TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ BÔNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tàì Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52440201
Năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ BÔNG
MSSV: 4104130
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52440201
Ngƣời thực hiện
VÕ THỊ BÔNG
i
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và kết quả phân tích trong bài là trung thực, đề tài không
trùng với bất kì đề tài khoa học nào.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Ngƣời thực hiện
VÕ THỊ BÔNG
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày........tháng.........năm 2014
Giáo viên phản biện
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.4.1 Phạm vi không gian ............................................................................................ 2
4.1.1 Đánh giá chung tình hình huy động vốn........................................................... 25
4.1.2 Phân tích vốn huy động .................................................................................... 28
4.2 Phân tích hoạt động sử dụng vốn ......................................................................... 31
4.2.1 Phân tích tình hình dƣ nợ theo thời hạn............................................................ 32
4.2.2 Phân tích tình hình dƣ nợ theo ngành kinh tế ................................................... 34
4.3 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của VIB chi nhánh Cần Thơ
qua 3 năm 2011,2012,2013 ........................................................................................ 36
4.3.1 Phân tích tình hình doanh thu của ngân hàng ................................................... 36
4.3.2 Phân tích tình hình chi phí của ngân hàng ........................................................ 40
4.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của ngân hàng.................................................... 43
4.4 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của VIB chi nhánh
Cần Thơ qua 3 năm 2011,2012,2013......................................................................... 45
4.4.1 Phân tích khả năng sinh lời ............................................................................... 45
4.4.2 Phâ tích hiệu quả hoạt động .............................................................................. 48
4.5 Phân tích hiệu quả huy động vốn......................................................................... 50
4.6 Phân tích rủi ro..................................................................................................... 51
4.6.1 Hệ số có khả năng mất vốn ............................................................................... 51
4.6.2 Hệ số rủi ro tín dụng ......................................................................................... 51
4.6.3 Dự phòng rủi ro tín dụng .................................................................................. 52
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA VIB CHI NHÁNH CẦN THƠ ......................................................... 54
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ....................................................................................... 54
5.1.1 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng thƣơng mại Cổ Phần Quốc Tế Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ ............................................................................................ 54
5.1.2 Tồn tại và nguyên nhân .................................................................................... 56
5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ....... 57
5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ........................................................ 57
5.2.2 Giải pháp giảm rủi ro tín dụng.......................................................................... 58
Bảng 4.11: Số vòng quay tài sản của VIB Chi nhánh Cần Thơ giai
đoạn 2011-2013 ......................................................................................................... 48
Bảng 4.12: Tổng chi phí trên doanh thu của VIB Chi nhánh Cần Thơ
giai đoạn 2011-2013 .................................................................................................. 49
Bảng 4.13: Tình hình hiệu quả sử dụng vốn huy động của VIB Chi
nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ........................................................................ 50
Bảng 4.14: Hệ số có khả năng mất vốn của VIB Chi nhánh Cần Thơ
giai đoạn 2011-2013 .................................................................................................. 51
Bảng 4.15: Tỷ lệ nợ xấu có khả năng mất vốn của VIB Chi nhánh Cần
Thơ giai đoạn 2011-2013........................................................................................... 52
Bảng 4.16: Tỷ lệ DPRR trên tổng dƣ nợ của VIB Chi nhánh Cần Thơ
giai đoạn 2011-2013 .................................................................................................. 53
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành của VIB Cần Thơ ............................. 19
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của VIB chi nhánh Cần Thơ ....................................... 26
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn của VIB Cần
Thơ giai đoạn 2011-2013........................................................................................... 34
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế của VIB
Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ................................................................................... 35
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VIB
:
Ngân hàng Quốc tế
KH
:
Khách hàng
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại toàn cầu hóa và kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, khoa
học công nghệ phát triển hơn thời kỳ trƣớc rất nhiều. Phát triển kinh tế luôn là
mục tiêu hàng đầu đối với Việt Nam cũng nhƣ hầu hết các nƣớc trên thế giới.
Với vai trò là trung gian tài chính lớn nhất, Ngân hàng là cầu nối quan trọng
trong việc lƣu thông tiền tề trong nền kinh tế một nƣớc. Đây là nơi bắt tay của
ngƣời thừa tiền và ngƣời thiếu tiền để sử dụng tiền một cách hiệu quả, hoàn
thành nhiệm vụ phát triển kinh tế.
Cùng với nhịp độ phát triển và đổi mới không ngừng của hệ thống Ngân
hàng ở nƣớc ta hiện nay thì các Ngân hàng thƣơng mại đã không ngừng đổi
mới để tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt. Với mục tiêu
đạt đƣợc hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, hầu hết các ngân hàng hiện
nay điều chú trọng việc tăng cƣờng hệ thống quản trị để theo dõi và phân tích
hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm đạt đƣợc mục tiêu mong muốn.
Việc thƣờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà
quản trị thấy rõ hơn toàn cảnh bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính của
ngân hàng, để từ đó xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ
ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của ngân hàng. Qua đó, ta
sẽ đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cƣờng tình hình tài
chính của ngân hàng. Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng không
ảnh hƣởng đến sự biến động của các chỉ tiêu này? Ảnh hƣởng ra sao?
(2) Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại
Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ nhƣ thế nào?
(3) Giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ trong
thời gian tới?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đƣợc thực hiện với số liệu
thu thập tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian
- Số liệu sử dụng trong đề tài từ các báo cáo tài chính của Ngân hàng
VIB
giai đoạn 2011-2013.
- Thời gian thực tập từ ngày 28/01/2013 đến ngày 15/04/2014.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là sự biến động và nguyên nhân ảnh
hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của Thƣơng mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
- Phan Thanh Việt (2008), thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện
Thạnh Phú - Bến Tre”.
+ Nội dung: Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân
hàng, phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và các yếu
tố rủi ro, tài sản, nguồn vốn, huy động vốn và sử dụng vốn. Từ đó, đề xuất một
động vốn và tình hình hoạt động tín dụng để từ việc phân tích đó tìm ra những
nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ đó, có những
giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để giúp cho Ngân hàng hoạt động hiệu
quả hơn.
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng
Phân tích hiệu quả kinh doanh là xem xét, đo lƣờng quá trình thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh. Khi một chiến lƣợc mới đƣợc đƣa vào thực hiện, nhà
quản trị cần phải kiểm tra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế
hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có
hiệu quả. Phân tích chính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng một chiến lƣợc
kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Ngân hàng, giúp Ngân
hàng củng cố đƣợc chỗ đứng của mình trên thị trƣờng.
Đối tƣợng phân tích hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng là hiệu
quả kinh doanh của đơn vị đó đƣợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đối
tƣợng phân tích có thể là kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động nhƣ
tình hình dự trữ, doanh số cho vay, số tiền huy động đƣợc hoặc là kết quả tổng
hợp của quá trình kinh doanh nhƣ doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Phân tích
kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại đƣợc thực hiện
dƣới nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc vào sự tinh vi, kiến thức, kinh
nghiệm của ngƣời phân tích và mức độ phát triển của hệ thống Ngân hàng.
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa cụ thể nhƣ sau:
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ
tiêu kinh tế mà mình đã đề ra.
hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán”.
2.1.4.2 Chức năng
- Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức trung gian tài chính
- Ngân hàng thƣơng mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp
- Ngân hàng thƣơng mại “tạo ra” bút tệ.
2.1.4.3 Tìm hiểu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng
thương mại
Doanh thu của ngân hàng
Doanh thu của Ngân hàng hay còn gọi là lợi tức gộp đƣợc hình thành từ
tiền lãi trên các khoản cho vay và đầu tƣ, các lệ phí và các khoản thu phí khác
trên các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp. Doanh thu của Ngân hàng bao gồm
các khoản chủ yếu nhƣ sau:
- Doanh thu từ các khoản cho vay: Đối với Ngân hàng thƣơng mại cho
vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất, vì vậy doanh thu
từ nghiệp vụ cho vay chiếm khoảng 70 đến 80% trong tổng doanh thu. Tuy
nhiên, khi Ngân hàng mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh thì tỷ
trọng nguồn doanh thu này có chiều hƣớng giảm xuống.
Thu lãi cho vay: đây là khoản thu nhập lớn của Ngân hàng, thu lãi vay
bao gồm vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng bao gồm: Bảo lãnh vay vốn, bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính: Thu lãi theo các hợp đồng tín dụng
thuê mua.
Thu khác về hoạt động tín dụng.
- Doanh thu từ nghiệp vụ đầu tư (hay các chứng khoán): Đây là nguồn
thu quan trọng thứ hai sau thu từ cho vay. Tuy nhiên trong điều kiện ở nƣớc ta
thì nguồn thu nhập này khá khiêm tốn, vì các nghiệp vụ đầu tƣ nhƣ hùn vốn,
mua cổ phiếu và chứng khoán tài chính khác vẫn còn rất ít.
Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: gồm các khoản trả lãi cho các giấy tờ
có giá mà tổ chức tín dụng phát hành.
Chi phí khác: gồm các khoản chi phí của tổ chức tín dụng ngoài các
khoản chi phí nói trên về huy động vốn.
- Chi phí dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Chi về dịch vụ thanh toán.
Cƣớc phí bƣu điện về mạng viễn thông.
Chi phí về ngân quỹ: gồm các khoản chi phí về vận chuyển, bốc xếp,
xăng dầu dùng cho vận chuyển, kiểm đếm, phân loại, đóng gói bảo vệ tiền,
giấy tờ có giá và phƣơng tiện thanh toán thay tiền.
Các khoản chi dịch vụ khác: gồm các khoản chi phí của tổ chức tín dụng
ngoài các khoản chi phí nói trên về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Tiền lương, tiền công thuê ngoài, chi phí phụ cấp lương và phúc lợi.
- Chi về các hoạt động khác:
Chi về tài sản.
Chi cho hoạt động quản lý và công vụ.
Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng.
Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí nhƣ phí giao thông các phƣơng tiện
vận tải.
Lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lƣợng kinh doanh của
Ngân hàng thƣơng mại. Lợi nhuận có thể hữu hình nhƣ tiền, tài sản và vô hình
nhƣ uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng hoặc thị phần Ngân hàng chiếm
đƣợc.
Lợi nhuận ròng chính là thƣớc đo quan trọng giúp ta đánh giá thành quả
hoạt động của Ngân hàng trong thời kỳ vừa qua, là thƣớc đo sự hoán chuyển
cơ cấu của tài sản thuần của Ngân hàng trong một thời kỳ.
Lợi nhuận của Ngân hàng hay còn gọi là lợi tức ròng bằng tổng doanh
Các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập tạm thời chƣa sử dụng trong
một thời gian nhất định có thể gởi tiền vào Ngân hàng dƣới hình thức ký thác
có kỳ hạn. Khác với tiền gởi thanh toán, tiền gởi định kỳ là tiền tạm thời chƣa
sử dụng hoặc là tiền để dành của cá nhân vì vậy mục đích gởi tiền vào Ngân
hàng là nhằm tìm kiếm lợi tức.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể
chủ động sử dụng loại tiền gửi này làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy, để
khuyến khích khách hàng gởi tiền, các Ngân hàng thƣờng đƣa ra nhiều loại kỳ
hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gởi tiền của khách hàng. Thông thƣờng
tiền gửi này có các lọai kỳ hạn nhƣ sau: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng
....,với mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tƣơng ứng theo
nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
- Tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng. Trong hình thức
huy động này, ngƣời gởi tiền đƣợc cấp cho một sổ gọi là sổ tiết kiệm. Sổ này
đƣợc coi nhƣ giấy chứng nhận có tiền gởi vào quỹ tài khoản của Ngân hàng.
Khách hàng phải quản lý và mang theo bên ngƣời khi đến Ngân hàng giao
dịch. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi
của dân cƣ nhƣng do nhu cầu chi tiêu không xác định đƣợc trƣớc nên khách
hàng chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào. Loại tiền gửi
này có lãi suất thấp.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Ngƣời ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử
dụng vào mục đích nhất định nhƣ mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập
cho con của họ,... Ngân hàng thƣờng cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần
thiếu hụt khi sử dụng vào mục đích của ngƣời gửi tiền tiết kiệm. Loại tiền này
hiện nay đƣợc phân thành 2 loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
Nghiệp vụ tín dụng
- Nợ quá hạn: Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã
quá hạn.
- Tài sản có: là phần sử dụng nguồn vốn đƣa vào kinh doanh và duy trì
khả năng thanh toán của một ngân hàng. Tài sản có bao gồm:
+ Tài sản ngân quỹ: Bao gồm tiền mặt giữ tại ngân hàng, tiền dữ trừ tại
ngân hàng nhà nƣớc, các khoản tiền gửi thanh toán và kỳ hạn gửi tại các định
chế tiền gửi khác và các khoản ngân quỹ đang xử lý.
+ Đầu tƣ và kinh doanh chứng khoán.
+ Cho vay các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cƣ.
+ Tài sản có khác: bao gồm tài sản cố định và thiết bị, các khoản phải
thu, tài sản thiếu hụt mất mát, v.v…
- Tài sản nợ
+ Các khoản tiền gửi: tiền gửi là nguồn quỹ chính của ngân hàng
+ Các khoản vay phi tiền gửi: bao gồm các khoản vay ngắn hạn từ ngân
hàng trung ƣơng, từ thị trƣờng tiền tệ.
2.1.5 Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
+ Hệ số lãi ròng (ROS)
Hệ số lãi ròng là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời dựa trên khoản mục
lợi nhuận ròng và khoản mục tổng doanh thu đƣợc tính bằng công thức sau:
ROS
=
Lợi nhuận ròng
Tổng doanh thu