ít và chỉ là

HS, từ người kém đến người khá, đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều
kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh đến hứng thú học
tập của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện c ho HS khả năng tự học còn là biện pháp giúp ta giải
quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc bồi
dưỡng kiến thức và kĩ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho mỗi môn học.
GV phải tính toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung dành cho HS tự
tìm hiểu ở nhà. Có lẽ không cần chuyển tải từ A đến Z của nội dung bài học trên lớp , mà
nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà rồi sau đó sẽ kiểm tra sự tự
học ở các em.
Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen học
thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mĩ, kĩ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu.
9


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

Do đó kĩ năng tự học đã yếu lại càng yếu thê m. Cần phải nhanh chóng khắc phục tình
trạng này ngay từ những lớp ở dưới chứ không chỉ áp dụng cho những HS ở các lớp trên .
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sá ng tạo cho HS.
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo cho người học thì điều quan trọng nhất là
GV phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tíc h cực, tự tham gia vào quá trình tái
tạo kiến thức, giải quyết các vấn đề học tập qua đó phát triển năng lực tư duy sáng tạo.
HS học bằng cách tự làm một cách chủ động say mê, hứng thú, chứ không phải bị ép
buộc. Do đó vai trò của GV không còn là giảng dạy , minh họa nữa mà chủ yếu là tổ
chức, đưa ra các câu hỏi gợi mở và tạo điều kiện cho HS hoạt động một cách hiệu quả và

SVTH: Lê Thị Kim Cương

Tăng cường việc sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học hiện đại, coi đó là
phương tiện để nhận thức. Việc sử dụng phương tiện dạy học tạo điều kiện cho quá trình
nhận thức của HS trên tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan
trực tiếp và bình diện trực quan gián tiếp .

1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lý THPT.
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lý phổ thông cơ bản phù hợp những
quan điểm hiện đại.
Chương trình Vật lý ban cơ bản có nhiệm vụ cung cấp cho HS hệ thống kiến thức phổ
thông, cơ bản, ở trình độ tú tài về Vật lý và bước đầu hình thành ở HS kĩ năng cần thiế t
để đi vào các ngành khoa học, công nghệ thích hợp và hòa nhập được với cuộc sống
trong xã hội công nghiệp hiện đại. Những kiến thức HS cần đạt được là:
 Những khái niệm tương đối chính xác về các s ự vật, hiện tượng và quá trình Vật
lý thường gặp trong đời sống sản xuất .
 Những định luật và nguyên lý Vật lý cơ bản được trình bày ph ù hợp với năng lực
toán học và năng lực suy luận logic của HS .
 Những nội dung chính của các thuyết Vật lý quan trọng nhất.
 Những nguyên tắc cơ bản c ủa những ứng dụng phổ biến của Vật lý trong đời sống
và sản xuất .
 Những hiểu biết cần thiết về phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp thực
nghiệm, phương pháp mô hình và PP tương tự trong Vật lý học.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kĩ năng.
 Quan sát các hiện tượng và các quá trình Vật lý trong tự nhiên, trong đời sống
hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các
nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lý.
 Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các t hiết bị tương đối hiện đại của Vật lý, kỹ
năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm .
 Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết lu ận, đề ra dự

PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan trọng.
Tuy nhiên, phương pháp đó nặng nề truyền thụ một chiều, thầy giảng, minh họa, trò lắng
nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo . Trên thực tế, một thói quen tồn tại đã lâu đời trong
nền giáo dục nước ta đó là giáo viên luôn chú ý giảng giải tỉ mĩ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS
ngay cả khi những người giáo viên nói đã viết đầy đủ trong SGK, thậm chí giáo viên
nhắc lại y hệt trên bảng. Cá ch giảng đó thể hiện một sự thiếu tin tưởng ở HS và nguy hại
hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng không có điều kiện để HS đề xuất
những ý kiến cá nhân khác với SGK hay ý kiến của GV .
Chính vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa, tăng cường
việc tổ chức cho HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập. Lúc đầu HS vẫn
chưa quen với PPDH mới nên vẫn theo cách truyền thống, chờ GV giảng giải, tóm tắt,
đọc cho chép. Nhưng sau một thời gian làm que n và tự lực làm việ c, họ sẽ tự tin hơn, đọc
nhanh hơn, hiểu nhanh hơn, nhớ kĩ và nhớ lâu hơn. Kết quả là tổng thời gian mà HS bỏ ra
để học một bài sẽ ít hơn là chờ giáo viên giảng giải rồi cố mà ghi nhớ. Điều quan trọng
hơn là khi quen với cách học mới , HS sẽ tự tin và hào h ứng. Vì vậ y, GV cần biết chờ đợi,
kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở nhà. GV chỉ giảng giải khi HS tự đọc mà

12


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

không thể hiểu được, kiên quyết không làm thay HS điều gì khi mà HS có thể tự làm trên
lớp hay làm ở nhà .
Muốn cho HS hoạt động tự lực đạt đư ợc thành công thì GV cần phải biết phân chia
một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận nhỏ, đơn giản, vừa sức, chỉ cần HS cố


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp GQVĐ. Phương pháp tìm tòi nghiên cứu
GQVĐ một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau:


Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.



Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết.



Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.



Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không.
+ Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng.
+ Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới.



Phát biểu kết luận.


SVTH: Lê Thị Kim Cương

 Từ giả thuyết đúng suy luận logic suy ra hệ quả
 Bố trí thí nghiệm kiểm tra
 Vận dụng
c. Về PPMH: Nhờ PPMH mà người ta có thể biểu d iễn bản chất của hiện tượng ngay
cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh , ngoài mô hình ảnh còn hay phổ biến mô
hình toán học. Các giai đọan của PP mô hình:
 Nghiên cứu những tính chất của đối tượng gốc.
 Xây dựng mô hình.
 Thao tác trên mô hình, suy ra hệ quả.
 Thực nghiệm kiểm tra.
d. PP tương tự: PPTT là PPNT khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự để rút ra tri
thức mới về đối tượng khảo sát. PPTT gồm các giai đoạn cơ bản sau:
 Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối
tượng đem đối chiếu
 Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống và khác nhau giữa chúng. Kiểm
tra các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã biết
 Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu
bằng suy luận tương tự. Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu được bằng
thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu.
Trong quá trình dạy học, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ
phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các PP nhận thức đặc thù của
Vật lý.
Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm được,
việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ nào đó
trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới, phát
huy sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học .

xét, dẫn đến hình thành khái niệm .
Tận dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù
hợp . Phát động phong trào GV, HS tự làm và sưu tập ( tranh ảnh, mẫu vật ,…)
 Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện dạ y học, thiết bị dạy học.
Thế giới bước vào kĩ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT
vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa
phương tiện dạy học, thiết bị dạy học góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH
nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có những chỗ
mạnh và chỗ yếu. T a cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ yếu của mỗi phương pháp .
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như
phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của người thầy mà
trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình dạy học có sử dụng
CNTT.

16


Luận văn tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

Sử dụng CNTT như một phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, không phải chỉ để
thực hiện dạy học với trang thiết bị CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH
ngay cả trong điều kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cường PPDH theo nhóm, hợp tác .
Trong nhà trường PPDH hợp tác đư ợc sử dụng phổ biến là hoạt động hợp tác trong
nhóm nhỏ 4 đến 6 người. Học hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc giải quyết


GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Lê Thị Kim Cương

mọi phương pháp, hình thức học tập cá nh ân vẫn là hình thức học tập chủ yếu giúp cho
việc phát triển năng lực của mỗi HS; các PPDH tích cực điều nhằm mục đích thúc đẩy
hoạt động nhận thức của mỗi cá thể.

1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học .
1.5.1. Đổi mới việc thiết kế giáo án
 Qui trình soạn giáo án đổi mới
 Lượng tử hóa mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học
 Chia bài học thành những đơn vị kiến thức
 Hoạch định các hoạt động học tập cho HS ứng với từng đơn vị kiến thức
 Tìm những tình huống học tập ứng với mỗ đơn vị kiến thức
 Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của GV tương ứng với mỗ i hoạt
động học tập của HS; kể cả việc dự kiến những tình huống sư phạm xảy ra và
cách xử lí
 Dự kiến thời giam cho mỗi hoạt động
 Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết hỗ trợ cho tiết học
 Các yêu cầu đối việc soạn giáo án.
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động
của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV
Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
 Trong bài học HS sẽ lĩnh hội những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?
 Sự chiếm kĩnh kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào? HS cần
huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó của HS diễn
ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nh óm?
 GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến

 Các nhóm bài học theo trình tự soạn giáo án.
 Nhóm 1: HĐ nhằm kiểm tra, hệ thống, ôn lại bài cũ và chuyển tiếp sang bài mới .
 Nhóm 2: HĐ nhằm hướng dẫn, diễn giải, khám phá, phát hiện tình huống, đặt và
nêu vấn đề.
 Nhóm 3: HĐ nhằm để HS tự tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thử nghiệm, quy nạp,
suy diễn, để tìm ra kết quả, giải quyết vấn đề.
 Nhóm 4: Tiếp tục cũng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để vận dụng vào
giải bài tập và áp dụng vào cuộc sống.
1.5.2. Một số hoạt động học tập trong mỗi tiết học
Theo quan điểm mới về việc dạy học, vai trò của GV là tổ chức và hướ ng dẫn các
hoạt động học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo cấu trúc khái quát
của tiến trình GQVĐ có tính khoa học ta có thể chia thành các hoạt động sau:
 HĐ 1: Kiểm tra kiến thức cũ .
 HĐ 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
 HĐ 3: Thu thập th ông tin.
 HĐ 4: Xử lí thông tin .
 HĐ 5: Truyền đạt thông tin.
 HĐ 6: Củng cố bài giảng .
 HĐ 7: Hướng dẫn học tập ở nhà.
19


Trích đoạn Một số hoạt động học tập trong mỗi tiết học Các hình thức kiểm tra Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá Các giai đoạn hình thành và phát triển hứng thú nhận thức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status