CÂU HỎI ÔN TẬP ĐĐKD & VHDN
1. Sự phát triển của đạo đức kinh doanh ở phương Tây hiện đại đã thể hiện được những
giá trị cốt lõi gì? Đạo đức thực sự phát triển từ giai đoạn nào?
* Các đặc trưng:
- Thập niên 60: những vấn đề XHKD xuất hiện như sinh thái, ô nhiễm môi trường, rác
thải chất độc hại, những sản phẩm không an toàn về chất lượng. Sự phát triển của tiêu dùng
là 1 yếu tố làm cho ngày càng có nhiều cá nhân, tập thể tìm cách bảo vệ quyền lợi của bản
thân với tư cách người tiêu dùng -> chủ nghĩa tiêu dùng ra đời.
Năm 1962 tổng thống Mỹ đưa ra 1 thông điệp đặc biệt về bảo vệ quyền lợi của người
tiêu dùng trong đó có 4 quyền cơ bản là quyền được hưởng sự an toàn, quyền
được biết, quyền được lựa chọn, quyền được lắng nghe.
- Thập niên 70: Kinh doanh là 1 lĩnh vực mới. Trong giai đoạn này các trường ĐH bắt
đầu viết sách và giảng dạy các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xh ở VN. Giới kinh doanh
ngày càng quan tâm hơn tới hình ảnh của họ trong mắt công chúng và khi yêu cầu xh ngày
càng cao nhiều doanh nhân nhận ra rằng họ phải đối diện thường xuyên với vần đề đạo đức.
- Thập niên 80: Thống nhất quan điểm đạo đức kinh doanh.
+ Trong những năm 1980 các nhà nghiên cứu và thực hành dđkd đã nhận ra rằng đây
là 1 lĩnh vực đầy triển vọng.
+ Môn học dđkd được đưa vào chương trình đào tạo của nhiều trường ĐH, nhiều ấn
phẩm được phát hành, hội thảo được tiến hành khắp nơi.
+ Năm 1986 cuốn “ Sáng kiến về hành vi và dđkd của ngành công nghiệp quốc phòng
Mỹ” ra đời có vai trò vô cùng to lớn.
+ Năm 2000 số lượng các công ty đăng ký là thành viên tăng lên đến con số 47
- Thập niên 90: thể chế hóa DĐKD:
+ Là đưa pháp luật vào việc thực hiện thỏa ước đạo đức trong kd. Trong giai đoạn này
chính phủ Mỹ đã thực hiện 1 tiểu ban lập pháp liên bang để thể chế hóa các chương trình
thỏa ước đạo đức và ngăn chặn các hành vi sai trái. Theo quy chế mới các DN phải chịu toàn
bộ trách nhiệm, mọi hành vi sai trái của nhân viên. Nếu 1 dn nào đó không có chương trình
1
3. Trách nhiệm xã hội là gì ? Chính phủ quan tâm đến những vấn đề nào? Lấy ví dụ? Mối
quan tâm của chính phủ có gì khác với những đối tượng hữu quan còn lại ?
TNXH là những nghĩa vụ 1 dn hay cá nhân phải thực hiện đs vs xh nhằm đạt đc
nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đs vs xh.
• Mối quan tâm của chính phủ
+ Phát triển bền vững mt kt-VH-XH-TN
+ Cân bằng, bình đẳng, trung thực, công lý.
+ Nghĩa vụ và trách nhiệm kte, pluat, đạo đức nhân đạo.
Vd : lạm phát tăng-> đồng tiền mất giá, đời sống nhân dân khổ cực-> Chính Phủ phải
sử dụng biện pháp c/s tiền tệ và c/s tài khóa để giảm lạm phát.
• Mối quan tâm của chính phủ có gì đặc biệt :
+ Quan tâm đến lợi ích của xh nhiều hơn lợi ích của bản thân.
+ Họ quan tâm đến việc thực hiện trách nhiệm xh của các dn.
+ Mang yếu tố lợi ích không thiên về vật chất, không cụ thể.
4. Trách nhiệm xã hội là gì? Tại sao phần lớn các nghĩa vụ kinh tế, pháp lý lại được thể
chế hóa?
TNXH là những nghĩa vụ 1 dn hay cá nhân phải thực hiện đs vs xh nhằm đạt đc
nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đs vs xh.
Phần lớn nghĩa vụ ke và pháp lý đc thể chế hóa nghĩa là việc đưa pháp luật vào
việc thực hiện nghĩa vụ kt và pháp lý của DN. Vì: trong giai đoạn này việc thực
hiện TNXH của DN còn chưa phổ biến và chưa thực sự phát triển. Các dn thực
hiện 1 cách hời hợt, ko có trách nhiệm. Ít dn biết được lợi ích mà việc thực hiện
nghĩa vụ kt và pháp lý mang lại. Nhiều lúc việc thực hiện 2 nghĩa vụ này làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của dn do đó dn thường ko thực hiện -> đưa 2 nghĩa vụ này
vào thể chế hóa.
3
4
6. Nghĩa vụ kinh tế là gì? Nghĩa vụ kinh tế đối với chủ sở hữu và chính phủ được thể hiện
như thế nào? Lấy ví dụ thể hiện một trong những nội dung trên?
• Nghĩa vụ kt là sản xuất ra hh và dịch vụ thỏa mãn đc nhu cầu tiêu dùng của xh ở
mức giá cả cho phép duy trì hđ kinh doanh và làm hài lòng các chủ đầu tư, thực hiện nghĩa
vụ kt để đảm bảo sự tồn tại của dn.
7. Nghĩa vụ pháp lý là gì? Vì sao phải bảo vệ người tiêu dùng ? Anh/ chị hãy phân tích
những quyền cơ bản của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay ?
* Nghĩa vụ pháp lý là việc thực hiện đầy đủ qui định pháp lý chính thức đối vs
những người hữu quan, trong cạnh tranh và đối vs mt tự nhiên do pháp luật hiện
hành quy định. Thực hiện nghĩa vụ pháp lý là để dn có thể được chấp nhận về mặt
xh.
- Các NVPL trong trách nhiệm xã hội đòi hỏi chức, công ty, cá nhân tuân thủ đầy
đủ các quy định của luật pháp như 1 yêu cầu tối thiểu trong hành vi XH.
* Cần phải bảo về NTD vì:
- Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu
dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức. Việc tiêu dùng đó nhằm thỏa mãn
nhu cầu tâm lý, sinh lý nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân họ và xã hội. Các dn hđ tất
cả cũng vì mục đích chung là thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Vì dn muốn
tồn tại và phát triển thì sản phẩm của họ khi tung ra thị trường phải được NTD
chấp nhận. Người tiêu dùng là người duy nhất tạo ra lợi nhuận cho dn. Tuy nhiên
ng tiêu dùng luôn đứng trc những nguy cơ tiềm ẩn từ sp mà họ sử dụng:
+ Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm: thịt gà nhuộm vàng bằng vecni đánh gỗ,
thịt ngâm hóa chất, thực phẩm bẩn…
khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ.
6
5. Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
6. Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung
khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã công bố, niêm yết,
quảng cáo hoặc cam kết.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ
quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
8. Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
8. Nghĩa vụ pháp lý gồm những nội dung nào? Tại sao nói “việc thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ pháp lý quy định trong bộ luật chưa phải là căn cứ đầy đủ để đánh giá tư cách
đạo đức của một cá nhân hay tập thể” ?
Nghĩa vụ pháp lý là việc thực hiện đầy đủ qui định pháp lý chính thức đối vs
những người hữu quan, trong cạnh tranh và đối vs mt tự nhiên do pháp luật hiện
hành quy định. Thực hiện nghĩa vụ pháp lý là để dn có thể được chấp nhận về mặt
xh. Nghĩa vụ này được xh đặt ra để đảm bảo sự công bằng và tính trung thực trogn
lợi ích giữa ntd, đối thủ cạnh tranh và các cấp quản lý kt.
- Những nội dung của NVPL về cơ bản liên quan đến 5 khía cạnh:
+ Điều tiết cạnh tranh
+ Bảo vệ ng tiêu dùng
+ Bảo vệ môi trường
+An toàn và bình đẳng
+ Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn những hành vi sai trái.
9. Nêu các dạng mâu thuẫn của vấn đề đạo đức? Mâu thuẫn thường gặp ở những khía
cạnh nào? Tại sao nói tham nhũng là biểu hiện của mâu thuẫn về lợi ích?
- Những vđ đạo đức thường bắt nguồn từ mâu thuẫn. Mâu thuẫn có thể xuất hiện
trong mỗi các nhân, cũng có thể xuất hiện giữa những người hữu quan do sự bất
đồng trong cách quan niệm về giá trị đạo đức, trong mqh hợp tác và phối hợp, về
8
quyền lực và công nghệ. Mâu thuẫn thường xuất hiện trong những vấn đề liên quan
đến lợi ích, ở các lĩnh vực chuyên môn.
- Bản chất của vđ đạo đức là sự mẫu thuẫn hay tự mâu thuẫn. Các dạng mâu
thuẫn của vđ đạo đưc:
+ Các khía cạnh của mâu thuẫn.
+ Các lĩnh vực xuất hiện mâu thuẫn.
+ Mâu thuẫn giữa các đối tượng hữu quan: bên trong và bên ngoài.
* Mâu thuẫn thường gặp ở các khía cạnh:
1.Mâu thuẫn về triết lý
- Triết lý đạo đức được hình thành từ kinh nghiệm sống, nhận thức và quan niệm về
giá trị, niềm tin của họ, thể hiện những giá trị tinh thần con người luôn tôn trọng và
muốn vươn tới. vì vậy chúng có ảnh hưởng chi phối đến hành vi.
- Trong thực tế kinh doanh có một thực tế rằng các công ty luôn hành động vì lợi ích
kinh tế riêng của mình. Trung thực công bằng là vđ liên quan đến quan điểm đạo
đức chung của người ra quyết định.
- Tuy nhiên các mối quan hệ kinh doanh liên quan đến đạo đức cần phải được xây
dựng và phát triển trên cơ sở tính trung thực, công bằng và tin cậy lẫn nhau. Thiếu
đi những cơ sở quan trọng này mối quan hệ kinh doanh sẽ rất khó thiết lấp và duy
trì , công việc kinh doanh ngày càng bấp bênh, hiệu quả tăng, cạnh tranh khó khăn,
lợi ích riêng càng khó thỏa mãn.
Doanh nghiệp cần phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật hiện hành, không được
người lđ
4. Mâu thuẫn về lợi ích
- Nảy sinh khi một người rơi vào tình thế buộc phải lựa chọn hoặc lợi ích bản thân
hoặc lợi ích của những người khác, lợi ích của tổ chức.
- Tình trạng mâu thuẫn về lợi ích có thể xuất hiện trong các quyết định của một cá
nhân, khi phải cân nhắc giữa các lợi ích khác nhau hoặc trong các quyết định của
một tổ chức.
10
- Mâu thuẫn lợi ích phản ánh tình trạng xung đột giữa những lợi ích mong muốn
đạt được với các đối tượng khác nhau hoặc trong chính một đối tượng, giữa lợi ích
trước mắt hoặc lợi ích lâu dài…
* Tham nhũng là biểu hiện của mâu thuẫn lợi ích vì tham nhũng là 1 hình thức
quan liêu phi đạo đức. Chúng xuất hiện khi 1 cá nhân hay tổ chức nào đó có năng
lực can thiệp vào qt ra quyết định theo chiều hướng khác nhau. Quyết định đó
mang lại lợi ích cho 1 các nhân hay tổ chức mà gây thiệt hại cho cá nhân hay tổ
chức khác mà cả 2 tổ chức này đang được hưởng lợi ích đó. Vì lợi ích của 1 hay 1
số người mà ảnh hưởng đến lợi ích của người khác.
10. Tại sao mâu thuẫn về lợi ích lại trở nên phổ biến nhất?
Mâu thuẫn về lợi ích phổ biến vì con người hành động đều nhằm mang đến cho bản
thân mình 1 lợi ích nào đó và luôn mong muốn lợi ích của bản thân mình là cao nhất. Tuy
nhiên không phải bao giờ điều đó cũng đạt được mà đôi khi họ phải lựa chọn qđ là làm việc
này hay việc kia để phục vụ lợi ích của bản thân mình.
Thứ 2 vì yếu tố lợi ích là yếu tố thiết thân phổ biến của mọi cá nhân, mọi DN. Nó thể
hiện cả hữu hình ( LN, DT, NSLĐ, tiền lương, thị phần, . . .) và cả vô hình như thương hiệu,
quyền lực, vị thế.
Thứ 3 lợi ích thể hiện rất phong phú và đa dạng ở mọi lĩnh vực, những khía cạnh như
* Các đối tượng hữu quan trong doanh nghiệp:
- Chủ sở hữu: là những cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức đóng góp một phần
hoặc toàn bộ nguồn lực vật chất hay tài chính cần thiết cho các hoạt động của một
tổ chức và có quyền kiểm soát nhất định đối với tài sản hay hoạt động của tổ chức
thông
- Người lao động: là những người thực hiện các nhiệm vụ tác nghiệp của một
công việc kinh doanh. Họ phải ra các quyết định liên quan đến các nhiệm vụ được
giao.
- Khách hàng: chính là người thể hiện nhu cầu, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, đánh
giá chất lượng, tái tạo và phát triển nguồn tài chính cho tổ chức, công ty.
12
- Ngành : hoạt động của doanh nghiệp còn liên quan đến các công ty khác trong
và ngoài ngành. Đó là những doanh nghiệp khác những tổ chức hoạt động trên
cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. vì vậy hoạt động của doanh nghiệp có thể
gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt độgn của họ. Họ là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
họ cũng có thể là những đối thủ cạnh tranh với các hàng hóa thay thế.
- Cộng đồng: là một đối tượng hữu quan đặc biệt. Hoạt động của doanh nghiệp và
việc triển khai các họat động kinh doanh của doanh nghiệp có thể gây ảnh hưởng
lên môi trường tự nhiên – văn hóa – xã hội xung quanh nơi doanh nghiệp hoạt động
và đến môi trường sống của họ.
- Chính phủ: là một đối tượng trung gian và không có lợi ích cụ thể, trực tiếp
trong các quyết định kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp.
+ Chính vì vậy các cơ quan thẩm quyền của chính quyền chỉ can thiệp khi cần
thiết và để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho một số hoặc tất cả các đối tượng
hữu quan
+ Sự can thiệp của chính phủ là xảy ra trường hợp có nảy sinh mâu thuẫn mà
không tự giải quyết được giữa các chủ thể kinh tế.
- PP này mở ra cơ hội cho việc giới thiệu và vận dụng những công cụ và pp n/c của
các lĩnh vự khác như pp ptich nguyên nhân, cách tiếp cận theo “khung logic” , “ hệ thống
đống kt-xh”.
- Phân tích gắn với thực tiễn và các giải pháp khả thi hơn do làm rõ những nhân tố của
quá trình ra qđ và mối quan hệ giữa chúng. Vì vậy có thể xác minh tính xác đáng của các
nhân tố này trong hoàn cảnh nhất định.
• Đặc điểm của nhân tố đầu vào của qt ra qđ
1, Ntố tình trạng bức xúc của vđề đạo đức
- Là nhận thức về tầm quan trọng của 1 vđề dd của 1 cá nhân hay tổ chức.
- Nó phản ánh tính cách cá nhân, niềm tin, sự nhận thức của các nhân đó.
-Nó tỷ lệ thuận với trình độ ý thức đạo đức của mỗi cá nhân
- Nó có tính nhất thời, dễ thay đổi và phụ thuộc vào hoàn cảnh
- Nó phản ánh tình hình nhạy cảm về dd của 1 cá nhân đó trước 1 vấn đề dd.
14
- Mức độ bức xúc của vđề dd mang tính chủ quan của 1 cá nhân hay tổ chức hay
chính là yếu tố nội sinh.
2, Trạng thái ý thức dd của mỗi cá nhân.
Theo mô hình phát triển ý thức đạo đức của kohlberg có thể chia qt phát triển ý thức
đạo đức thành 6 gđ:
- Gđ trừng phạt, tuân lệnh
- Gđ mục tiêu công cụ và trao đổi cá nhân
- Gđ kỳ vọng liên nhân cách, quan hệ và hòa nhập đa phương
- Gđ hệ thống xh và thực thể nghĩa vụ
- Gđ quyền ưu tiên, cam kết xh và lợi ích
- Gđ quản lý đạo đức phổ biến
Sáu gđ trên có thể chia thành 3 cấp độ:
- Cấp độ 1: Cá nhân ( gồm gđ 1,2)
nghĩa vụ đó phản ánh trên các phương tiên khác nhau như kinh tế, pháp lý, đạo đức
và nhân văn.
Những nghịa vụ pháp lý đế XH g/c nhằm loại bỏ những hành vi sai trái,
không mong muốn, nhiệm vụ này được xã hội đặt ra sự đảm bảo, công bằng và tính
trung thực, lợi ích giữa NTD, đối thủ cạnh tranh, cấp qlý kinh tế. Và phải hạn chế
những tổn thất mang đến cho họ. Giuwsp họ phát triển cũng chính là giúp DN phát
triển.
Các nghĩa vụ đạo đức thì quan tâm đến các quan niệm và cách thức. Các tổ
chức ra quyết định đúng sai, công bằng và công lý ngoài những gì đã xác định
trong nghĩa vụ pháp lý. DN muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì không
thể làm những việc trái đạo đức anh hưởng đến lợi ích các đối tượng liên quan.
Các nghĩa vụ kinh tế là cơ sở cho các hoạt động của 1 tổ chức, cty và chủ
yếu liên quan tới các đối tượng hữu quan chính như: NTD, CSH hay nhà đầu tư.
Công ty phải bảo vệ NTD vì họ là yếu tố cơ bản và cốt lõi giúp DN phát triển. Tạo
ra môi trường làm việc công bằng, bình đẳng, phân chia lợi nhuận cho CSH hay
nhà đầu tư cũng phải đúng đắn.
16
Trong khi đó các nghĩa vụ nhân văn quan tâm đến những đối tượng rộng hơn như
cộng đồng xã hội nhằm giúp cải thiện chính sách phát triển kt-xh. Đây là những hđ
thực sự dn muốn làm, muốn đóng góp cho xh.
Ví dụ: Công ty Vinamilk đã n/c đưa ra sản phầm sữa chua Vinamilk Prebeauty.
Loại sữa này được bổ sung hàm lượng tối ưu Collagen và Vitamin C, mang lại làn
da săn chắc và căng mịn, giúp duy trì nét tươi trẻ của chị em phụ nữ và làm giảm
khả năng lão hóa. Và trước đó có một lượng sữa Vinamilk được nghiên cứu kiểm tra chất
lượng kém. Công ty đã thu lại toàn bộ và bồi thường thiệt hại cho người TD và còn
kèm theo lời cám ơn tới họ.
15. Vẽ sơ đồ ‘’Các nhân tố của quá trình ra quyết định đạo đức’’. Kết quả của quá trình ra
Algorithym l mt tp hp cú h thng nhng cõu hi logic c s dng lm c s
cho vic xnh nhng nhõn t c bn hỡnh thnh nờn hnh vi ra q s khỏc nhau trong hnh
vi gia cỏ nhõn hay tng hon cnh.
Vn dng Alogoritnm vo phõn tớch hnh vi o c :
Có nhiều đáp án cho 1 vấn đề đạo đức kinh doanh nên đánh giá trên khía cạnh biện pháp hơn
là thành quả quản trị
Tác phong c xử của mỗi ngời đều có động cơ thúc đẩy
Mọi hành động đều gây ra hậu quả
Giá trị đạo đức tùy thuộc quan điểm của mỗi đối tợng quan tâm
18
Đối tượng hữu quan là gì ? Một doanh nghiệp có thể có những đối tượng hữu quan
nào? Chính phủ quan tâm đến những vấn đề nào? Lấy ví dụ? Mối quan tâm của chính
phủ có gì đặc biệt?
•ĐTHQ là những người có mối quan tâm hoặc bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
bởi 1 quyết định hay kết quả của quyết định nào đó. Họ là những người có quyền lợi cần
được bảo vệ và có khả năng can thiệp nhằm thay đổi quyết định đó theo chiều hướng khác.
• DN có những đối tượng hữu quan như :
những biểu trưng trực quan, những gì mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy, nghe
thấy, sờ thấy. Vd: phong cách, màu sắc, kiểu dáng, kiến trúc, thiết kế, hành vi,trang
phục, biểu tượng, nghi lễ, ngôn ngữ những biểu trưng trựcquan này biểu hiện
những giá trị thầm kín nằm sâu bên trong hệ thống t/c mà những thành viên và
những người hữu quan có thể cảm nhận được.
Các biểu trưng phi trực quan: bao gồm lý tưởng, niềm tin, bản chất mối quan
hệ cong người, thái độ và phương pháp tư duy, ảnh hưởng của truyền thống và lịch
sử phát triển của tổ chức đối với các thành viên.
Thiết kế kiến trúc được dn quan tâm vì:
- Kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người
về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc. Ví dụ như
kiến trúc nhà thờ tạo ấn tượng quyền lực, thâm nghiêm; chùa chiền tạo ấn tượng
thanh bạch, thoát tục; thư viện gây ấn tượng thông thái, tập trung cao độ.
- Công trình kiến trúc có thể được coi là 1 “linh vật” biểu thị 1 ý nghĩa, giá trị
nào đó của 1 tổ chức, xh.
- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến
lược của t/c.
- Công trình kiến trúc trở thành 1 bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của công
ty.
- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền
với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên.
20
Đạo đức kinh doanh nghiên cứu vấn đề gì? Tại sao đạo đức kinh
doanh xuất hiện và phát triển muộn như vậy? Có thể giải thích như thế nào về
sự phát triển của đạo đức kinh doanh thông qua sự phát triển của mối quan hệ
con người?
• DDKD nghiên cứu về bản chất và nền tảng của đạo lý trong mqh con người. Từ
mqh
vật
chất
làm
ăn
ra
đời.
Bản chất kd thiên về lợi ích vật chất ra đời-> kn đạo đức kd ra đời vì các đối
tượng mới ra đời, mqh mới thông qua v/c khi đó k/n ddxh không đủ để chi phối mqh này
nữa-> k/n ddkd ra đời.
Vd: công ty thiếu vốn thì đi vay NH. Mqh này k còn khi k còn hợp tác.
21
Vì sao Nhà Nước phải điều tiết cạnh tranh? Lấy ví dụ? Phân biệt giữa
điều tiết cạnh tranh và khuyến khích cạnh tranh?
Cạnh tranh là linh hồn của nền kinh tế thị trường, là động lực tác động phát triển thị
trường, phát triển khoa học công nghệ, canh tranh giúp bảo vệ môi trường làm cho
nền kinh kế hđ có hiệu quả hơn. Tuy nhiên nếu nhà nước để thả nổi nền kinh tế mà
không có sự can thiệp sẽ gay ra hiện tượng độc quyền làm nũng loạn nền kt gây
ảnh hưởng tới ntd và toàn xh. NN phải điều tiết cạnh tranh:
cách đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và hạn chế đến mức ít nhất đối
với những tác động tiêu cực đến những người liên quan khi hành động. Những
nghĩa vụ đó phản ánh trên các phương tiên khác nhau như kinh tế, pháp lý, đạo đức
và nhân văn.
Những nghịa vụ pháp lý đế XH g/c nhằm loại bỏ những hành vi sai trái,
không mong muốn, nhiệm vụ này được xã hội đặt ra sự đảm bảo, công bằng và tính
trung thực, lợi ích giữa NTD, đối thủ cạnh tranh, cấp qlý kinh tế. Và phải hạn chế
những tổn thất mang đến cho họ. Giuwsp họ phát triển cũng chính là giúp DN phát
triển.
Các nghĩa vụ đạo đức thì quan tâm đến các quan niệm và cách thức. Các tổ
chức ra quyết định đúng sai, công bằng và công lý ngoài những gì đã xác định
trong nghĩa vụ pháp lý. DN muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì không
thể làm những việc trái đạo đức anh hưởng đến lợi ích các đối tượng liên quan.
Các nghĩa vụ kinh tế là cơ sở cho các hoạt động của 1 tổ chức, cty và chủ
yếu liên quan tới các đối tượng hữu quan chính như: NTD, CSH hay nhà đầu tư.
Công ty phải bảo vệ NTD vì họ là yếu tố cơ bản và cốt lõi giúp DN phát triển. Tạo
ra môi trường làm việc công bằng, bình đẳng, phân chia lợi nhuận cho CSH hay
nhà đầu tư cugnx phải đúng đắn.
23
Trong khi đó các nghĩa vụ nhân văn quan tâm đến những đối tượng rộng hơn như
cộng đồng xã hội nhằm giúp cải thiện chính sách phát triển kt-xh. Đây là những hđ
thực sự dn muốn làm, muốn đóng góp cho xh.
Ví dụ: Công ty Vinamilk đã n/c đưa ra sản phầm sữa chua Vinamilk Prebeauty.
Loại sữa này được bổ sung hàm lượng tối ưu Collagen và Vitamin C, mang lại làn
da săn chắc và căng mịn, giúp duy trì nét tươi trẻ của chị em phụ nữ và làm giảm
khả năng lão hóa.Và trước đó có một lượng sữa Vinamilk được nghiên cứu kiểm tra chất
lượng kém. Công ty đã thu lại toàn bộ và bồi thường thiệt hại cho người TD và còn