TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ
*****
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: SP Vật lý (MHP: SP 376)
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TƯƠNG TỰ QUANG - CƠ
KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG 6. SÓNG ÁNH SÁNG, VẬT
LÝ 12 NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Trần Thị Hiền Trang
MSSV: 1100264
Lớp: Sư phạm Vật lý - K36
Cần Thơ, tháng 5/2014
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Cần thơ, ngày…… tháng …… năm 2014
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề ........................................ 12
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lý ......................................................... 13
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới. Phát huy sáng tạo
của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học ..................................... 15
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác ..................................... 16
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học ...................................................................................... 17
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án .................................................................... 17
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án .................................................................... 18
1.5.3. Quy trình soạn giáo án ............................................................................................. 18
1.5.4. Một số hoạt động phổ biến trong tiết học ................................................................ 19
1
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
1.5.5. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập ............................................ 21
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá ................................................................................. 22
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ................................................................................ 22
1.6.2. Các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh .............................. 23
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ...................................................................................... 26
1.6.4. Các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra................................................................. 28
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP TƯƠNG TỰ TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ....................................................................... 31
2.1. Sự tươn g tự ................................................................................................................. 31
2.2. Suy luận tương tự ....................................................................................................... 31
2.2.1. Các dạng suy luận tương tự ..................................................................................... 32
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
4.1. Đại cương về chương 6. Sóng ánh sáng Vật lý 12 nâng cao...................................... 51
4.1.1. Phân tích mục tiêu của chương ................................................................................ 51
4.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương 6, nhận xét ........................................................... 52
4.2. Thiết kế một số bài học trong chương ........................................................................ 53
4.2.1. Bài 35. Tán sắc ánh sáng ......................................................................................... 53
4.2.2. Bài 36. Nhiễu xạ ánh sáng. Giao thoa ánh sáng ...................................................... 58
4.2.3. Bài 37. Khoảng vân. Bước sóng và màu sắc ánh sáng ............................................ 64
4.2.4. Bài 39. Máy quang phổ. Các loại máy quang phổ .................................................. 69
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................................... 76
5.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................................ 76
5.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................................................ 76
5.3. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................................... 76
5.4. Phương pháp thực nghiệm.......................................................................................... 76
5.5. Kế hoạch giảng dạy .................................................................................................... 76
5.6. Tiến trình thực hiện các bài học ................................................................................. 76
5.7. Kết quả thực nghiệm................................................................................................... 76
5.7.1. Ma trận đề kiểm tra 1 tiết ........................................................................................ 77
5.7.2. Đề kiểm tra 1 tiết ..................................................................................................... 78
5.7.3. Kết quả kiểm tra 1 tiết ............................................................................................. 84
NHẬN XÉT – KẾT LUẬN ............................................................................................ 85
1. Nhận xét ......................................................................................................................... 85
2. Kết luận.......................................................................................................................... 85
3. Một số dự định trong tương lai ...................................................................................... 85
trong quá trình dạy học là yêu cầu không thể thiếu đối với GV phổ thông hiện nay. Nghị
quyết TW II, khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD
và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo
của người học. Từng bước áp dụng các PP tiên tiến, PP hiện đại vào quá trình dạy, đảm
bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là SV Đại học, phát triển
mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”. [2, tr50]
Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và ph át huy tính tích cực trong việc dạy Bộ môn Vật lý
cho HS THPT, việc phân tích các PPDH, chỉ ra cách lựa chọn, phối hợp các PPDH một
cách phù hợp trong mỗi đơn vị bài học nhằm phát huy, nâng cao k hả năng nhận thức,
phát triển NLST của HS trở thành một yêu c ầu cấp bách đối với GV dạy môn Vật lý ở
THPT.
4
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
Là một GV dạy môn Vật lý tương lai đã được trang bị kiến thức và PP dạy học mà
thầy cô đã truyền đạt ngay khi còn ngồi trên giảng đường Đại h ọc, em cần phải biết cách
áp dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả nhất, nhằm phục vụ tốt nhất cho công cuộc
đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay của nước ta.
Từ những yêu cầu trên, cùng với mong muốn hiểu sâu hơn những vấn đề xoay quanh
việc giảng dạy trong tương lai, có thể tự rèn luyện và góp phần nâng cao chất lượng dạy
học Vật lý ở trường phổ thông nên em chọn nghiên cứu đề tài: Sử dụ ng phương pháp
tương tự quang - cơ khi giảng dạy chương 6. Sóng ánh sáng, Vật lý 12 nâng cao nhằm
phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
Tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá và khái quát hoá những kinh nghiệm đã thu thập
được trong hoạt động thực tễn.
Thực nghiệm sư phạm: Sử dụng các phương pháp nhận thức khoa học để giảng dạy
kết hợp với các đồ dùng dạy học ở trường phổ thông.
6. Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động dạy và học của GV và HS trong đó thể hiện theo nghiên cứu của đề tài:
Sử dụng phương pháp tương tự quang - cơ khi giảng dạy chương 6. Sóng á nh sáng, Vật
lý 12 nâng cao nhằm phát triển năng lực sáng tạo của HS.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực trạ ng, tìm thầy hướng dẫn, chọn đề tài.
Giai đoạn 2: Lập đề cương chi tiết, đảm bảo logic, hoàn thiện.
Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và PP xây dựng, thiết kế một số bài học cụ thể.
Giai đoạn 5: Thực nghiệm sư phạm.
Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị bằng powerpoint.
Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn.
8. Những chữ viết tắt trong lu ận văn
Lí luận dạy học:
LLDH
Công nghệ thông tin:
CNTT
Dạy học:
DH
Suy luận tương tự:
Phương trình:
PT
Phương pháp giáo dục:
PPGD
Sách giáo khoa:
SGK
Năng lực sáng tạo:
NLST
Phương pháp tương tự:
PPTT
Phương pháp dạy học:
PPDH
Nâng cao:
NC
Trung học phổ thông:
tạo những con người có phẩm chất mới. Nền giáo dục không ch ỉ dừng lại ở chỗ trang bị
cho HS những kiến thức mà công nghệ nhân loại đ ã tích lũy mà còn phải rèn luyện cho
họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực h ành giỏi. Nghị
quyết hội nghị BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam, khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ
bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thể chế thiết tha gắn bó với lí tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội , có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc CNH, hiện đại hóa; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân
tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và
con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ
tri thức KH và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có
phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có sức khỏe, là những người kế thừa xây
dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời căn dặn của Bác Hồ ”. [2, tr 49]
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học
PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan trọng.
Tuy nhiên, PP đó nặng nề về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải minh họa, học trò lắng
nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo thì không thể đào tạo ra con người có tính tích cực
cá nhân, tư duy sáng tạo, khả năng thực hành giỏi. Cùng với xu thế phát triển chung của
thế giới nền giáo dục nước ta chuyển từ trang bị cho HS kiến thức sang rèn luyện cho họ
năng lực mà trước hết là NLST. Cần phải xây dựng một hệ thống PPDH mới có khả năng
thực hiện mục tiêu mới trên.
Nghị quyết TW2 , khóa III của Đảng cộng sản Việt Nam đã ghi rõ: “Đổi mới mạnh
mẽ PPGD và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện tư duy sáng tạo
của người học . Từng bước ứng dụng các PP tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá
trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là SV Đại
học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học tự đào tạo ”. [2, tr 50]
7
Luận văn tốt nghiệp ĐH
năng lực sáng tạo của HS.
Để thực hiện PPDH mới hướng vào việc tổ chức hoạt động n hận thức tích cực, tự lực
của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV , cần phải có phư ơng tiện làm việc
phù hợp với HS. Đối với Vật lí học thì đặc biệt quan trọng là tà i liệu SGK và thiết bị TN.
SGK và thiết bị TN phải đổi mới để tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu của DH.
8
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, rèn luyện khả năng tự học,
hình thành thói quen tự học
Bất cứ một vi ệc học tập nào đều phải thông qua sự tự học của người học thì mới có
thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa trong cuộc đổi mới của con người ở thời đại
hiện nay, những điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản
rất chung ch ung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sa u
này ra đời còn phải tự học thê m nhiều mới có thể làm việc được, mới theo kịp được sự
phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại. Bởi vậy, ngay khi ngồi trên ghế nhà
trường HS đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự lực hoạt động nhận thức. Vấn đề
này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen học tập thụ động, dựa vào sự
giảng giải tỉ mỉ của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại
càng yếu thêm. Cần phải nhanh chóng khắc phục tình trạng này ngay từ lớp dưới chứ
không chỉ áp dụng cho những HS ở các lớp trên.
Ngành giáo dục mở cuộc vận động rộng rãi nhưng đến nay vẫn chưa khắc phục
được như nghị quyết TW 2 đề ra.
1.2.3. Rèn luyện thành nế p tư duy sáng tạo của người học
được những kết quả khả quan.
Theo quan điểm của thông tin, học là quá trình thu nhận thông tin có định hư ớng, có
sự tái tạo và phát triển thông tin, giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu
quả. Trong quá trình đổi mới PPDH người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị
lượng tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. [9, tr 17]
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà quá trình DH hiện nay đã sử dụng
phương tiện hiện đại ngày càng phổ biến hơn:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chi ếu Overhead.
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projector.
- CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện để dạy học.
Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, coi đó là phương ti ện để
nhận thức; việc sử dụng phương tiện dạy học tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của
HS trên tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện quan trực tiếp và bình
diện quan gián tiếp.
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lý THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lý cơ bản phù hợp với những quan niệm
hiện đại
- Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình Vật lý thường gặp trong
đời sống và sản xuất.
- Các đại lượng, định luật và nguyên lý Vật lý cơ bản.
- Những nội dung chính của một số thuyết Vật lý quan trọng nhất.
- Những ứng dụng phổ biến của Vật lý trong đời sống và trong sản xuất.
- Các PP chung của nhận thức KH và PP đặc thù của Vật lý.
10
Luận văn tốt nghiệp ĐH
giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết đầy đủ
trong SGK, thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên bảng. Có nhiều điều
HS đọc hay làm theo SGK cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó
thể hiện sự hiếu tin tưởng ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy
11
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
nghĩ, càng không có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay
khác với ý kiến của GV. Nhiều GV thường nói là bài dài, thực ra nhiều khi sách viết có
dài, nhưng viết dài là để cho HS tự đọc mà cũng hiểu được, nhưng GV lại không để cho
HS tự đọc ở lớp hay ở nhà mà giảng giải, trình bày tất cả.
Lúc đầu HS chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV
giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép. Như ng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn,
đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâ u. Kết quả là nếu tính tổng cộng
thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố mà
ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng.
Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn. GV cần
biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp và ở nhà. GV chỉ giảng giải khi HS tự
đọc không thể hiểu được, kiên quyết không làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm
được trên lớp hay ở nhà .
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề
học tập phức tạp thành những b ộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có
thể hoàn thành được.
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo
quy trình chung như sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
- Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
- Tổ chức TN kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu phù hợp
thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng
dự đoán mới.
- Phát biểu kết luận.
Muốn thực hiện được các khâu của phương pháp này, HS phải thực hiện việc thu
thập thông tin, xử lý thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá trình này
hiện tượng thực tế cụ thể quan sát được luôn luôn kết hợp với những kết quả trừu tượng
phản ánh thực tế đó. Sự kết hợp này được t hực hiện thông qua các suy luận logic như:
Phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, cụ thể hóa…
Đối với Vật lý học thì quan sát thấy gì mới chỉ là một nữa, chỉ mới là nhận biết
những dấu hiệu bên ngoài và điều này không quá khó khăn. Điều khó khăn và quan trọng
hơn là thực hiện các phép suy luận đ ể rút ra kết quả khái quát, phổ biến chung cho mọi
người. Cần phải tập cho HS phát biểu ý kiến của họ thành lời, mới biết được họ có hiểu
hay không. Bởi vậy, cần kiên trì tạo điều kiện cho HS phát biểu, tranh luận.
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thứ c Vật lý
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành
động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên. Đến lớp 12 HS đã
13
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
Dựa trên PPTT đó, ở lớp 12 đã khảo sát được:
- Dao động điện từ dựa trên sự tương tự với dao động cơ học.
14
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
- Lập phương trình động lực học của chuyển động quay của vật rắn dựa trên STT
với phương trình động lực học của chuyển động thẳng.
- Xác định bản chất són g của ánh sáng dựa trên STT giữa giao thoa của ánh sáng
với giao thoa sóng nước.
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới. Phát huy
sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học
Phương tiện, thiết bị DH góp phần quan trọng trong việc đổi mới PPDH, hướng
vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS
thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà
còn là phương tiện của việc học; không chỉ dùng để minh họa mà còn là nguồn cung cấp
tri thức, là một cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS có thể tự tiến hành các bài thực
hành TN. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm , góp phần làm phong phú thê m
thiết bị dạy học của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện DH, thiết bị
DH, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức
thông qua hoạt động thực hành, làm TN.
Phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, TN rất cần khi sự vật hiện tượng không thể
như phương tiện DH, thiết bị DH, nghĩa là không thủ tiêu vai trò của người thầy, trái lại
còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình DH có sử dụng CNTT.
Sử dụng CNTT như một phương tiện DH, thiết bị DH, không phải chỉ để thực hiện
DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPGD ngay cả
trong điều kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác
Các hình thức tổ chức học tập cá nhân, theo nhóm và theo lớp là các hình thức học
tập vẫn được áp dụng trong những PPDH truyền thống. Trong các hình thức trên, hình
thức học tập cá nhân lâu nay vẫn được coi là hình thức học tập cơ bản nhất và có hiệu quả
nhất. Các hình thức học tập theo nhóm và theo lớp là các hình thức học tập hổ trợ.
Theo tinh thần của các PPDH tích cực, hình thức học tập cá nhân vẫn là hình thức
học tập cơ bản. Tuy nhiên, GV phải tìm cách kích thích được hứng thú học tập, làm cho
HS họ c tập một cách tự giác, chủ động, từ đó phát huy được tính sáng tạo của mỗi cá thể
trong học tập.
Các hình thức học tập hợp tác không những góp phần làm cho việc học tập cá nhân
có hiệu quả hơn mà còn góp phần rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái
độ chia sẽ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung.
Theo lý thuyết về vùng phát triển củ a Vưgốtxki, các tương tác thầy -trò và trò-trò trong
lớp học có thể giúp HS vượt qua những trở ngại để đạt được nhữn g hiểu biết mới. Qua
những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi các nhân được bộc lộ , được khẳng định hay
bị bác bỏ, từ đó những hiểu biết của họ được hình thành hoặc được chính xác hóa.
16
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
17
Luận văn tốt nghiệp ĐH
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
- Trong bài học HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?
- Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào? HS
cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó của HS
diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
- GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bả o cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức,
kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
- Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài họ c, nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức,
kĩ năng, thái độ.
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học.
- Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng.
- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học.
- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng.
- Soạn nội dung bài tập về nhà.
1.5.3. Quy trình soạn giáo án
- Xác định mục tiêu bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái
độ trong chương trình.
- Chuẩn bị của GV và HS.
- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức bà i học.
tài liệu tham khảo để xác định mục tiêu dạy học, lựa chọn kiến thức cơ bản, dự kiến các
cách thức tạo nhu cầu kiến thức cho HS, xác định các hì nh thức tổ chức dạy học và các
phương pháp, phương tiện dạy học thích hợp, xác định hình thức củng cố, vận dụng tri
thức đã học ở bài học vào việc tiếp nhận kiến thức mới hoặc vận dụng vào trong thực tế
cuộc sống. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo cấu trúc khái quát của tiến trình
giải quyết các vấn đề có tính khoa học, ta có thể chia thành các hoạt động sau:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời các câu hỏi của - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
GV đặt ra .
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá.
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tạo tình huống học tập .
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
19
- Làm TN biểu diễn.
- Làm TN, lấy số liệu…
- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm TN, lấy
số liệu.
- Chủ động về thời gian.
Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động c ủa GV
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Đàm thoại gợi mở, chấp vấn HS.
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính - Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
quy luật của hiện tượng.
và rút ra nhận xét, kết luận.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Báo cáo kết quả.
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
- Hướng dẫn mẫu báo cáo.
Hoạt động: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc cá
nhân hoặc theo nhóm.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Hướng dẫn trả lời.
- Vận dụng vào thực tiễn.
- Ra bài tập vận dụng.
- Giải bài tập.
- Hướng dẫn , nhận xét bài làm.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
GVHD: ThS -GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Thị Hiền Trang
Hoạt động 3 (…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (…phút): Đơn vị, kiến thứ kĩ năng i
Hoạt động n-1 (…phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động n (…phút): Hướng dẫn về nhà
E. Rút kinh nghiệm
Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong.
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá
a) Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong quá
trình giáo dục; có chức năng, khả năng, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động
lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào
tạo con người theo mục tiêu giáo dục
Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập, xử lí kịp thời, có hệ thống th ông tin về
hiện trạng, nguyên nhân của chất lượng, hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học
làm cơ sở cho những chủ trương , biện pháp và hoạt động giáo dục tiếp theo. Đánh giá là
một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục. Đánh giá có thể là
định tính dựa vào các nhận xét hoặc định lượng dựa vào các giá trị .
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận đòi hỏi độ tin
cậy; xác nhận là kết quả của xác định trình độ đạt tới mục tiêu dạy học: Xác định khi kết
thúc một giai đoạn học tập, HS đạt được mức độ về kiến thức, kĩ năng. Điều khiển đòi
hỏi tính hiệu lực; điều khiển là phát hiện lệch lạc và điều chỉnh lệch lạc: Phát hiện những
mặt đã đạt được và chưa đạt được so với mục tiêu, tìm hiểu khó khăn, vướng mắc, xác
định nguyên nhân và đề ra giải pháp xử lí.
b) Đánh giá là một quá trình , theo một quá trình, đánh giá từng nội dung, từng bài
học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu
giáo dục