TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: SP Vật lý
MHP: SP376
TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC
SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 6. SÓNG ÁNH SÁNG,
VẬT LÝ 12 NÂNG CAO
.
Giảng viên hướng dẫn:
ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
Sinh viên thực hiện:
Hà Hàn Mi
MSSV: 1100231
Lớp Sư phạm Vật lý K36
Cần Thơ, 5/2014
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
........................................
Cần Thơ, Ngày....Tháng …..năm 2014
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học .. 12
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lý Trung học phổ thông ............................................... 13
1.3.1. Trang bị cho HS những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, có hệ thống .............. 13
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng............................................................................ 14
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm ............................................................ 14
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý lớp 10 theo chương trình THPT mới .......... 15
1.5. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý lớp 11 theo chương trình THPT mới .......... 15
1.6. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý lớp 12 theo chương trình THPT mới .......... 15
1.6.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ
chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập .............................. 15
1.6.2. Áp dụng rộng rãi kiểu học Phát hiện – Giải quyết vấn đề .......................................... 16
1.6.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lý ............................................................ 17
Trang 4
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
1.6.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới, phát huy sáng tạo
của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học ....................................... 17
1.6.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm hay hợp tác .......................... 19
1.7. Đổi mới thiết kế bài học ................................................................................................ 20
1.7.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án........................................................................ 20
1.7.2. Một số hình thức trình bày kế hoạch bài học ............................................................. 21
1.7.3. Một số hoạt động phổ biến trong một tiết học............................................................ 21
1.7.4. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập ............................................... 23
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
3.3. Khái niệm năng lực sáng tạo ......................................................................................... 61
3.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sang tạo của học sinh ....................... 62
3.4.1. Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với quá trình xây dựng kiến thức mới ............. 62
3.4.2. Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết ............................................... 63
3.4.3. Luyện tập đề xuất phương án kiểm tra dự đoán ......................................................... 66
3.4.4. Giải các bài tập sáng tạo ............................................................................................. 68
Chương 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 6. SÓNG ÁNH
SÁNG, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO ................................................................... 69
4.1. Đại cương chương 6. Sóng ánh sáng, Vật lý 12 nâng cao............................................. 69
4.1.1. Vị trí, vai trò của chương ............................................................................................ 69
4.1.2. Mục tiêu về chuẩn kiến thức, kĩ năng ......................................................................... 70
4.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương ................................................................................. 72
4.2. Thiết kế giáo án một số bài trong chương ..................................................................... 73
4.2.1. Bài 35. Tán sắc ánh sáng ............................................................................................ 73
4.2.2. Bài 36. Nhiễu xạ ánh sáng. Giao thoa ánh sáng ......................................................... 79
4.2.3. Bài 37. Khoảng vân – Bước sóng và màu sắc ánh sáng ............................................. 81
4.2.4. Bài 39. Máy quang phổ - Các loại quang phổ ............................................................ 91
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.......................................................................... 99
5.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................................... 99
5.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................................................... 99
5.3. Đối tượng thực nghiệm .................................................................................................. 99
5.4. Kế hoạch giảng dạy ....................................................................................................... 99
5.5. Kết quả thực nghiệm...................................................................................................... 99
5.5.1. Đề kiểm tra 1 tiết chương 6. Sóng ánh sáng, Vật lý 12 nâng cao .............................. 99
5.2.2. Kết quả kiểm tra ....................................................................................................... 106
NHẬN XÉT, KẾT LUẬN ................................................................................................ 107
pháp nhận thức để họ có thể chiếm lĩnh tri thức trong quá trình tự học.
Dạy học vật lý không chỉ truyền thụ kiến thức cơ bản mà điều quan trọng hơn là
phải tạo cho học sinh tiếp cận với thực tiễn kĩ thuật
trong nước và xây dựng tiềm lực để
tiếp thu được các kĩ thuật hiện đại của thế giới. Cung cấp cho học sinh những kiến thức
phổ thông, cơ bản, tương đối có hệ thống, toàn diện về vật lý học, giúp học sinh phát triển
tư duy hoa học, bồi dưỡng cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, lòng yêu nước
và giáo dục kĩ thuật tổng hợp, hướng nghiệp. Do đó, phát triển tư duy và năng lực sáng tạo
của học sinh vừa là mục đích, vừa là phương tiện nghiên cứu và dạy học Vật lý
trường
trung học phổ thông.
Để đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu và những thách thức của
hội nhập và phát triển, cần phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giảng dạy
mọi cấp
học, ngành học. Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trư ng
Bộ GD và ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp
học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận
Trang 7
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu việc đổi mới phương pháp dạy học Vật lý THPT.
Nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lý.
Nghiên cứu việc luyện tập cho HS kỹ năng áp dụng một số PP học tập tích cực.
Xây dựng quy trình áp dụng một số PPDH tích cực trong hoạt động dạy học VL.
Nghiên cứu chương 6. Sóng ánh sáng, Vật lý 12 NC, vận dụng các phương pháp nhận
Trang 8
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
thức đặc thù của vật lý soạn giáo án một số bài trong chương 6:
Bài 35: Tán sắc ánh sáng
Bài 36: Nhiễu xạ ánh sáng – Giao thoa ánh sáng
Bài 37: Khoảng vân – Bước sóng và màu sắc ánh sáng
Bài 39: Máy quang phổ - Các loại quang phổ
Làm một số bản vẽ sẵn.
Sử dụng CNTT
Thực nghiệm sư phạm.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu cơ s lí luận tâm lí học, giáo dục học và lí luận dạy học bộ môn theo
hướng bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh, sách giáo khoa Vật lý THPT, các giáo
trình về phương pháp dạy học, các tài liệu bồi dưỡng giáo viên 10, 11, 12…
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của nhà nước cùng với các chỉ thị của
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
GĐ 1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với Thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu.
GĐ 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết.
GĐ 3: Hoàn thành cơ s lý luận của đề tài.
GĐ 4: Nghiên cứu nội dung và PP xây dựng chương 6. Sóng ánh sáng, VL 12 NC.
GĐ 5: Tiến hành thực nghiệm SP
THPT.
GĐ 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng PowerPoint.
GĐ 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. Các chữ viết tắt trong đề tài
Giáo viên: GV
Năng lực: NL
Học sinh: HS
Sách giáo khoa: SGK
Phương pháp: PP
Giáo dục: GD
Phương pháp dạy học: PPDH
Trắc nghiệm khách quan: TNKQ
Trắc nhiệm tự luận: TNTL
Ánh sáng: AS
Kĩ năng: KN
Trang 10
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
CHƯƠNG 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ THPT
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta.
Quá trình toàn cầu hóa về các lĩnh vực đang diễn ra mạnh mẽ. Hội nhập quốc tế,
cách mạng KHCN, cách mạng thông tin truyền thông, nền kinh tế tri thức,…đã tạo ra cơ
hội cho nền giáo dục Việt Nam tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, mô hình giáo dục,
chương trình giáo dục tiên tiến, hiện đại và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát
triển giáo dục. Trước tình hình đó, đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm đào tạo ra
những người có phẩm chất mới. Nền giáo dục không chỉ dừng lại
chổ trang bị cho HS
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hư ng đến cách dạy của thầy. Mặt
khác, cũng có trường hợp HS mong muốn được học theo PPDH tích cực nhưng GV chưa
đáp ứng được. Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDH
tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình
thành thói quen cho HS. Trong đổi mới phương pháp phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự
phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả. Phương pháp dạy học tích
cực hàm chứa cả PP dạy và PP học.
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới.
PPDH truyền thống một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan trọng. Tuy
nhiên phương pháp đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò lắng
nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo, thì không thể đào tạo những con người có tính tích
cực cá nhân, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi. Cùng với xu thế phát triển
chung của thế giới, nền giáo dục
nước ta đang chuyển dần từ trang bị cho HS kiến thức
sang bồi dưỡng cho họ năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo. Cần phải xây dựng một
hệ thống PPDH mới có khả năng thực hiện mục tiêu mới.
Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo. Để đổi mới phương pháp dạy học, đòi hỏi GV không chỉ có bản
lĩnh nghề nghiệp vững vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen truyền thống,
làm quen với CNTT và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các
hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về yêu cầu kiến thức, kĩ năng
cũng như tâm lý của HS.
Nghị quyết TW 2, khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ
đến kiến thức kĩ năng, đánh giá kết quả học. Trong cách dạy này, GV chỉ chú trọng đến
nội dung kiến thức cần truyền tải mà không chú ý đến rèn luyện phương pháp tự học, thực
hành và ứng dụng thực tiễn cho HS chưa chú ý đến việc phát triển các năng lực cần thiết
cho HS trong xã hội hiện đại, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề, NLST và năng lực
hoạt động xã hội. Nếu dạy theo cách này thì HS sẽ bị dồn vào thế hoàn toàn thụ động, HS
chỉ ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại, không có cơ hội để suy nghĩ, phát
triển kiến thức, thực hiện được những suy nghĩ mới mẽ của mình.
Vì vậy, chúng ta cần phải đổi mới phương pháp dạy học. Chuyển lối dạy và học thụ
động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn giản là người truyền
đạt kiến thức mà tr thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc
theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu
kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Bất kì
đâu và nơi nào sự sáng
tạo chỉ có thể nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề. B i vậy, tổ chức, lôi cuốn học sinh
tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề học tập là biện pháp cơ bản để bồi dưỡng khả
năng tư duy và năng lực sáng tạo cho học sinh.
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức
tích cực, tự lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có phương
tiện làm việc phù hợp với HS. Đối với VL học thì đặc biệt quan trọng là tài liệu giáo khoa
và thiết bị thí nghiệm. SGK và thiết bị thí nghiệm phải đổi mới để tạo diều kiện cho việc
thực hiện mục tiêu của dạy học.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua sự tự học của người học thì mới có
thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Xã hội hiện đại đang trong thời kì bùng nổ thông tin,
Trang 13
trong lớp học có thể giúp cho HS vượt qua được những tr ngại để đạt đến những hiểu biết
mới. Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được khẳng
định hay bị bác bỏ, qua đó nhũng hiểu biết của họ sẽ được hình thành và chính xác hóa.
Mặt khác, trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá, đều
có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác
dụng kích thích rất mạnh hứng thú học tập của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc
bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho mỗi môn
học. Giáo viên phải tính toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung dành cho
học sinh tự tìm hiểu
nhà. Không cần chuyển tải tất cả nội dung bài học trên lớp, mà nên
dành một phần nội dung nào đó cho học sinh tự tìm hiểu
nhà rồi sau đó sẽ kiểm tra sự tự
học của các em.
Trong công cuộc đổi mới ngày nay, những đều học được trong nhà trường thì rất ít và
là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực nào trong đời
Trang 14
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo
HS. Nhiều lí thuyết về việc phát
triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lý thuyết thích nghi” của J.piaget và “lý thuyết về vùng
phát triển gần” của Vưgốtxki ), nhiều phương pháp dạy học mới đã được thử nghiệm và đã
đạt được những kết quả khả quan.
Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có
sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có
hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “ phương pháp làm tăng giá trị lượng thông
tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. [12, tr 38].
Trang 15
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
Nhờ sự phát triển của KH kỹ thuật, quá trình DH đã sử dụng các phương tiện như:
-
Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
-
Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
- Các thí nghiệm mô hình
- Các phim hoạt họa.
Bình diện trực quan gián tiếp
- Các phần mềm máy vi tính mô phỏng các hiện tượng,
quá trình vật lý.
- Các mô hình vật chất.
- Các hình vẽ, sơ đồ.
Bình diện nhận thức khái
niệm - ngôn ngữ.
- Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.
- Các phần mềm máy vi tính dùng cho việc ôn tập.
1.3. Mục tiêu của chương trình VL THPT.
VL học
trường phổ thông chủ yếu là VL thực nghiệm, trong đó có sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa quan sát, thí nghiệm và suy luận lý thuyết để đạt được sự thống nhất
giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy cần:
1.3.1. Trang bị cho HS những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, có hệ thống.
Bao gồm:
Trang 16
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
Các mục tiêu trên không thể tách rời nhau mà luôn luôn gắn liền với nhau, hỗ
trợ nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện. Ví dụ: kiến
thức mà học sinh thu nhận được chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có trình độ tư duy
phát triển. Muốn có kiến thức vững chắc, học sinh không phải chỉ tiếp thu kiến thức một
cách thụ động, máy móc mà phải tích cực tự lực hoạt động, tham gia vào quá trình xây
dựng và vận dụng kiến thức. Ngược lại, học sinh chỉ có thể phát triển trí thông minh, sáng
Trang 17
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
tạo, khi có một vốn kiến thức vững chắc, thường xuyên vận dụng chúng để giải quyết
những nhiệm vụ mới, vừa củng cố vừa m rộng và phát hiện ra những chỗ chưa hoàn chỉnh
của chúng để tiếp tục sáng tạo ra những kiến thức mới, bổ sung hoàn chỉnh thêm vốn kiến
thức của mình.
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý lớp 10 theo chương trình mới
Sử dụng các PPDH truyền thống theo tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động và
sáng tạo của học sinh.
Chuyển từ phương pháp nặng về sự diễn giảng của giáo viên sang phương pháp
nặng về tổ chức cho HS hoạt động để tự lực chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng.
Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp một cách hài hòa với học tập hợp tác.
Coi trọng việc phương pháp tự học.
Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức.
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
chưa quen với phương pháp học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép, nhưng
sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu.
Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ
đợi GV giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ
tự tin và hào hứng. Muốn vậy, GV cần phải biết phân chia một vấn đề học tập phức tạp
thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, HS cố gắng một chút là có thể hoàn thành được.
Thông thường trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong bài để
HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp phần giải
quyết một vấn đề nào đó trong quá trình HT như phát hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử lí
thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế. Giáo viên cần tính toán xem
với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp
hướng dẫn của GV.
1.6.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
Hoạt động nhận thức của con người chỉ thật sự bắt đầu khi con người gặp phải các
vấn đề mâu thuẫn…
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề - bài toán là kiểu dạy học trong đó dạy cho
học sinh thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề - bài toán theo cách của các nhà khoa học.
Trong kiểu DH này GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú học tập, vừa rèn luyện cho họ
khả năng tư duy sáng tạo.
Trong quá trình dạy học có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến
nhất là đưa ra một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tư ng rằng mình đã biết cách trả
lời. Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy nhũng kiến thức đã có của mình không đủ giải thích
hiện tượng hay trả lời câu hỏi.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy
trình chung như sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, giáo viên cần cân nhắc việc gì HS làm
được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ nào
đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.
1.6.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới. Phát
huy sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
Trong dạy học VL, ngoài việc sử dụng các dụng cụ dạy học quen thuộc như: vật
thật, thiết bị thí nghiệm, bảng viết, tranh ảnh, bảng vẽ sẵn…có thể sử dụng các phương tiện
dạy học hiện đại như: phim học tập, dao động kí điện tử, máy vi tính và các phần mềm máy
vi tính mô phỏng, minh họa…
a)
Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học.
Góp phần quan trọng đổi mới phương pháp dạy học, tạo động cơ học tập, kích thích
hứng thú học tập của HS, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh,
tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các
hoạt động nhóm. Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện
của việc dạy mà còn là phương tiện của việc học, giúp hình thành kiến thức, kĩ năng mới,
không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một cách chứng minh bằng quy nạp.
Trang 20
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
Sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành,
pháp dạy học đều có những chỗ mạnh và chỗ yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ
yếu của mỗi phương pháp.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của giáo viên trong quá trình sử dụng công nghệ
thông tin như phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của giáo
viên mà trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của giáo viên trong quá trình dạy học có
sử dụng công nghệ thông tin.
Trang 21
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
Sử dụng CNTT như một phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, không phải chỉ để thực
hiện dạy học với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương
pháp dạy học ngay cả trong điều kiện cơ s vật chất còn thấp.
1.6.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm hay hợp tác.
Mục tiêu chính của phương pháp này là khuyến khích khả năng truyền đạt, trao đổi
thông tin trong nhóm và trong lớp. Nó cũng giúp động viên sự suy nghĩ và quyết định cũng
như khuyến khích phân biệt những quan điểm, quan niệm. Hoạt động nhóm làm cho từng
thành viên bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết, thái độ của mình được tập thể uốn nắn, điều chỉnh
phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỉ luật, tính tập thể, tinh thần tương trợ, tạo không khí
sinh động trong tiết học. Giúp HS có được những kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp xã
hội, tích cực hóa hoạt động học tập của HS… Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập,
nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gây cấn, lúc xuất hiện những nhu cầu phối hợp
giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.
Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 học sinh. Tuỳ mục đích, yêu cầu
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn,
kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những
điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy
mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học tr thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không
phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì
vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia. Tuy nhiên, phương pháp này
bị hạn chế b i không gian chật hẹp của lớp học, b i thời gian hạn định của tiết học, cho
nên giáo viên phải biết tổ chức hợp lý và học sinh đã khá quen với phương pháp này thì
mới có kết quả. Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ
chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phương pháp và hoạt động
nhóm càng nhiều thì chứng tỏ phương pháp dạy học càng đổi mới.
1.7. Đổi mới việc thiết kế bài học
1.7.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án.
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của giáo viên sang thiết kế các hoạt
động của học sinh là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người giáo viên.
Khi soạn giáo án, giáo viên phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
Trong bài học HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?
Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào? HS
cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó của học sinh
diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
Giáo viên phải chỉ đạo như thế nào để dảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến
thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
Hành vi
đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt động của GV và hoạt động của HS.
Viết 3 cột: hoạt động của GV hoạt động của HS nội dung ghi bảng.
Viết 4 cột: hoạt động của GV hoạt động của HS nội dung ghi bảng.; tiêu đề nội
dung chính và thời gian thực hiện.
1.7.3. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV.
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
Trang 24
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Hà Hàn Mi
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…
- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.
- Chủ động về thời gian.
Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Thảo luận theo nhóm hay làm việc cá - Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.
nhân.
- Đàm thoại gợi m , chất vấn HS.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và rút
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính ra nhận xét, kết luận.
qui luật của hiện tượng.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.