Xây dựng chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra xuất khẩu khu vực đồng bằng sông cửu long - Pdf 31



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------o0o---------

CÔNG TRÌNH DỰ THI CUỘC THI
SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
NĂM 2009
Tên công trình:
XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG CÁ TRA XUẤT KHẨU
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

NHÓM NGÀNH : KHOA HỌC XÃ HỘI 1A - XH1a
Họ tên sinh viên : Mai Thùy Dung – Nữ – Dân tộc : Kinh
Lớp : Anh 4 - Khóa: K45A – Khoa : Kinh Tế Đối Ngoại
Họ tên sinh viên : Lê Thanh Phong – Nam – Dân tộc : Kinh
Lớp : Anh 4 - Khóa: K45A – Khoa : Kinh Tế Đối Ngoại
Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn : Th.S Nguyễn Thế Anh

Hà Nội, tháng 07 năm 2009 http://svnckh.com.vn
2

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Với thời gian trên dƣới 15 năm để một sản phẩm chƣa từng đƣợc biết đến, sản
xuất từ một loài cá vốn có giá trị không cao, nhờ sức sáng tạo của ngƣời lao động
Việt Nam kết hợp với đƣờng lối mở cửa, hội nhập của Nhà nƣớc, trở thành một “thế
lực” trên thị trƣờng cá thịt trắng toàn cầu, với sản lƣợng sản phẩm xuất khẩu năm

nghiệp và chuyên môn hóa là ƣu tiên hàng đầu.
Xét trong bối cảnh xu hƣớng của cạnh tranh quốc tế, khi mà sự cạnh tranh
không chỉ đơn thuần là giữa các doanh nghiệp, mà là giữa các chuỗi cung ứng, thì
xây dựng chuỗi cung ứng đƣợc xem nhƣ là một tài sản chiến lƣợc, có tác động quyết
định đến sƣ thành công trong công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác,
nếu xét góc độ quản lý và vận hành hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng
bằng sông Cửu Long, việc xây dựng mô hình chuỗi cung ứng sẽ cơ bản giúp giải
quyết những hạn chế, tồn tại, từ đó đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của ngành.
Trong phạm vi bài nghiên cứu, doanh nghiệp chế biến đƣợc xem là ngƣời khởi
xƣớng và giữ vai trò chủ đạo, do lợi thế về quy mô, tổ chức, tín dụng cũng nhƣ khả
năng tiếp xúc và chi phối nguồn thông tin cho toàn bộ hoạt động của chuỗi so với
các thành phần khác nhƣ ngƣời sản xuất con giống hay các trang trại nuôi cá. Trên
cơ sở đó, việc xây dựng chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long đƣợc tiếp cận theo hƣớng tạo dựng cơ chế hợp tác trên năm lĩnh
vực – thông tin, sản xuất, hàng tồn kho, vận tải và định vị - giữa các thành phần
trong hoạt động sản xuất thông qua việc thiết kế một mạng lƣới phân phối cho
chuỗi, từ đó khơi thông ba dòng chảy chính của chuỗi cung ứng – dòng thông tin,
dòng hàng hóa và dòng tài chính. Cách tiếp cận này đảm bảo vừa tận dụng đƣợc
những cơ sở vật chất hiện có của hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu, vừa khắc phục
đƣợc tính phi hiệu quả, thiếu bền vững của hoạt động sản xuất hiện tại.
Dựa trên cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng và xây dựng chuỗi cung ứng thông
qua việc thiết kế mạng lƣới cung ứng phù hợp, kết hợp với những đặc trƣng của
hoạt động sản xuất cá tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, nhóm nghiên cứu đã đề
xuất một mô hình chuỗi cung ứng khả thi gắn kết các thành phần tham gia sản xuất,
từ đó khắc phục những tồn tại cho ngành. Để thục hiện mục tiêu này, đề tài kiến
nghị hai nhóm giải pháp đồng bộ, bao gồm nhóm giải pháp vi mô đối với từng thành
phần tham gia vào chuỗi và nhóm giải pháp vĩ mô đối với các Bộ Ban ngành liên
quan đến hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Vấn đề
cốt lõi khi đƣa ra nhóm giải pháp vĩ mô là phải tách bạch giữa vai trò hỗ trợ về mặt
hoạch định chính sách chủ trƣơng, khung pháp ly của các cơ quan chức năng đối với

29
Hình 1.10: Mạng lƣới In-transit merge 30
Bảng 1.11: Đặc điểm hoạt động của mô hình In-transit merge 31
Hình 1.12: Ngƣời đại lý trữ hàng và giao hàng theo kiện 32
Bảng 1.13: Đặc điểm hoạt động của Ngƣời đại lý trữ hàng và giao hàng
theo kiện
33
Hình 1.14: Ngƣời đại lý trữ hàng và giao hàng chặng cuối 34
Bảng 1.15: Đặc điểm hoạt động của mô hình Ngƣời đại lý trữ hàng và giao
hàng chặng cuối
35
Hình 1.16: Mô hình Ngƣời sản xuất/ngƣời đại lý trữ hàng và khách hàng
tự lấy hàng
36
Bảng 1.17: Đặc điểm hoạt động của mạng lƣới phân phối qua các điểm
giao hàng
36
Bảng 1.18: Đặc điểm hoạt động của mô hình Ngƣời bán lẻ trữ hàng và
khách hàng tự lấy hàng
38
Bảng 2.1 Bảng số liệu diện tích nuôi trồng cá tra giai đoạn 2005 – 06/2009 42
Bảng 2.2: Số lƣợng và công suất thiết kế các nhà máy chế biến cá tra trong 46

http://svnckh.com.vn
6
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 6


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT
KHẨU Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ........................................... 49
2.1. TỔNG QUAN VỀ VỊ TRÍ NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT KHẨU
CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (ĐBSCL) .................................... 49
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT
KHẨU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .................................................................... 50
2.2.1 Ngành nuôi trồng cá tra ................................................................................................ 50
2.2.2 Các ngành cung ứng khác ............................................................................................ 52
2.2.3 Ngành chế biến cá tra .................................................................................................... 55
2.2.4 Hoạt động xuất khẩu cá tra .......................................................................................... 57
2.2.5 Thực trạng sự liên kết giữa các khâu trong quá trình sản xuất cá tra xuất
khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................................ 59
2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA MÔ HÌNH HỢP NHẤT THEO
NGÀNH DỌC .............................................................................................................................. 64
2.3.1 Ƣu điểm của mô hình hợp nhất theo ngành dọc .................................................... 65
2.3.2 Hạn chế của mô hình hợp nhất theo ngành dọc ..................................................... 65
2.4 ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI
NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT KHẨU CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG ........................................................................................................................................ 66
2.4.1 Điểm mạnh ....................................................................................................................... 67
2.4.2 Điểm yếu ........................................................................................................................... 67
2.4.3 Cơ hội ................................................................................................................................ 68
2.4.4 Thách thức ........................................................................................................................ 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................. 71
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG CÁ
TRA XUẤT KHẨU Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ..................... 72
3.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG
MẶT HÀNG CÁ TRA XUẤT KHẨU KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ........ 72


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 99
A. Tài liệu tiếng Việt ......................................................................................................... 99

http://svnckh.com.vn
9

B. Tài liệu tiếng Anh ......................................................................................................... 99
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 100
Phụ lục 1: Bản đồ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ................................................... 100
Phụ lục 2: Giải thích một số thuật ngữ về tiêu chuẩn VSATTP ...................................... 101
Phụ lục 3: Quyết định số 102/2008/QĐ-BNN ................................................................... 101 LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

chuỗi cung ứng… Những thách thức này không đƣợc giải quyết sớm sẽ có ảnh
hƣởng xấu đến hình ảnh con cá tra của Việt Nam trên trƣờng quốc tế. Nhận thấy
đƣợc những thách thức và lợi thế cạnh tranh cũng nhƣ tầm quan trọng của cá tra,
ngày 18/03/2009 vừa qua, Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng đã chí đạo các bộ ngành
liên quan và VASEP khẩn trƣơng xây dựng đề án Phát triển sản xuất và tiêu thụ cá
tra đến năm 2020, nhằm đƣa cá tra trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Đất
nƣớc. Đây cũng chính là lý do tại sao mà nhóm nghiên cứu đã lựa chọn chuỗi cung
ứng cá tra xuất khẩu là đối tƣợng nghiên cứu và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
là giới hạn địa lý.

1
Cá basa (Pangasius bocourt) là một loài thuộc họ cá tra, do đó trong các báo cáo nghiên cứu thì cá tra, cá
basa đều đƣợc gọi chung là cá tra. Do vậy trong bài nghiên cứu này chúng tôi gọi chung đây là mặt hàng cá
tra.
2
Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Dũng – Tạp chí Thƣơng mại thủy sản số 112 – tháng 04/2009

http://svnckh.com.vn
11

Xu hƣớng toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của thƣơng mại quốc tế,
đặc biệt là sự hình thành lý thuyết về xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng đang đặt
ra cho các nền kinh tế xét từ góc độ vĩ mô những thách thức về kiểm soát và tích
hợp dòng chảy hàng hóa, thông tin và tài chính một cách hiệu quả. Vì thế, việc xây
dựng một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả cho ngành sản xuất cá tra xuất khẩu là
một bƣớc đi tất yếu, nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất cá tra ở khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long cũng nhƣ tạo ra sức đề kháng vững chắc cho mặt
hàng chủ lực này trong xu thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những yêu cầu khắt
khe về tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm và sự bảo hộ tinh vi đang đƣợc các nƣớc
phát triển áp dụng. Ở Việt Nam, chuỗi cung ứng còn là khái niệm khá mới mẻ, chƣa

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là mô hình chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu
ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Thời gian nghiên cứu giới hạn trong khoảng từ năm 2000 đến nay. Trong đó
tập trung vào khoảng thời gian sau năm 2003
3
đến đầu năm 2009. Năm 2003 là mốc
thời gian quan trọng đánh dấu sự phát triển mạnh của hoạt động xuất khẩu cá tra cả
về số lƣợng, kim ngạch lẫn vị thế.
3.3 Những giả định nghiên cứu
Chuỗi cung ứng đƣợc xây dựng trong điều kiện ổn định, không chịu ảnh
hƣởng của các biến động kinh tế, chính trị, xã hội.
Hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu chỉ đƣợc xét trong phạm vi bốn thành
phần chính: ngƣời sản xuất con giống, ngƣời nuôi trồng, ngƣời sản xuất và thị
trƣờng xuất khẩu. Tuy nhiên không gian của chuỗi cung ứng chỉ giới hạn đến cầu
cảng/sân bay. Các thị trƣờng xuất khẩu đƣợc xem nhƣ là ngƣời tiêu dùng cuối cùng
của ngành sản xuất cá tra xuất khẩu.
Doanh nghiệp chế biến thủy sản đƣợc lấy làm trung tâm nghiên cứu.
Chuỗi cung ứng sản xuất cá tra xuất khẩu chỉ là chuỗi cung ứng sản xuất đơn,
chứ không tham gia vào mạng lƣới chuỗi cung ứng.
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài sẽ lần lƣợt trả lời các câu hỏi:

3
Năm 2003, diễn ra vụ kiện bán phá giá cá tra sang thị trƣờng Hoa Kỳ. Sau năm 2003, xuất khẩu cá tra của
Việt Nam tăng mạnh do mở rộng sang các thị trƣờng khác nhƣ EU, Đông Âu…

http://svnckh.com.vn

bổ sung, xây dựng thêm hoặc củng cố những cơ sở còn thiếu hoặc chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu của mô hình, nhằm mục đích hoàn thiện chuỗi cung ứng cá tra xuất
khẩu tại Việt Nam.

http://svnckh.com.vn
14

8. CÁC BƢỚC MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Mô hình chuỗi cung ứng có thể đƣợc phát triển hƣớng đến một thị trƣờng
nhất định, nhƣ EU hay Bắc Mỹ, tức là vƣợt qua giới hạn không gian về cầu cảng/
sân bay (phụ thuộc vào đặc điểm của từng thị trƣờng về thị hiếu, phân phối…)
Mặt khác, mô hình chuỗi cung ứng trong điều kiện ổn định sẽ là cơ sở để
xem xét và so sánh trong trƣờng hợp có những bất ổn định về kinh tế, chính trị hay
các nhân tố khác.
Một khi các chuỗi cung ứng đã đƣợc xây dựng và phát triển mạnh trong
ngành xuất khẩu cá tra, chúng ta có thể xem xét tiếp đến hoạt động đan xen giữa các
mạng lƣới khác nhau trong cùng ngành, hay là mạng lƣới phân phối.
Việc hoàn thiện chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá tra sẽ là tiền đề quan trọng
để có thể nhân rộng sang những mặt hàng thủy sản xuất khẩu khác nhƣ tôm, mực, cá
ngừ…, và xa hơn là sang những mặt hàng nông sản vốn là thế mạnh của Việt Nam.
9. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài Mục lục, Các ký hiệu viết tắt, Danh mục các bảng biểu số liệu, Lời nói
đầu, Kết luận, Phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đƣợc kết cấu thành ba
chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng và xây dựng chuỗi cung ứng
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng sông Cửu
Long
Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp xây dựng chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu ở khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long


phẩm, thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” “An introduction to supply
chain management” Ganesham, Ran and Terry P. Harrison, 1995
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián
tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà
sản xuất và nhà cung cấp, mà còn bao gồm cả nhà vận chuyển, kho bãi, ngƣời bán lẻ
và bản thân khách hàng. Trong mỗi tổ chức, nhƣ nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao
gồm (nhƣng không giới hạn) việc phát triển sản phẩm mới, marketing, điều hành
sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng.” – (Supply chain management:
Strategy, planning and operation”, tác giả Sunil Chopra và Peter Meindl, 2001,
Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall C1.)
Nhìn chung, các khái niệm trên đều quan niệm rằng chuỗi cung ứng là sự liên
kết các công ty ở các giai đoạn từ cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho đến chế

http://svnckh.com.vn
16

biến và cung cấp sản phẩm tới ngƣời tiêu dùng. Trong khái niệm mà Sunil Chopra
và Peter Meindl đƣa ra cụ thể và đẩy đủ hơn, ta thấy trong chuỗi cung ứng có các
doanh nghiệp đóng vai trò trực tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhƣ
các nhà sản xuất, nhà cung cấp, phân phối và cũng có rất nhiều doanh nghiệp khác
liên quan một cách gián tiếp đến hầu hết các chuỗi cung ứng, và các doanh nghiệp
này đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm cuối cùng cho khách
hàng. Họ chính là các nhà cung cấp dịch vụ, chẳng hạn nhƣ các công ty vận tải, các
nhà cung cấp hệ thống thông tin, các công ty kinh doanh kho bãi, các hãng môi giới
vận tải, các đại lý và các nhà tƣ vấn. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này đặc
biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp trong đa số chuỗi cung ứng, vì họ có thể cho
phép doanh nghiệp phục vụ tốt khách hàng với chi phí thấp nhất có thể.
Về mặt lý thuyết, việc tích hợp chuỗi cung ứng cho phép tổ chức tập trung
vào việc thực hiện một vài công đoạn mà tổ chức, doanh nghiệp mình có thế mạnh.
Sau đó các hoạt động không chủ yếu đƣợc chuyển sang cho kênh khác chuyên biệt

các quyết định càng chuẩn xác. Thông tin từ cung cầu sản phẩm, phản hồi từ khách
hàng, dự báo thị trƣờng và kế hoạch sản xuất đƣợc các thành phần trong chuỗi chia
sẻ với nhau càng nhiều thì chuỗi sẽ đáp ứng càng nhanh và càng thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng tốt hơn.
- Thứ ba đó là dòng tài chính: Đi ngƣợc với dòng hàng hóa từ nhà cung cấp tới
khách hàng là dòng tài chính. Đó chính là luồng tài chính từ ngƣời mua tới ngƣời
bán hoặc dòng tài chính mà các thành phần trong chuỗi hỗ trợ, chia sẻ cho nhau
vay… Dòng tài chính lƣu thông càng nhanh thì hiệu quả của chuỗi cung ứng càng
tăng, giảm thiểu chi phí do bị gián đoạn dòng lƣu chuyển tiền tệ.
Trong thời đại ngày nay, chuỗi cung ứng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Bởi lẽ khi doanh nghiệp bƣớc vào qu
bối cảnh cạnh tranh khốc liệt ở thị
trƣờng toàn cầu hiện nay, sản phẩm mới có chu kỳ sống ngày càng ngắn hơn, cùng
với mức độ kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng đã thúc đẩy các doanh nghiệp
đầu tƣ và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng. Xây dựng chuỗi cung ứng không chỉ
là chiến lƣợc đối với các doanh nghiệp mà chuỗi cung ứng còn là chiến lƣợc để các
ngành kinh tế của các quốc gia áp dụng để sản xuất hàng hóa trên quy mô lớn, phát
triển sự chuyên môn hóa, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế.
1.1.1.2 Mục tiêu của chuỗi cung ứng

http://svnckh.com.vn
18

Mục tiêu của mỗi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra của toàn hệ
thống. Để tối đa hóa giá trị tạo ra trên toàn hệ thống này đòi hỏi các nhà quản trị
phải tối thiểu hóa tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến
tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm. Giá trị tạo ra của
chuỗi cung cấp là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách
hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đối với đa số các chuỗi cung ứng thƣơng mại, giá trị liên quan mật thiết đến lợi ích

phân phối và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ. Chức năng của hàng tồn là
bộ phận giảm xóc cho tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp sẽ
phải quyết định khi cân nhắc giữa tính sẵn sàng đáp ứng với tính hiệu quả. Tồn kho
một lƣợng hàng lớn cho phép chuỗi cung ứng đáp ứng nhanh với những thay đổi về
nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, việc sản xuất và lƣu trữ bảo quản hàng tồn kho
tốn kém. Tồn kho cũng phụ thuộc vào đặc tính bảo quản lƣu kho, vòng đời của
nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Trong một chuỗi cung ứng, doanh
nghiệp thƣờng phải trả lời các câu hỏi sau: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung
ứng cần tồn kho những mặt hàng nào? Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành
phẩm hay thành phẩm?
Định vị (vị trí): Định vị là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phƣơng
tiện của chuỗi cung ứng bao gồm các quyết định liên quan đến những hoạt động cần
đƣợc thực hiện của từng phƣơng tiện. Ở đây, sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh
với tính hiệu quả đƣợc thể hiện ở quyết định tập trung các hoạt động ở một vài vị trí
nhằm giảm đƣợc chi phí nhờ quy mô và hiệu quả, hay phân bố các hoạt động ra
nhiều vị trí gần với khách hàng và nhà cung cấp để hoạt động đáp ứng nhanh hơn.
Các quyết định về định vị phụ thuộc vào các nhân tố: chi phí phƣơng tiện, chi phí
nhân công, kỹ năng sẵn có của lực lƣợng lao động, các điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế
và thuế quan, và sự gần gũi với các nhà cung cấp và khách hàng. Các quyết định này
có tác động mạnh mẽ đến các chi phí và đặc tính của chuỗi cung ứng, đồng thời
cũng phản ánh chiến lƣợc cơ bản của doanh nghiệp trong việc xây dựng và phân
phối sản phẩm ra thị trƣờng.
Vận chuyển: Vận chuyển là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên vật liệu cho
đến thành phẩm giữa các điều kiện khác nhau trong chuỗi cung ứng. Trong vận
chuyển sự cân nhắc là giữa tính đáp ứng nhanh với tính hiệu quả đƣợc thể hiện qua
việc chọn lựa phƣơng thức vận chuyển. Thông thƣờng có 6 phƣơng thức vận chuyển
cơ bản mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:

http://svnckh.com.vn
20

hiện là một trong các quyết định về lƣợng thông tin có thể chia sẻ với các đối tác
khác trong chuỗi và lƣợng thông tin phải giữ bí mật. Thông tin về cung cầu sản

http://svnckh.com.vn
21

phẩm, phản hồi từ khách hàng, dự báo thị trƣờng và kế hoạch sản xuất mà các công
ty chia sẻ với nhau càng nhiều thì chuỗi cung ứng đáp ứng càng nhanh. Tuy nhiên,
công khai thông tin thế nào là hợp lý để tránh bị tiết lộ cho đối thủ cạnh tranh là
một vấn đề mà các đối tác trong chuỗi cần lƣu ý.
Hình 1.1 Sơ đồ năm yếu tố dẫn dắt chủ yếu của một chuỗi cung ứng
TÍNH ĐÁP ỨNG NHANH và TÍNH HIỆU QUẢ
Sự kết hợp hoàn hảo giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả trong từng yếu tố
dẫn dắt cho phép một chuỗi cung ứng “tăng đầu vào đồng thời giảm hàng tồn kho và chi
phí sản xuất”
1.1.2.2 Cơ cấu chuỗi cung ứng
Xu hƣớng toàn cầu hóa, các thị trƣờng cạnh tranh gay gắt, và tốc độ thay đổi
kỹ thuật chóng mặt ngày nay đang điều khiển sự phát triển của chuỗi cung ứng, nơi

khác trong chuỗi cung ứng. Đây là những công ty cung cấp dịch vụ hậu cần, tài
chính, tiếp thị, và công nghệ thông tin. Các công ty cung cấp dịch vụ hậu cần tùy
thuộc vào đặc điểm mỗi chuỗi khác nhau có thể có các công ty cung cấp dịch vụ
khác nhau, ví dụ nhƣ chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản, ngoài các công ty cung cấp
dịch vụ về tài chính, tiếp thị, nghiên cứu thị trƣờng còn có các công ty cung cấp dịch
vụ thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi…
Trong bất kỳ một chuỗi cung ứng luôn có sự kết hợp nhịp nhàng các thành
phần (hay còn gọi là các mắt xích) trong chuỗi cung ứng, và mỗi mắt xích sẽ thực
hiện chức năng khác nhau. Sau đây là các mắt xích điển hình trong chuỗi cung ứng
Nhà sản xuất: Các nhà sản xuất hay chế biến là các công ty làm ra sản
phẩm, gồm các nhà sản xuất nguyên liệu và các công ty sản xuất thành phẩm. Các
nhà máy sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên liệu và các sản phẩm gia công của
các nhà sản xuất khác để làm ra sản phẩm. Sảm phẩm có thể là vô hình (dịch vụ),
hữu hình (hàng hóa)
Nhà phân phối: Nhà phân phối là các công ty mua lƣợng lớn sản phẩm từ
các nhà sản xuất và phân phối các dòng sản phẩm cho khách hàng. Các nhà phân
phối còn đƣợc gọi là các nhà bán buôn. Họ thƣờng bán cho các công ty, cửa hàng
khác với số lƣợng lớn hơn so với lƣợng ngƣời tiêu dùng thông thƣờng mua.
Một nhà phân phối đúng nghĩa là một công ty sở hữu các sản phẩm quan
trọng mà họ mua từ nhà sản xuất và bán cho khách hàng. Cùng với việc hạ giá và
khuyến mãi sản phẩm, các chức năng khác mà nhà phân phối thực hiện là quản lý
hàng tồn kho, vận hành kho, và vận chuyển sản phẩm cũng nhƣ hỗ trợ khách hàng
và dịch vụ hậu mãi. Một nhà phân phối cũng có thể là một nhà môi giới sản phẩm
giữa nhà sản xuất và khách hàng và không bao giờ sở hữu sản phẩm. Nhà phân phối
kiểu này chủ yếu thực hiện các chức năng khuyến mãi và hạ giá sản phẩm. Trong cả
hai trƣờng hợp này, khi nhu cầu của khách hàng tiến triển và loại sản phẩm sẵn có

http://svnckh.com.vn
23



Nhà cung cấp Nhà sản xuất Khách hàng
Nhà cung
cấp cuối
cùng
Nhà cung
cấp
Nhà sản
xuất
Khách
hàng
Khách
hàng cuối
cùng

Nhà cung ứng dịch vụ

http://svnckh.com.vn
24 1.1.3 Xu hƣớng phát triển của chuỗi cung ứng
Lý thuyết chuỗi cung ứng mới chỉ xuất hiện vào những thập niên 80 của thế
kỷ 20 trở lại đây, và đƣợc các doanh nghiệp coi nhƣ một chiến lƣợc cạnh tranh từ
những năm 1990 trở lại đây, điển hình là các tập đoàn lớn ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
Trƣớc khi lý thuyết chuỗi cung ứng phát triển, mô hình mà các doanh nghiệp hợp
tác với nhau thƣờng theo quan hệ thị trƣờng đơn thuần hoặc là mô hình hợp nhất
theo ngành dọc, cụ thể nhƣ sau:
Quan hệ thị trƣờng đơn thuần tức là quan hệ mua – bán một cách thuần túy.
Ví dụ Doanh nghiệp A sản xuất ra gà giống, bán gà giống cho doanh nghiệp B là

mô toàn cầu, không chỉ bó hẹp trong phạm vi của một quốc gia hay một khu vực.
Toàn cầu hóa của chuỗi cung ứng tác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất kinh
doanh. Hiện nay và trong tƣơng lai, hầu hết các công ty phải quan tâm đến chuỗi
cung ứng mang tính toàn cầu. “Thách thức trong thập kỷ tới sẽ là triển khai rộng
khắp các nguyên lý có sẵn và tiếp tục đƣa các nguyên lý này lên một tầm cao mới”
4

Với sự c
a doanh nghiệp khác. Không chỉ các doanh nghiệp mới
chú trọng đến chuỗi cung ứng, mà chuỗi cung ứng còn đƣợc coi nhƣ một chiến lƣợc
cạnh tranh của các ngành, trong đó có cả các ngành nông sản. Chuỗi cung ứng hoa
của Hà Lan là một mô hình thành công đáng tham khảo trên quy mô ngành.
Các công ty đang và sẽ nỗ lực tranh đua lẫn nhau trong kế hoạch xây dựng
các mô hình dây chuyền cung ứng nhằm đẩy mạnh sản xuất và quản lý nguồn cung
ứng. Coi chuỗi cung ứng là chìa khóa để quyết định sự thành công trong kinh doanh.
Họ đã và sẽ triển khai nhiều công nghệ thông tin và tài sản khác nhau một cách linh
hoạt và mau lẹ để theo đuổi một năng lực mạng lƣới kênh cung ứng có thể tải nạp
mọi thứ từ việc phát triển sản phẩm cho đến hoàn thành sản xuất. Và tất cả đều
không ngừng tìm kiếm những giải pháp hiệu quả nhất nhằm cắt giảm chi phí, đáp
ứng nhu cầu kịp thời (về nguyên vật liệu, sản phẩm cuối cùng), đáp ứng yêu cầu
nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng nhƣ tăng
trƣởng lợi nhuận.

4
Theo “Quản trị chiến lƣợc chuỗi cung ứng – 5 nguyên tắc đạt hiệu quả hoạt động tốt nhất”

Trích đoạn Ngành chế biến cá tra Hoạt động xuất khẩu cá tra Thực trạng sự liên kết giữa các khâu trong quá trình sản xuất cá traxuất ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA MÔ HÌNH HỢP NHẤT THEO Hạn chế của mô hình hợp nhất theo ngành dọc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status