Giáo án môn ngữ văn lớp 12 - Pdf 31

Tiết thứ: 1-2
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
A. MỤC TIÊU.
- Nắm được một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và
đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.
Hiểu được mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của
lịch sử văn học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam
từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Phát vấn. Thuyết giảng.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng
các đơn vị kiến thức trong bài.
tháng Tám 1945 đến 1975.
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.
Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộc
-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời chiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng ác liệt:
trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận -Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp.
lợi?
-Hai mươi mốt năm kháng chiến chống Mĩ.
-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

Chứng minh một cách ngắn gọn?
gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc -Nguyên
Khải, Sông Đà -Nguyễn Tuân.
-Thơ:-: Gió lộng -Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa
Về thơ biểu hiện cụ thể như thế nào?
-Chế Lan Viên, Riêng chung -Xuân Diệu, Trời
-Giáo viên giới thiệu thêm:
mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời
Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp
-Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc
Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí Hải -Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm
Minh.
-Hoàng Trung Thông.
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hướng khai -Về kịch: Kịch phát triễn mạnh Đó là các vở: Một
thác những đề tài truyền thống. Đảng viên-Học Phi, Ngọn lửa -Nguyễn Vũ, Nổi
Nguyễn Đình Thi tiêu biểu cho sự tìm gió, Chị Nhàn-Đào Hồng Cẩm.
tòi cách tân thơ ca (huớng nội). Quang c. Từ 1965-1975:
Dũng tiêu biểu cho cảm hướng lãng * Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi chủ nghĩa anh
mạn anh hùng.
hùng cách mạng (không sợ giặc, dám đánh giặc,
quyết đánh giặc). Có đời sống tình cảm hài hoà
-Về kịch?
giữa riêng và chung, bao giờ cũng đặt cái chung
lên trên hết, có tình cảm quốc tế cao cả).
+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa.
- Văn xuôi:
+Người mẹ cầm súng, những đứa con trong gia
Về lí luận phê bình?
đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn
Trung Thành (Nguyên Ngọc).

khám phá sức mạnh của con người
Việt Nam, đề cập tơí sứ mạng lịch sử
và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng
chiến chống Mĩ. Thơ vừa mở mang,
vừa đào sâu hiện thực đồng thời bổ
sung, tăng cường chất suy tưởng và
chính luận.
-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa
trực tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó là
những con người: Cả thế hệ giàn ngang
gánh đất nước trên vai)-Bằng Việt.

-Truyện và kí có thành tựu như thế
nào?

-Thơ có thành tựu như thế nào?

Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên.
d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có
hai thời điểm.
+Dưới chế độ thực dân Pháp (1945-1954).
+Dưới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975).
-Chủ yếu là những xu hướng văn học tiêu cực
phản động xu hướng chống phá cách mạng xu
hướng đồi truỵ.
-Bên cạnh các xu hướng này cũng có văn học tiến
bộ thể hiện lòng yêu nước và cách mạng.
+Vũ Hạnh với (Bút máu).
+Vũ Bằng với (Thương nhớ mười hai).



-Giáo viên minh hoạ:
+Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa
ngày thường, Chim báo bão, Những
bài thơ đánh giặc (Chế Lan Viên), Hai
đợt sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân
Diệu).
- Nêu những đặc điểm cơ bản của
văn học Việt Nam từ 1954-1975?
- Em hiểu như thế nào là một nền
văn học vận động theo hướng Cách
mạng hoá ? Chứng minh ?
- Đại chúng: "Đông đảo quần chúng
"

- Khuynh hướng sử thi là gì ?

- Cảm hứng lãng mạn ?

-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch
sử, xã hội của văn học Việt Nam từ
1975 đến hết thế kỷ XX?

+ Khuynh hướng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và
có tính chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thường là những con người đại
diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí
của dân tộc; tiêu biểu cho lý tưởng cộng đồng

2. Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu:
- Trường ca: "Những người đi tới biển" (Thanh
Thảo)
- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu"
(Hoàng Nhuận Cầm), …
- Văn xuôi: "Đứng trước biển", " Cù lao tràm ",
(Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)…
4


- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ
NgọcTường), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).
III. Kết luận.
-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn - Xem SGK.
học giai đoạn này ?

5


Tiết thứ: 3
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí.
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Nêu vấn đề - Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.

tích, giải đề, xác định được vấn đề, với đề trên đây ta
Bài học rút ra?
thực hiện.
- Cách làm bài nghị luận?
+Hiểu được vấn đề nghị luận là gì
Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
*Giáo viên giảng rõ:
-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải qua các
-Giải thích khái niệm của đề bước phân tích, giải đề xác định được vấn đề, với đề trên
bài (ví dụ ở đề trên đã dẫn, ta đây ta thực hiện.
phải giải thích sống đẹp là thế +Thế nào là sống đẹp?
nào?).
*Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, phù hợp với thời đại,
6


-Giải thích và chứng minh vấn
đề đặt ra (tại sao lại đặt ra vấn
đề sống có đạo lí, có lí tưởng
và nó thể hiện như thế nào?
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy
có đúng không? (Hay sai)
Chứng minh nên ta mở rộng
bàn bạc bằng cách đi sâu vào
vấn đề nào đó-Một khía
cạnh.Ví dụ làm thế nào để
sống có lí tưởng, có đạo lí hoặc
phê phán cách sống không có lí
tưởng,hoài bão, thiếu đạo lí)
này phải cụ thể sâu sắc, tránh

và những biểu hiện ở con người Dựa vào đây ta đặt tên
cho văn bản là:
-Văn hoá con người.
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận.
+Giải thích +chứng minh.
+Phân tích +bình luận.
+Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá” Giải
thích + khẳng định vấn đề (chứng minh).
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận.
+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh.
Câu 2:
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy như thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, vạch phương
hướng cho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện như
thế nào?
7


-Suy nghĩ.
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống của con
người và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên
cuộc sống con người.
+Khẳng định: đúng.
+Mở rộng bàn bạc.
*Làm thế nào để sống có lí tưởng?
*Người sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?
*Lí tưởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
-Ý nghĩa của lời Nê-ru.

I. Tìm hiểu chung:
1. Vài nét về tiểu sử của Bác.
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
a. Tiểu sử: (Xem SGK).
b. Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu nước.
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1930: Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng sản
thành Đảng cộng sản Đông Dương (nay là Đảng
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo cộng sản Việt Nam).
nhân dân giành chính quyền Người -Năm 1941: Người về về nước trực tiếp lãnh đạo
độc tuyên ngôn khai sinh nước Việt cách mạng.
Nam dân chủ cộng hoà.
-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh của
-Người được bầu làm chủ tịch nước Người, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá
trong phiên họp Quốc hội đầu tiên, Liên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là Anh
tiếp tục giữ chức vụ đó cho đến ngày hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế
mất 2/9/1969.
giới. Đóng góp to lớn nhất của Bác là tìm ra
đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Văn chương không phải là sự nghiệp 2. Quan điểm sáng tác văn học:
chính của Bác nhưng trong quá trình - Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại
hoạt động cách mạng, Người đã sử phụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng.
dụng văn chương như một phương tiện - Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc
có hiệu quả Sự nghiệp văn chương của + Người đặc biệt coi trọng mục đích, đối tượng
Bác được thể hiện trên các lĩnh vực
tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của
tác phẩm.
- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn * Trước khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:
9

"Nhật kí trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn
tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại
một cách chính xác những điều mắt
thấy tai nghe của chế độ nhà tù Trung

-Viết cho ai (đối tượng sáng tác).
-Viết để làm gì (mục đích sáng tác).
-Viết về cái gì (nội dung sáng tác).
-Viết như thế nào? (phương pháp sáng tác).
→ Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác phẩm
văn chương của Bác vừa có giá trị tư tưởng, tình
cảm, nội dung thiết thực mà còn có nghệ thuật
sinh động, đa dạng.
3. Sự nghiệp văn học:
a. Văn chính luận:
-Tuyên ngôn độc lập:
Một áng văn chính luận mẫu mực: Lập luận chặt
chẽ, lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng hồn, ngôn
ngữ trong sáng, giàu tính biểu cảm ở thời điểm
gay go, quyết liệt của cuộc dân tộc.
-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu
gọi chống Mĩ cứu nước". Đó là lời hịch truyền đi
vang vọng khắp non sông làm rung động trái tim
người Việt Nam yêu nước.
=> Những áng văn chính luận của Người viết ra
không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng
cả một tấm lòng yêu ghét phân minh, bằng hệ
thống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích.
b.Truyện và kí.

Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra -Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa
phong cách nghệ thuật của Bác: Thơ dạng mà thống nhất.
Bác là sự kết hợp giữa bút pháp cổ +Văn chính luận:
điển mà hiện đại.
-Lập luận chặt chẽ.
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa -Tư duy sắc sảo.
dạng, phong phú ở các thể loại nhưng -Giàu tính luận chiến.
rất thống nhất.
-Giàu cảm xúc hình ảnh.
- Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi
ôn tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí
+Truyện và kí:
- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu
thuẫn làm bật tiếng cười châm biếm, tính chiến
đấu mạnh mẽ).
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Được viết như bài ca (diễn ca. dễ thuộc, dễ nhớ.
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian.
*Thơ nghệ thuật:
-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán.
-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị
danh dự "(Đặng Thai Mai).
+Cách viết ngắn gọn.
+Rất trong sáng, giản dị.
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằm
làm rõ chủ đề.
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá.
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Người.

Tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện các kĩ
năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B. PHƯƠNG PHÁP:
-Phát vấn nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi nghe một người nào đó phát âm không chuẩn, một người quá lạm dụng
từ Hán Việt hoặc tiếng nước ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao Tiếng Việt phong phú sao
không biết dùng? Để thấy được bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩư gìn sự trong sáng
của Tiếng Việt.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
học bài mới:
+Em hiểu như thế nào là sự trong
sáng của ngôn ngữ?

-Nêu các yếu tố chung của ngôn
ngữ nước ta?

- Giáo viên minh hoạ:
Tiếng Việt có vay mượn nhiều
thuật ngữ chính trị và khoa học

nói "xe thập tự ".

không phủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng
tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy
tắc.
c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một
cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.
d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của
lời nói.
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự
trong sáng của Tiếng Việt.
+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn
hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của
Tiếng Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói
nhầm.
+Phải biết cám ơn nguời khác.
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng
chỗ.
- Trách nhiệm công dân trong việc +Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt?
Việt.
-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và
yêu quý Tiếng Việt.
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử
dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp
với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.

Hoạt động thầy và trò
Giáo viên chép đề bài lên bảng chọn 1 đề trong SGK hoặc ra một
đề bài khác phù hợp với nhận thức
học sinh 12.
- Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu đề:
* Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình
thương" tiếp đó trình bày những
biểu hiện ý nghĩa và tác dụng lớn
lao của tình thương trong cuộc
sống.
* Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài
viết là mối quan hệ giữa "đức
hạnh" và "hành động" của mỗi
người.

Nội dung kiến thức
I. Các đề bài:
1. "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành
động" ý kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị)
những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của
bản thân?
2. Tình thương là hạnh phúc của con người.
3. Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học
tập do UNESCO đề xướng: "Học đề biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định".
II. Gợi ý cách làm bài:
1. Xác định nội dung bài viết.
-Ba đề tập trung vào vấn đề tư tưởngđạo lí, đặc biệt là
đối với thanh niên học sinh trong giai đoạn hiện nay
của nước ta.

: Soạn giáo án.
* Học sinh
: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu vài nét cơ bản về sự nghiệp văn chương của Hồ Chí Minh?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp
sau lưng quân Anh, đang tiến vào
Đông Dương
-Phía Bắc: bọn Tàu Tưởng đang
chực sẵn ở biên giới.
-Gía trị của tác phẩm?
-Bác đã viết gì trong phần mở đầu?
Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản
tuyên ngôn của Pháp và Mĩ?
-Trên thế giới, các dân tộc đều có
quyền tự do và bình đẵng. Vì dưới
chế độ TB quyền mưu cầu hạnh
phúc thực ra là tự do cạnh tranh.
-ý nghĩa của việc so sánh với 2
nước lớn trên → 3 nước ngang
hàng nhau

Nội dung kiến thức

léo "thế mà "nhằm đề cao bản
tuyen ngôn của Pháp và phơi bày
bản chất của chúng trước dư luận
-Cuộc CMDTDC của ta đứng trên
lập trường nào?

-Em có nhận xét gì về nghệ thuật
viết văn chính luận của Bác?

Giáo viên: "áng thiên cổ hùng văn
".

khéo léo (từ quyền con người → quyền của cả dân
tộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lưng ông).
⇒Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực tạo
cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và nhằm
chặn trước âm mưu đen tối, lâu dài của kẻ thù.
2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cướp nước ta, bán nước ta 2 lần cho Nhật.
-Áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế
chính trị, xã hội.
+Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cướp ruộng
đất.
+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta.
+Xây nhà tù nhiều hơn trường học.
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện.
+Thu thuế vô lí.
⇒Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn

sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng
chứng rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm tư tưởng văn
hoá lớn được tổng kết trong một văn bản ngắn gọn,
khúc chiết.
4.. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.

19


Tiết thứ: 9
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung.
-Làm được các bài tập liên quan đến bài học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên
: Soạn giáo án.
* Học sinh
: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ gìn
sự trong sáng của Tiếng Việt?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b.) Triển khai bài dạy:

câu "trong sáng " Muốn vậy phải đọc nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn
gàng.
rõ ràng từng ví dụ
20


5. Bài tập 5:
bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập, - Từ không cần thiết sử dụng vì đã có từ Việt tương
cả lớp tập trung tìm hiểu để xác định đương đó là: "tình nhân" -Valentin.
từ tương đương sẽ thay thế được.
II. Tổng kết củng cố:
-Điểm cơ bản:
+Khi đùng từ phải cân nhắclựa chọn. Chú ý đến
từng dấu chấm, dấu phẩy. Tránh dùng từ lạm dụng.
Từ nào khi bỏ đi mà câu văn trong sáng hơn thì nên
bỏ.
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những chỗ
sai hoặc thừa.
4. Củng cố- Dặn dò:
-Tiết sau học: Đọc văn Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ của
dân tộc.

21


Tiết thứ: 10
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU,
NGÔI SAO SÁNG TRÊN BẦU TRỜI VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
(Phạm Văn Đồng)
A. MỤC TIÊU:

quan trọng trong Chính phủ như: Bộ trưởng Bộ ngoại
giao, Thủ tướng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng …
2. Tác phẩm:
- Được viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất của
Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1988) và được đăng trên
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? tạp chí Văn học số 7-1963.
Bố cục?
- Bố cục: 3 phần.
II. Đọc hiểu.
1. Cách nhìn sâu sắc mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu.
- "Những vì sao có ánh sáng khác thường"→ ánh
Học sinh đọc văn bản.
sáng đẹp nhưng ta chưa quen nhìn nên khó phát hiện
ra vẻ đẹp ấy.
- Nội dung văn bản nói cái gì? - "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phải dày
22


nhận định của Phạm Văn Đồng về công kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá được.
Nguyễn Đình Chiểu có gì mới mẻ? => Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoa
học.
2. Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nước
chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu:
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu,
đánh thẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong
tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và
- Theo Phạm Văn Đồng thơ văn bền bỉ của nhân dân Nam Bộ.
Nguyễn Đình Chiểu có giá trị như - Ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận tuỵ với
thế nào?

-Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi. Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi
trong nghệ thuật lập luận đưa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh.
*Bài 2:
-Nắm được cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsự
nghiệp văn họcvị trí đóng góp của nhà văn.
-Hiểu được tư tưởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét
chính trong cuộc đời tác giả.
-Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki.
B. PHƯƠNG PHÁP:
-Thuyết giảng - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Bài 1: Mấy ý nghĩ về thơ.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc I. Tìm hiểu chung:
tiểu dẫn.
1. Tiểu dẫn:
+Nguyễn Đình Thi (1924-2003), quê Hà Nội - sinh
-Nêu vài nét về cuộc đời và sự ra ở Luông Pha Băng.
nghiệp của tác giả?
+ Năm 1931: ông cùng gia đình về nước, tham gia
hoạt động cách mạng từ năm 1941.

đoạn? Tìm câu thể hiện luận điểm
chính của mỗi đoạn?
-Em hày tìm câu chứa luận điểm
chính?

-Phần nói về vinh quang trong đời
ông, học sinh tự tìm hiểu thêm ở
nhà.

-Tìm những từ ngữ và chi tiết nói về
sự xót thương vô hạn, lòng thành
kính mà nhân dân Nga dành cho ông
khi qua đời?

-Cái chết của ông đã làm cho nhân

Minh về văn học nghệ thuật.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hoàn cảnh ra đời:
- Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận văn
nghệ ở Việt Bắc.
2. Nội dung:
-Có ba nội dung cơ bản trong bài viết của Nguyễn
Đình Thi về đặc trưng cơ bản của thơ.
+Một là: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con người.
+Hai là: Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong
thơ.
+Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác như
truyện, kịch, kí
Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status