ảnh hưởng của các loại gốc ghép họ bầu bí dưa đến khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm fusarium oxysporum trên dưa leo (cucumis sativus l.) vụ thu đông 2012 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

VÕ NGUYỄN HỒNG NGÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI GỐC GHÉP HỌ
BẦU BÍ DƯA ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH
HÉO RŨ DO NẤM Fusarium oxysporum
TRÊN DƯA LEO (Cucumis sativus L.)
VỤ THU ĐÔNG 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Cần Thơ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI GỐC GHÉP HỌ
BẦU BÍ DƯA ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH
HÉO RŨ DO NẤM Fusarium oxysporum
TRÊN DƯA LEO (Cucumis sativus L.)
VỤ THU ĐÔNG 2012

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Cán bộ hướng dẫn:
PGS.TS. TRẦN THỊ BA



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
-oOoHội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Đại học
ngành Khoa học cây trồng với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI GỐC GHÉP HỌ
BẦU BÍ DƯA ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH
HÉO RŨ DO NẤM Fusarium oxysporum
TRÊN DƯA LEO (Cucumis sativus L.)
VỤ THU ĐÔNG 2012

Do sinh viên Võ Nguyễn Hồng Ngân thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý
kiến
của
Hội
đồng
chấm
luận
văn
tốt
nghiệp:
…………………………………..
…...………………………………………………………………………………...
.
Luận văn tốt nghiệp được đánh giá ở mức:
…...………………………………………………………………………………...

Thời gian đào tạo: 1999 đến năm 2004.
Trường: tiểu học Thanh Đức C.
Địa chỉ: xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo: 2004 đến năm 2008.
Trường: Trung học cơ sở Thanh Đức B.
Địa chỉ: xã Thanh Mỹ I, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
3. Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo: 2008 đến năm 2011.
Trường: THPT Lưu Văn Liệt.
Địa chỉ: phường 1, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
4. Đại học
Thời gian đào tạo: 2011 đến năm 2014.
Trường: Đại học Cần Thơ.
Địa chỉ: đường 3-2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Ngày… tháng… năm 2014
Người khai

Võ Nguyễn Hồng Ngân

iii


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên người.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
- PGS.TS. Trần Thị Ba đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm,
góp ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn
thành tốt luận văn này.

TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện tại nhà lưới nghiên cứu rau sạch khoa Nông Nghiệp
và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ từ tháng 9-11/2012 nhằm mục
tiêu tìm ra gốc ghép giúp dưa leo tăng khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm
Fusarium oxysporum trong điều kiện chủng bệnh nhân tạo. Thí nghiệm được bố
trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức với 4 lần lặp lại. Sáu
nghiệm thức là dưa leo ghép trên 5 loại gốc và dưa leo không ghép làm đối
chứng (1) Đối chứng-không ghép, (2) Ghép gốc bầu địa phương, (3) Ghép gốc
bầu Nhật, (4) Ghép gốc mướp, (5) Ghép gốc bí đỏ và (6) Ghép gốc bình bát dây
Kết quả thí nghiệm cho thấy giai đoạn 20 ngày sau khi lây bệnh, 40% số
cây dưa leo không ghép làm đối chứng xuất hiện bệnh với cấp bệnh là 1,7 và
tăng dần đến giai đoạn 35 ngày sau khi lây bệnh thì 100% cây nhiễm bệnh (cấp
bệnh 3,6 cao nhất so dưa leo ghép trên 5 loại gốc họ bầu bí dưa). Trong khi đó,
các nghiệm thức có sử dụng gốc ghép đến giai đoạn 25 ngày sau khi lây bệnh thì
mới xuất hiện triệu chứng bệnh với cấp bệnh không đáng kể. Giai đoạn 35 ngày
sau khi lây bệnh các nghiệm thức ghép bầu địa phương, bầu Nhật, mướp, bí đỏ
và bình bát dây có tỷ lệ bệnh dao động từ 5,00-48,33% (cấp bệnh từ 1,15-2,45).
Năm loại gốc ghép họ dưa bầu bí được sử dụng trong thí nghiệm có khả năng
kháng rất tốt với bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum.

v


MỤC LỤC
Mở đầu ...............................................................................................................1
Chương 1 Lược khảo tài liệu ............................................................................2
1.1 Khái quát về dưa leo ......................................................................................2
1.1.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng.................................................................2
1.1.2 Đặc tính thực vật dưa leo ............................................................................2
1.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh dưa leo .........................................................3

3.4.2 Số lá trên thân chính .................................................................................21
3.4.3 Đường kính gốc ghép................................................................................22
3.4.4 Đường kính ngọn ghép .............................................................................23
3.4.5 Tỷ số đường kính gốc ghép/ngọn ghép .....................................................23
3.5 Thành phần năng suất ..................................................................................24
3.5.1 Số trái trên cây..........................................................................................24
3.5.2 Trọng lượng trái trên cây ..........................................................................25
Chương 4 Kết luận và đề nghị ........................................................................27
4.1 Kết luận.......................................................................................................27
vi


4.2 Đề nghị........................................................................................................27
Tài liệu tham khảo...........................................................................................28

vii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tên bảng

3.1

Tỷ lệ (%) sống sau khi ghép 10 ngày của dưa leo ở các
nghiệm thức ghép.

18


nhau qua các giai đoạn khảo sát.

22

3.7

Đường kính (mm) ngọn dưa leo trên các loại gốc ghép khác
nhau qua các giai đoạn khảo sát.

23

3.8

Tỷ số đường kính gốc/ngọn ghép của dưa leo trên các loại
gốc ghép khác nhau qua các giai đoạn khảo sát.

24

viii

22


DANH SÁCH HÌNH
Hình

2.1

Tên hình
Thao tác ghép dưa leo trên gốc bầu. (a) Gốc bầu ở độ tuổi

19

3.2

Số trái trên cây (trái/cây) của dưa leo trên các loại gốc ghép.
25

3.3

Trọng lượng (g) trái trên cây của dưa leo trên các loại gốc
ghép.

ix

26


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐHCT

Đại học Cần Thơ

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

NN & SHƯD

Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng

chất khá cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, dễ trồng và cho giá trị kinh tế cao
nên được trồng phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long. Nhưng việc canh tác liên
tục đã tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển, đặc biệt là bệnh héo rũ đã và đang
gây thiệt hại nặng nề. Benson and Peet (2006) đã áp dụng các biện pháp phòng trị
bệnh như luân canh với cây trồng khác họ, vệ sinh đồng ruộng, nấm đối kháng,
trị bằng thuốc hóa học và kể cả dùng Methyl bromide xử lý đất canh tác cũng
không mang lại hiệu quả cao. Triệu chứng đầu tiên xuất hiện ở những lá bên dưới,
sau đó lan dần lên lá non với triệu chúng lá hơi vàng từ rìa dẫn đến khô và chết héo
cả cây sau 3-5 ngày. Ghép dưa là biện pháp hữu hiệu và kinh tế nhất để có thể
trồng dưa liên tục nhiều vụ trong năm mà không lo bị bệnh héo do nấm Fusarium
oxyporum, ngoài đặc tính kháng bệnh thì cây ghép còn có khả năng chịu úng,
chịu hạn và chịu phèn tốt do bộ rễ của cây làm gốc ghép được tuyển chọn từ
những loại cây hoang dại (Trần Thị Ba và ctv., 2010). Do đó cần tìm ra loại gốc
ghép có thể giúp dưa leo tăng khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Fusarium
oxyporum. Chính vì vậy, đề tài “Ảnh hưởng của các loại gốc ghép họ bầu bí
dưa đến khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum trên dưa
leo (Cucumis sativus L.) vụ Thu Đông 2012” được thực hiện nhằm mục tiêu tìm
ra loại gốc ghép giúp dưa leo tăng khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Fusarium
oxysporum trong điều kiện lây bệnh nhân tạo trong nhà lưới.

1


CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Khái quát về dưa leo
1.1.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng
Tên khoa học là Cucumis sativus L., tên tiếng Anh là Cucumber, thuộc họ
bầu bí (Cucurbitaceae). Có nguồn gốc từ Ấn Độ giữa vịnh Bengal và dãy
Hymalayas cách nay hơn 3.000 năm. Theo Mai Thị Phương Anh và ctv. (1996)
thì dưa leo được khoa học xác nhận có nguồn gốc ở Việt Nam, tồn tại ở nước ta


tạo vật chất nuôi trái, ảnh hưởng đến năng suất dưa leo. Sự ra lá và phát triển về
mặt diện tích lá thật ở thời kì cây con rất chậm. Sau đó tăng dần và đạt cao nhất
khi có trái và giảm đi khi giai đoạn già cỗi.
* Hoa
Hoa vàng, đường kính 2-3 cm. Theo Phạm Hồng Cúc và ctv. (2001) hoa
dưa leo đơn tính đồng chu hay biệt chu, đôi khi cũng có hoa lưỡng tính. Theo
Trần Thị Ba và ctv. (1999) có giống trên cây có 3 loại hoa và cũng có giống trên
cây có 1 loại hoa. Hoa ra tương đối sớm, thường bắt đầu ở nách lá thứ 4-5 trên
thân chính, sau đó ra liên tục trên thân chính và các thân nhánh (Nguyễn Mạnh
Chinh và Phạm Anh Cường, 2007). Hoa cái mọc ở nách lá thành đôi hay nằm
đơn độc, hoa đực mọc thành cụm 5-7 hoa (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001). Hoa
được thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng trừ những hoa lưỡng tính .
* Trái
Trái non có dạng hình trứng, thon, hình trụ (Trần Khắc Thi và ctv., 2008),
màu xanh đậm hoặc xanh nhạt, có hay không có hoa văn (sọc, vệt, chấm). Theo
Tạ Thu Cúc (2005) sau khi thu hái trái chuyển sang màu vàng nhanh. Đây là
nhược điểm lớn của giống. Trái tăng trưởng rất nhanh tùy theo giống, có thể thu
trái từ 8-10 ngày sau khi hoa nở.
1.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh dưa leo
* Nhiệt độ
Thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ tối thích cho sự sinh
trưởng là 300C vào ban ngày và 18-210C vào ban đêm (Nguyễn Xuân Giao,
2012). Nhiệt độ cao hơn sẽ làm cây ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài nhiệt độ
35-400C cây sẽ chết (Trần Thị Ba và ctv., 1999). Nhiệt độ thấp kéo dài số lượng
độc tố sẽ tăng lên làm chết các tế bào. Nhiệt độ thích hợp cho sự nảy mầm của
hạt phấn là 17-240C, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với ngưỡng này đều làm
giảm sức sống của hạt phấn. Đó cũng chính là nguyên nhân gây giảm năng suất
của giống (Trần Khắc Thi và ctv., 2008).
* Ánh sáng

đặc biệt là phân chuồng làm tăng năng suất dưa leo đáng kể.Theo tài liệu khuyến
nông của Trung tâm khuyến nông quốc gia, lượng phân bón dành cho 1 ha dưa là
20-30 tấn phân chuồng hoai mục, 120 kg N, 90 kg P2O5 và 120 kg K2O (Cao Thị
Làn, 2011).
1.1.4 Bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum
Trên dưa leo có một số loại sâu bệnh hại như: bọ trĩ môi giới truyền bệnh
khảm, bệnh mốc sương do nấm, bệnh khảm do virus, bệnh héo rũ do nấm
Fusarium oxysporum... Trong đó bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum là
một trong những bệnh hại chính trên dưa leo, có khả năng lây lan cao và ảnh
hưởng lớn đến năng suất nhất là khi cây dưa đang ra hoa và nuôi quả non vì cây
bị chết hoàn toàn mà không thể trồng dặm thay thế.
* Nấm Fusarium oxysporum
Fusarium oxysporum là một loại nấm hoại sinh hoạt động trong đất với mật độ
lớn (Stephen A. Ferreira and Andre K. Gonsalves, 1993). Khả năng hoại sinh của
nó cho phép nó tồn tại trong đất từ vụ này sang vụ sau trên xác bã thực vật hay
những chất hữu cơ. Nấm Fusarium oxysporum chủ yếu lây lan trên một khoảng

4


cách ngắn có thể do nước tưới và thiết bị nông nghiệp bị nhiễm. Đôi khi nấm có
thể gây nhiễm trên trái và hạt giống nhưng sự lây lan trên hạt giống là rất hiếm
(Agrios, 1988, trích dẫn bởi Stephen Ferreira và Andre Gonsalves, 1993). Các
bào tử nấm có thể được lan truyền nhờ gió.
* Triệu chứng
Ban đầu, cây thường có hiện tượng rũ vào buổi trưa và tươi lại vào buổi
chiều hay sáng sớm. Nhưng sau vài ngày, phần lớn cây dưa leo bị vàng lá, rũ
xuống. Các lá dưới bị vàng trước sau đó lan lên các lá trên và không có khả năng
hồi phục. Triệu chứng để phân biệt với các bệnh héo khác là héo từng phần, héo
một bên lá, nhánh cây trước khi héo toàn thân và cây chết. Theo Hà Viết Cường

* Thế giới
Từ năm 2007-2011 diện tích trồng dưa leo của thế giới có khuynh hướng
tăng dần, cao nhất tính đến thời điểm được thống kê theo Faostat là năm 2011 với
tổng diện tích trồng dưa leo trên thế giới là khoảng 2,07 triệu ha. Tương tự, năng
suất dưa leo trên thế giới cũng có khuynh hướng tăng dần. Năng suất dưa leo đạt
cao nhất là năm 2011 cao hơn gấp 1,14 lần so với năm 2007. Điều này cho thấy
hiện nay với việc phát triển của khoa học kỹ thuật, cũng như có nhiều nghiên cứu
ứng dụng trên loại cây trồng này nên đã góp phần cải thiện năng suất dưa leo
đáng kể.
* Trong nước
Dưa leo được trồng tập trung chủ yếu ở Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng,
Hà Nam, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội và một số tỉnh Duyên hải miền Trung và
Đông Nam Bộ (Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan, 2005). Ở Đồng bằng sông
Cửu Long dưa leo được trồng rất phổ biến, đặc biệt là vùng rau Sóc Trăng, An
Giang (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
Năm 2009, tổng diện tích dưa leo của nước ta đạt 31.570 ha với năng suất
bình quân đạt 182,8 tạ/ha, cao hơn so với năng suất trung bình của toàn thế giới
(Tổng cục Thống kê, 2010 trích dẫn của Ngô Thị Hạnh, 2011). Ở các vùng trồng
dưa leo tập trung như Vĩnh Phúc, Hưng Yên và Hà Nam đạt năng suất trên 230
tạ/ha, lớn hơn nhiều so với năng suất bình quân của cả nước. Những địa phương
có diện tích trồng dưa leo tập trung càng lớn thì năng suất càng cao và ngược lại
(Ngô Thị Hạnh, 2011).
1.2 Khái quát về một số gốc ghép trên dưa leo
1.2.1 Gốc bầu
Bầu (Lagenaria Sicerria (Molina) Stand) là cây hằng niên, thân leo quấn,
tua cuốn phân nhánh. Thân lá phát triển mạnh và có tính sinh nhánh lớn do đó
khi canh tác cần bấm ngọn, làm giàn. Bộ rễ rất phát triển, ăn lan rộng, có khả
năng ra nhiều rễ bất định ở đốt. Bầu ưa nhiệt độ cao từ 20-300C và cường độ ánh
sáng mạnh (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001).
Ở nước ta, bầu Sao thường được chọn làm gốc ghép vì khả năng tăng

(Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996).
Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển từ 20-300C. Yêu cầu
ánh sáng và cường độ ánh sáng mạnh, thiếu ánh sáng sẽ ít ra hoa. Điều kiện ngày
dài và nhiệt độ cao thường ra nhiều hoa đực. Khả năng chịu hạn khá nhưng nếu
bị khô hạn quá thì hoa và quả non cũng dễ bị rụng, chịu úng kém, ẩm độ cao cây
dễ bị bệnh. Bí đỏ có thể trồng trên nhiều loại đất, từ đất sét nặng đến cát pha,
nhưng cần thoát nước tốt. Đất càng nhiều mùn càng tốt, pH thích hợp là 5,5-7,0.
Bí đỏ cần nhiều chất dinh dưỡng để đảm bảo phát triển thân lá cho trái nhiều và
chất lượng trái tốt. Đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất, tuy nhiên nếu quá
nhiều đạm cây phát triển thân lá mạnh thì ít ra hoa và dễ bị bệnh.

7


1.2.4 Gốc bình bát dây
Bên cạnh các loại gốc ghép bầu, bí được sử dụng phổ biến trong canh tác
dưa thì hiện nay gốc ghép bình bát dây cũng bắt đầu được đưa vào nghiên cứu và
có những kết quả rất triển vọng trong việc tuyển chọn thêm gốc ghép nhằm nâng
cao hiệu quả canh tác cho nông dân.
Bình bát dây (Coccinia grandis L.) thuộc họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae). Ở
nước ta, cây mọc hoang dại ở khắp nơi, có thể thu hái các bộ phận quanh năm.
Cây có dạng dây leo đa niên, tua cuốn đơn. Rễ khỏe có củ nên cây sinh trưởng
mạnh hơn các cây họ bầu bí khác. Chiều dài thân chính có thể lên đến vài m và
có tốc độ tăng trưởng nhanh (khoảng 4 cm mỗi ngày). Bên cạnh rễ khỏe còn có
thân cây mọng nước nên giúp cây chịu được khô hạn kéo dài (Võ Văn Chi,
1991). Từ những đặc điểm trên cho thấy gốc bình bát dây có nhiều triển vọng để
sử dụng làm gốc ghép. Kết quả thí nghiệm của Nguyễn Thanh Thức (2011) cho
thấy hầu hết các loại dưa bầu bí đều có khả năng tương thích tốt với gốc bình bát
dây, trong đó dưa leo có tỷ lệ sống là 62,97%, tỷ số đường kính gốc ghép/ngọn
ghép ở giai đoạn 15, 30 và 45 NSKT lần lượt là 0,72; 0,75 và 0,66. Dưa leo ghép

T = 1: cây ghép sinh trưởng phát triển bình thường do thế sinh trưởng của
ngọn ghép tương đương thế sinh trưởng của gốc ghép.

-

T > 1: hiện tượng chân voi, thế sinh trưởng của cành ghép yếu hơn gốc
ghép. Cây cằn cỗi, chậm lớn, lá vàng, gốc ghép nứt nhiều hơn cành ghép.

-

T < 1: hiện tượng chân hương (gốc nhỏ hơn thân), cành ghép nứt vỏ nhiều
hơn và phình to hơn gốc ghép. Cây ghép thường phát triển kém dần, tuổi
thọ ngắn.

Tỷ lệ sống của cây con sau khi ghép phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của
cây ghép trước khi ghép, tuổi cây ghép, thao tác ghép và điều kiện môi trường
ghép. Khi cây gốc ghép có 2-4 lá thật, đường kính thân khoảng 0,3 cm là đạt tiêu
chuẩn ghép. Thao tác ghép phải khéo léo, chính xác, dao ghép phải thật bén, nhát
cắt phải phẳng, gọn, luôn giữ vệ sinh để thao tác ghép thành công, ngọn ghép tiếp
hợp được với gốc ghép. Cây ghép phải được chuyển ngay vào phòng bảo quản và
điều chỉnh điều kiện phòng ở nhiệt độ 27-290C, độ ẩm không khí 90% (sao cho
không có nước đọng trên lá), cường độ ánh sáng yếu (12,9 mol/m2/s), có máy
phun sương mù, quạt điện thì tỷ lệ sống đạt 95%. Thời gian bảo quản là 7-10
ngày. Trong điều kiện phòng bảo quản đơn giản gồm nhà vòm che bằng nilon
trắng, lưới đen phía trên (3-5 lớp) giảm cường độ ánh sáng, nền phòng được trải
nilon để đựng nước tạo độ ẩm, giá đặt cây cần cao hơn mặt nước, tỷ lệ sống
thường đạt 80% (Phạm Văn Côn, 2007).
Khi chọn giống làm gốc ghép cần chọn những giống sinh trưởng tốt có khả
năng chống chịu với những điều kiện ngoại cảnh bất lợi (hạn, mặn, ngập,...) và
sâu bệnh (nhất là đối với những bệnh do nấm, virus). Theo Phạm Văn Côn

hiệu quả của gốc ghép, Cansev et al. (2010) khi nghiên cứu về tỷ lệ sống và khả
năng chống chịu của 3 giống dưa leo Maraton F1 và Assos F1 ghép trên 2 loại
gốc ghép P.360 (Cucurbita maxima x Cucurbita moschata) và Arican-97
(Cucurbita maxima Duch). Kết quả thí nghiệm cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ
sống sau khi ghép trên 2 loại gốc ghép (99,2% cho P.360 và 80,8% cho Arican97). Đồng thời khi thực hiện trồng dưa leo ghép và không ghép trong điều kiện
nhà kính bị ô nhiêm với tuyến trùng Meloidogyne incognita thì kết quả cho thấy
dưa leo ghép có năng suất cao 120-209% so với dưa leo không ghép. Như vậy
dưa leo ghép đã hạn chế được thiệt hại do mầm bệnh trong đất gây ra.
Ở nước ta, một số tỉnh như Kiên Giang, Trà Vinh, Tiền Giang,... đã ghép
dưa hấu để phòng chống bệnh chết héo rũ do nấm Fusarium oxysporum gây ra
(Ngô Quang Vinh và Nguyễn Xuân Chinh, 2004).
Theo Trần Thị Hồng Thơi (2007) nghiên cứu về khả năng chống chịu của
một số loại gốc ghép đối với bệnh héo rũ dưa hấu do nấm Fusarium oxysporum
gây ra. Kết quả thí nghiệm cho thấy ở giai đoạn 35 NSKLB, tỷ lệ cây bệnh nhiều
nhất là đối chứng (dưa hấu không ghép) 30,6% có khác biệt qua phân tích thống
kê ở mức ý nghĩa 1% so với các nghiệm thức có sử dụng gốc ghép: bầu Nhật 1

10


(5,6%), bầu Nhật 2 (5,6%), bầu Nhật 3 (5,6%), bầu địa phương (5,6%), bí đỏ
Nhật (0,0%), bí đỏ địa phương (13,0%).
Gốc ghép không chỉ giúp cây trồng kháng lại một số mầm bệnh trong đất
mà còn có thể giúp cây trồng chống chịu trước những điều kiện bất lợi khác của
môi trường và tăng năng suất. Reid and Klotzbach (2010), khi nghiên cứu về gốc
ghép trên dưa leo trong nhà kính cho thấy, số trái trên cây của dưa leo ghép cao
hơn từ 4,5-6,1 trái trên cây và năng suất dưa leo ghép cao hơn từ 1,1-2,6 lần so
với dưa leo không ghép. Đồng thời cũng đưa ra kết luận gốc ghép giúp dưa leo
chống chịu với điều kiện khí hậu lạnh tốt hơn so với dưa leo không ghép. Kết quả
nghiên cứu về sử dụng gốc ghép bầu địa phương, bầu Nhật 1 và Nhật 2 trên

trái, tăng năng suất và có đặc tính kháng bệnh héo rũ do nấm Fusarium
oxysporum), mướp (rễ chùm, rất phát triển, ăn rộng), bí đỏ (rễ phát triển mạnh,
ăn sâu, rộng, khả năng chịu hạn tốt), bình bát dây (rễ khỏe, có củ nên sinh trưởng
mạnh).
* Đất và tro trấu (tỷ lệ 2:1), thanh trùng Autoclave ở 1210C, trong 15 phút.
* Nấm Fusarium oxysporum: lấy mẫu cây bệnh ở vùng chuyên canh dưa leo tại
Giồng Riềng-Kiên Giang, phân lập và nuôi cấy tạo nguồn bệnh.
* Phân bón: NPK 16-16-8-13S, phân trung lượng, phân hữu cơ.
* Vật liệu khác: khay ươm, chậu nhựa (kích thước 15x20x14,5 cm), rổ nhựa, kim
ghép, ống ghép, thước dây, thước kẹp….
2.2 Phương pháp
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 nghiệm
thức và 4 lặp lại. Sáu nghiệm thức là đối chứng-không ghép và 5 loại gốc ghép:
1. Dưa leo không ghép (Đối chứng-không ghép)
2. Dưa leo ghép gốc bầu địa phương (Ghép gốc bầu địa phương)
3. Dưa leo ghép gốc bầu Nhật (Ghép gốc bầu Nhật)
4. Dưa leo ghép gốc mướp (Ghép gốc mướp)
5. Dưa leo ghép gốc bí đỏ (Ghép gốc bí đỏ)
6. Dưa leo ghép gốc bình bát dây (Ghép gốc bình bát dây)
12


2.2.2 Tiến hành thí nghiệm
* Chuẩn bị cây con ghép:
 Gốc ghép
Hạt bình bát dây: được ngâm bằng nước ấm trong 4 giờ, ủ đến khi hạt nảy
mầm (3-4 ngày sau khi ngâm hạt) sau đó đem trồng vào ly (gồm đất, tro trấu và
phân dơi). Chuẩn bị ngọn ghép khi cây được 30 ngày.
Hạt bầu địa phương, bầu Nhật, mướp và bí đỏ: được ngâm 2 giờ trong nước

13


Trích đoạn Tình hình sinh trưởng Số lá trên thân chính Đường kính gốc ghép Tỷ số đường kính gốc ghép/ngọn ghép
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status