Đồ án môn học “Trắc địa công trình TP và CN”
Bộ môn: Trắc Địa Công Trình
LêI NãI §ÇU
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế nhà nước cũng như trên thế giới, khoa
học kỹ thuật ngày càng phát triển và áp dụng mạnh mẽ vào sản xuất và phát triển nền kinh
tế, trong đó ngành Trắc địa là một trong những ngành khoa học chính, chuyên nghiªn cứu
phục vụ thiết kế và thi công các công trình xây dựng với quy mô rất lớn và đòi hỏi độ
chính xác cao như các công trình nhà cao tầng, nhà máy, khu công nghiệp...vv.
Trong bối cảnh đó ngành Trắc địa công trình ra đời ngày một phát triển và phát huy
tác dụng góp phần đưa nền kinh tế nước ta cũng như phục vụ cho việc nghiên cứu các
công trình khoa học. Trắc địa công trình xây dựng là người luôn đi trước về sau, Trắc địa
mang nhiệm vụ rất quan trọng không những trong suốt quá trình thi công, mà kéo dài từ
khi xây dựng công trình cho đến khi vận hành và sau này còn phục vụ cho việc di tu và
bảo dưỡng công trình, đánh giá chất lượng của công trình. Sau khi học xong môn Trắc địa
công trình Thành phố và Công nghiệp thì giáo viên bộ môn trực tiếp giao cho chúng em
thực hiện đồ án với đề tài “Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông xây dựng theo
phương pháp hoàn nguyên phục vụ xây dựng công trình Khu Công Nghiệp Hoà
Khánh”: Để bố trí công trình có độ chính xác cao và phù hợp với công tác bố trí công
trình xây dựng, do vậy lưới khống chế được xây dựng theo dạng lưới ô vuông xây dựng,
lưới xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau.
+ Lưới thiết kế phủ trùm toàn bộ khu vực xây dựng.
+ Cạnh của mạng lưới song song với nhau và song song với trục chính công trình.
+ Các điểm lưới có khả năng lưu giữ và bảo tồn lâu dài.
Dưới sự giúp đì hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Th.S Phan Hồng Tiến cũng như
các bạn đồng nghiệp đã giúp đì em trong quá trình thực hiện đồ án. Tuy nhiên do thời
gian và kinh nghiệm của bản thân còn hạn hẹp nên trong qúa trình thực hiện không tránh
khỏi sự thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đở và góp ý của thầy giáo cũng như các
bạn đồng nghiệp để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn.
+ Qui hoạch đã đợc thẩm định, h s ó phê duyt và đánh giá là mức độ
khả thi cao. Theo Quyết định số: 312/QĐCP ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Thủ tớng chính phủ về việc quyết đinh thành lập khu công nghiệp Hoà Khánh. Các văn
bản pháp luật của tỉnh về chủ đầu t cho dự án đã đợc phê duyệt.
- Giới thiệu các đặc điểm về công trình cần xây dựng:
+ Với địa thế Khu Công nghiệp nằm trên khu đất thuận lợi về giao thông thuỷ
bộ, khu đất dự kiến thành lập khu Công nghiệp tơng đối bằng phẳng, gần tỉnh lộ 20,
khu đo có diện tích đủ lớn để phát triển khu công nghiệp với yều cầu khoảng 6 ữ
8Km2, và dốc đều về hai phía, trên khu xây dựng chủ yếu là lúa sản lợng thu nhập
hàng năm cha cao, nên quyết định thành lập khu Công nghiệp là điều đáng quan
tâm, tại đây có nguồn nhân lực lao động và nguyên liệu khá dồi dào, điều này giải
quyết đợc công ăn việc làm cho nhân dân vùng này.
+ Với yêu cầu của công trình là có kết cấu vững chắc, có độ chính xác xây
dựng và lắp ráp cao, độ an toàn khi vận hành và sử dụng các máy móc trong dây
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
chuyền công nghệ là tối đa. Do vậy yêu cầu độ chính xác lập lới cao, đảm bảo các
trục công trình phải song song với nhau.
+ Khu đất dự kiến xây dựng khu Công nghiệp tơng đối bằng phẳng, cây cối
thực vật hoa màu trong khu vực không có, chủ yếu là cây lúa và dân c. Do vậy ít
chịu ảnh hởng của việc đền bù và thay đổi cảnh quan môi trờng.
Nhiệm vụ đặt ra với ngời Trắc địa là:
- Tiến hành thiết kế lới ô vuông xây dựng cho khu vực dự án.
- Lập lới ô vuông xây dựng đáp ứng đợc các đặc điểm của công trình nh:
+ Khu công nghiệp đợc xây dựng theo các lô riêng biệt có các trục chính song
song hoặc vuông góc với nhau, bao gồm: các lô nhà xởng, các kho chứa và hành
lang vận hành các thiết bị máy móc. . . v.v.
+ Phía Tây giáp xã Lam Sơn và xã Tân Dân.
+ Phía Nam thuộc địa bàn xã Hng Đạo.
+ Phía Bắc giáp xã Phơng Mao.
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
Khu đất xây dựng chủ yếu là đất nông nghiệp, có đờng dây điện cao thế chạy
qua, điều này thuận tiện cho việc cung cấp năng lợng điện cho khu công nghiệp khi
đi vào vận hành.
2. Điều kiện địa hình, địa chất, giao thông thuỷ lợi:
* Địa hình:
Khu vực xây dựng có địa hình tơng đối bằng phẳng, độ dốc của khu vực tơng
đối nhỏ và dốc đều về một phía. Khu xây dựng có diện tích khá lớn, đủ để phân bố
các hạng mục của công trình. Nằm trong khu quy hoạch phần lớn là diện tích trồng
lúa xen canh rau màu, khu đất ít bị phân cắt, phía Đông Nam và phía Nam lại giáp
ranh với dân c, cụ thể ở đây là thôn Mộ Đạo và thôn Chúc ổ của xã Phợng Mao.
* Địa chất: Đây là vùng đồng bằng châu thổ đợc hình thành từ quá trình bồi
tích phù sa của sông Hồng, đặc điểm của lớp đất bồi tích đợc phân biệt rõ rệt, với
các chỉ tiêu cơ lý của đất (cụ thể nền đất chịu đợc áp lực P = 1.5KG/ cm2) rất thích
hợp cho việc xây dựng và thi công các công trình lớn. Về điều kiện địa chất thuỷ văn
thì nhìn chung vùng có mực nớc ngầm thấp hơn độ cao thiết kế mặt sàn nhà tầng
hầm, điều này rất thuận lợi cho việc thi công nền móng công trình. Tóm lại đây là
vùng có nền địa chất tơng đối ổn định.
* Giao thông thuỷ lợi:
- Tình hình giao thông tơng đối thuận lợi cả đờng thuỷ lẫn đờng bộ, có tỉnh lộ
20 chạy dọc khu xây dựng nối liền với trung tâm huyện Quế Võ khoảng 1km về
phía Bắc, về phía Đông Nam có hệ thống sông Đuống cách khoảng 600m về phía
nhất.
5. T liệu trắc địa và bản đồ hiện có:
- Các tài liệu cơ sở hiện có:
+ Bản đồ ảnh địa hình khu vực Quế Võ Bắc Ninh tỷ lệ 1: 50 000 đợc chụp
tháng.
+ Bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 25000 có danh pháp F-48-105-C-b của cục đo đạc
bản đồ thành lập năm 2007 theo hệ toạ độ HN-72.
+ Bản đồ địa chất thuỷ văn khu vực thành lập năm 2006 của tổng cục địa
chất.
- Cơ sở trắc địa hiện có: Trên tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25000 đã có các điểm
khống chế cấp cao Nhà nớc có toạ độ và độ cao. Đó là ba điểm tam giác hạng IV, ba
điểm này có toạ độ và độ cao nh sau:
+ Điểm IV_1 nằm trên địa phận xã Chi Lăng.
+ Điểm IV_2 nằm trên địa phận xã Hng Đạo.
+ Điểm IV_3 nằm trên địa giới xã Tân Dân và xã Lam Sơn.
Các điểm toạ độ và độ cao trên đợc thu thập tại Trung tâm lu trữ dữ liệu Quốc
Gia, và trong quá trình khảo sát thực địa đã kiểm tra 3 mốc trên vẫn còn nguyên vẹn,
giữa các mốc vẫn đảm bảo sự thông hớng với nhau. Qua kiểm tra thấy chất lợng bản
đồ cũng nh tiêu mốc ngoài thực địa thì các số liệu này đảm bảo điều kiện sử dụng
trong việc lập lới và bố trí các hạng mục công trình.
Số liệu các điểm trắc địa trên trong bảng thống kê sau:
Bảng
1
Cấp
Toạ độ
Cấp
Độ
hạng
Thứ
Kí
nghiệp
Tgiác IV 5.935 TC IV Đo
đạc
Tgiác IV 3.873 TC IV bản đồ
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
103
CHƯƠNG ii
THIếT Kế TổNG THể LƯớI XÂY DựNG
Bố TRí MạNG LƯớI GầN ĐúNG TRÊN THựC ĐịA
I Thiết kế lới:
- Yêu cầu cơ bản đối với lới ô vuông xây dựng là các cạnh phải song song với
các trục chính của công trình hoặc các trục của đờng giao thông chính trong khu
vực. Muốn vậy phải có tổng bình đồ của công trình xây dựng 1: 2000. Đó là các bản
đồ tỷ lệ lớn, trên đó ngời ta thiết kế các hạng mục công trình.
- Mạng lới thiết kế cần thoả mãn các điều kiện sau:
+ Các cạnh của lới ô vuông phải thật song song với nhau và song song với
trục chính của công trình.
+ Các điểm của lới cần đợc lu giữ lâu dài, nó có khả năng bản tồn trên thực
địa cả trong quá trình sử dựng về sau, mạng lới cần đợc xây dựng sao cho số điểm
rơi vào vùng bị huỷ hoại là ít nhất.
Tuỳ thuộc vào tính chất phức tạp và yêu cầu độ chính xác bố trí đối với từng
hạng mục công trình mà ở các vị trí khác nhau mạng lới có thể có các chiều dài khác
nhau nh (100x100) m, (200x200) m, (400x400) m, (200x250) m. Cụ thể thiết kế lới
ô vuông ở đây phục vụ cho khu vực xây dựng mới hoàn toàn, độ chênh cao trung
- Cách đánh số và ký hiệu điểm: Để đánh số và ký hiệu điểm cho lới thì ta có
2 cách:
+ Đánh số theo kiểu dải bay chụp.
+ Đánh số theo toạ độ của các đờng thẳng song song với trục OX hoặc OY
Qua 2 cách đánh số nh trên, ta chọn cách đánh số theo toạ độ của các đờng
thẳng song song với trục OX hoặc OY, cách đánh đợc thực hiện nh sau: Theo các
khoảng cách 200 m trên trục X kí hiệu chữ A và 200 m trên trục Y kí hiệu chữ B. Cụ
thể ta có sơ đồ tổng thể lới thiết kế (hình 2.1). Phơng pháp này có u điểm là cho ta
thấy ngay đợc vị trí các điểm.
- Sơ đồ tổng thể lới ô vuông thiết kế:
Hình 2.1: Sơ đồ lới thiết kế tổng thể.
II - Chọn và chuyển hớng gốc ra thực địa:
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
1-Mục đích của việc chọn hớng gốc:
Mạng lới ô vuông đợc thiết kế trên tổng bình đồ cần phải đợc chuyển ra và cố
định trên thực địa bằng các mốc, sao cho vị trí và hớng của lới đúng nh vị trí và hớng đã thiết kế trên tổng bình đồ, có nh vậy thì các điểm đã thiết kế của lới đảm bảo
khả năng lu giữ lâu dài trên thực địa. Nh vậy mới đảm bảo đợc không phá vỡ qua hệ
tơng hỗ về vị trí giữa các công trình xây dựng mới (đợc bố trí từ lới ô vuông này)
cùng với các công trình hoặc các địa vật cũ hiện có trên thực địa.
Để tránh những điều nh trên thì trớc khi bố trí mạng lới ra thực địa ta chọn
trên sơ đồ mạng lới hớng của một cạnh nào đó dùng nó làm hớng gốc, tính toán
các yếu tố bố trí để chuyển ra thực địa rồi dựa vào đó ta tiến hành bố trí mạng lới
thiết kế.
Mục đích của việc chọn hớng gốc để đảm bảo mạng lới sau này đợc thành lập
Để kiểm tra điều kiện ban đầu hớng gốc chúng ta so sánh kết quả đồ giải đợc
với tạo độ tính đợc từ các điểm đã biết.
a - Bảng thống kê toạ độ các điểm phục vụ chuyển hớng gốc:
Bảng (2-1)
STT Tên Điểm
1
2
IV_1
IV_2
3
4
5
6
IV_3
A 0 B0
A0B20
A30B0
Tên
điểm
IV_2
A0B0
IV_2
A0B20
IV_3
2336287.500
336200.000
18618162.500
18619225.000
2336287.500
2337825.000
2339237.500
2337825.000
18618162.500
Ghi Chú
Tọa độ đã có
Toạ độ đồ giải
X i
Yi
Si
Phơng vị
(m)
3 39 0.80
3 =322 26 3.0
-1625.000
1787.500
2415.736
132 16 25.2
274 42 28.2
Góc ngoặt
(0
'')
1 =231 22 42.8
18617437.500
18617525.000
18617437.500
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
bố trí. Si, i. Dựa vào các yếu tố đã tính này để chuyển hớng gốc ra thực địa. Kết quả
tính toán đợc ghi trong bảng:
- Sơ đồ chuyển hớng gốc theo phơng pháp toạ độ cực:
1
2
3
Hình 2.2: Sơ đồ chuyển hớng gốc ra thực địa.
3 - Độ chính xác của phơng pháp:
Độ chính xác của phơng pháp trên chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác đồ giải
các điểm trên tổng bình đồ. Trên thực địa giá trị này bằng 0.3mm.M, khi M=2000
thì nó có giá trị 0.6m. Sai số này sẽ làm cho toàn bộ mạng lới xê dịch đi nhng không
ảnh hởng tới vị trí tơng hỗ giữa chúng. Nghĩa là toàn bộ mạng lới xây dựng và công
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
trình đợc bố trí sau đó chỉ bị xoay đi trong phạm vi sai số bố trí hớng góc ở trên mà
sẽ không xảy ra sự biến dạng công trình. Tuy vậy cần tránh sai số thô vì nó có thể sẽ
làm sai lệch về vị trí của các điểm và các công trình trên thực địa dẫn đến độ cao thi
công sẽ không phù hợp với thực tế và các phần riêng biệt của công trình có thể rơi
vào nơi có điều kiện địa chất không thuận lợi. Do vậy để chuyển hớng gốc ra thực
địa đảo bảo độ chính xác ta phải tiến chọn máy móc và dụng cụ đo cho phù hợp.
Tiến hành chuyển điểm ra ngoài thực địa ta chọn chỉ tiêu sai số chuyển điểm
mặt bằng không vợt quá sai số đồ giải.
Sai số đồ giải toạ độ các điểm hớng gốc: mp = (2ữ3)mm.M (M là tỉ lệ bản đồ).
S
2
2
m
2
=0.6 2
mP
0.6
=
= 0.42m
2
2
m .
m = P
S
2
S là chiều dài cạnh từ điểm trắc địa có sẵn đến điểm bố trí thuộc hớng gốc: ví
dụ cạnh ngắn nhất S = 1026.70 m thì m = 142.
III - Bố trí chi tiết mạng lới gần đúng trên thực địa:
1. Yêu cầu độ chính xác:
Lới phải có độ chính xác thoả mãn 2 mục đích là:
+ Đo vẽ hoàn công tỷ lệ lớn 1: 500.
+ Lới dùng để bố trí công trình.
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
Chơng III
Thiết Kế Lới Khống Chế
Trắc Địa Cơ Sở Mặt Bằng
Mục đích của việc thiết kế lới khống chế trắc địa cơ sở mặt bằng là để thoả
mản 2 yêu cầu sau:
+ Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn nói chung và đo vẽ hoàn công tỷ lệ lớn
1:500 nói riêng.
+ Đáp ứng phục vụ yêu cầu bố trí công trình và chuyển bản thiết kế công trình
ra thực địa.
I - Bố trí số bậc lới và chọn dạng sơ đồ lới các cấp :
1. Bố trí số bậc lới :
- Số bậc của lới khống chế tuỳ thuộc và các tiêu chí sau:
+ Diện tích khu đo.
+ Mức độ phức tạp của địa hình.
+ Tỷ lệ đo vẽ và yêu cầu độ chính xác cần đo vẽ.
+ Điều kiện trang thiết bị hiện có của đơn vị.
Để đáp ứng đợc nhu cầu về độ chính xác trong xây dựng công trình công
nghiệp với điều kiện máy móc hiện có thì ngời ta phát triển thành lập lới khống chế
theo 3 cấp là:
+ Lới khống chế cơ sở.
+ Lới tăng dày bậc 1.
+ Lới tăng dày bậc 2.
- Nguyên tắc chung chọn số bậc của lới là càng ít bậc càng tốt để đồng thời
đáp ứng hai yêu cầu là về kinh tế và kỹ thuật, đi đôi với việc giảm chi phí mà vẫn
2
+ mth 2 + mth 3
Trong đó mth3 đợc tính từ sai số vị trí điểm và mth3 = mP 2 M
Xét lới đợc bố trí mục đích bố trí công trình thì sai số giới hạn.
mP 0.2mmM. Vậy nên sai số trung phơng vị tri điểm của cấp khống chế cuối cùng là
mP 0.1mmM. Do vậy (mth )3 = 0.1 mm 2 M
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
Vậy (mth)3 = 0.1 mm 2 .500 = 70.7mm
Lấy K = 2 vậy
bậc 3 có sai số:
m3 = (mth)3
bậc 3 có sai số:
m2 =
(mth)3
K
bậc 3 có sai số:
m3 =
(mth)2 (mth)3
1
K
4
Suy ra: (mth)3 = mth3
; đặt Q =
Với K = 1 thì Q = 1.28
Với K = 2 thì Q = 1.15
- Dựa trên tình hình thực tế khu đo có diện tích 6Km 2, là khu đo có diện tích
trung bình, nhng do điều kiện địa hình, địa vật không thuận lợi và yêu cầu về độ
chính xác trong xây dựng công trình công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho sinh
viên làm quen với Trắc địa Công nghiệp nên thì ngời ta phát triển thành lập lới
khống chế theo 3 cấp là:
+ Lới khống chế cơ sở.
+ Lới tăng dày bậc 1.
+ Lới tăng dày bậc 2.
2. Chọn dạng đồ hình lới khống chế ở các bậc lới:
Chúng ta chọn giải pháp lập lới có đồ hình đơn giản, xây dựng các tiêu tháp
cao để đo khi có địa vật phức tạp (đối với lới khống chế cơ sở). Các lới tăng dày cần
bám sát các địa vật, và các hạng mục công trình.
a- Lới khống chế cơ sỏ:
- Do khu đo tơng đối bằng phẳng, đảm bảo sự thông hớng ngắm giữa các hớng với nhau, do vậy nên ta chọn đồ hình lới khống chế cơ sở là lới tứ giác trắc địa.
Dạng cụ thể của lới nh sau: (hình 3-1)
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
ữ1/15000.
c- Lới tăng dày bậc 2:
- Lới tăng dầy bậc 2 đợc phát triển dựa theo lới tăng dày 1, lới tăng dày 2 gồm
những đa giác duỗi thẳng và phù hợp cạnh đều S = 200 m nối 2 điểm đối diện 2
cạnh của lới tăng dày 1.
- Tiêu chuẩn độ chính xác đối với lới đợc lập để phục vụ cho mục đích thi
công xây lắp công trình hoặc bố trí công trình thì ta chỉ xét đến sai số t ơng hỗ vị trí
điểm.
m 2
2
=
+
mth mS S
2
3. Giới thiệu một số chỉ tiêu kỹ thuật khi xây dựng lới khống chế mặt bằng:
- Các chỉ tiêu kỹ thuật của lới tam giác:
+ Chiều dài cạnh: 2ữ6 km.
+ Độ chính xác đo góc: (2ữ2.5)
+ Độ chính xác đo cạnh đáy:
m
b
b
Hạng IV
Đờng chuyền
Cấp 1
Cấp 2
- Chiều dài đờng chuyền dài nhất (km)
Đờng đơn
Giữa điểm khởi tính và điểm nút
Giữa các điểm nút
- Chu vi vòng khép lớn nhất(km)
- Chiều dài cạnh (km):
Dài nhất
Ngắn nhất
- Số cạnh nhiều nhất trong đờng chuyền
- Sai số khép tơng đối không đợc lớn hơn
- Sai số trung phơng đo góc
10
7
5
30
5
3
2
15
2
B mụn: Trc a Cụng Trỡnh
- Để đồng thời thoả mãn hai yêu cầu đo vẽ bản đồ và bố trí công trình thì sai
số vị trí tơng hỗ đợc tính toán trên cơ sở sai số vị trí điểm nh sau:
Từ sai số giới hạn MP (0.2ữ0.3)mm.M, suy ra sai số trung phơng vị trí điểm
của cấp khống chế cuối cùng phục vụ cho đo vẽ tỉ lệ lớn 1:5000 ữ1:500 sẽ là:
MP 01mm.M.
Với M là mẫu số tỷ lệ bản đồ, Mp là sai số vị trí điểm tuyệt đối của 1 điểm bất
kỳ thuộc lới khống chế cấp cuối cùng do ảnh hởng tổng hợp của sai số đo do chính
cấp đó và sai số số liệu gốc kể từ cấp trên cùng gây ra.
- Để phục vụ cho bố chi công trình thì tiêu chuẩn sai số tơng hỗ giữa 2 điểm
kề nhau cùng cấp khống chế thứ 1 là:
mst-hỗ=mP 2 = 0.1mm.M. 2
Nh vậy, để phục vụ cho công tác bố trí thì lới khống chế cần thoả mãn cả 2
yêu cầu trên.
2. Ước tính cụ thể sai số đặc trng của các bậc khống chế:
Sau khi đã quyết định đợc số bậc khống chế và xác định đợc tiêu chuẩn độ
chính xác lập lới thì ta cần phải ớc tính độ chính xác đặc trng của từng bậc. Vì lới đợc thành lập để phục vụ cho thi công xây lắp công trình và bố trí công trình nên tiêu
chuẩn đánh giá độ chính xác xây dựng lới ta chỉ chú trọng tới sai số tơng hổ vị trí
điểm:
Kí hiệu: mi: là sai số trung phơng vị trí tơng hỗ giữa hai điểm nằm cách nhau
1km của cấp không chế thứ i do ảnh hởng của sai số đo của chính cấp đó gây ra, M
là mẫu số tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ.
Với lới khống chế đợc phát triển qua n bậc liên tiếp thì sai số trung phơng vị
trí tơng hỗ giữa hai điểm cấp cuối cùng (ký hiệu M Sn) do ảnh hởng tổng hợp của sai
số đo chính cấp ấy và sai số số liệu gốc của các cấp trên nó gây ra đợc tính theo
công thức:
M Sn = m12 + m22 + ... + mn2
Thay (III-3) vào (III-2) ta có:
M S3 =
m32 m32
1
1
2
4 +
2 + m3 = m3 1 +
2 +
K
K
K
K4
Đặt: 1 + 12 + 14 = Q
k
m1 =
mP 2
;
k 2Q
k
m2= mP 2 ;
k Q
điểm yếu nhất đối với mổi bậc lới. Đây là trọng số đảo của hàm cần đánh giá độ
chính xác.
Dựa trên cở sở lý thuyết của bài toán bình sai gián tiếp:
Ta dự kiến độ chính xác đo đạc là:
+
m = 3.0
+
ms= 5 mm.
+ m= 0.1
2. Các bớc ớc tính độ chính xác theo bài toán bình sai gián tiếp :
a) Khái quát các bớc:
+ Tính toạ độ gần đúng các điểm.
+ Chọn ẩn và xác định các đại lợng đo cần thiết.
+ Lập hệ phơng trình số hiệu chỉnh.
+ Lập hệ phơng trình chuẩn.
+ Nghịch đảo hệ số hệ phơng trình chuẩn.
+ Đánh giá độ chính xác.
- Giá trị toạ độ gần đúng các điểm:
(Bảng III-1)
STT
1
Tên Điểm
A
Tọa Độ
Lới thiết kế chọn điểm A là gốc khởi tính đã biết toạ độ, cần xác định toạ độ 3
điểm B, C, D. Gọi các ẩn số xB, yB; xC, yC; xD, yD là toạ độ của 3 điểm cần
xác định.
* Bớc 2: Lập hệ phơng trình số hiệu chỉnh các trị đo: Có bao nhiêu trị đo thì có
bấy nhiêu phơng trình số hiệu chỉnh.
Theo đồ hình ta có 8 trị đo góc, 2 trị đo cạnh và 1 phơng vị.
Vậy tổng số phơng trình hiệu chỉnh là 11 phơng trình.
- Hệ phơng trình số hiệu chỉnh có dạng: V= AX + L.
* Phơng trình số hiệu chỉnh dạng tổng quát:
V
K
Trong đó:
= akixi bkiyi + (akj aki)xk + (bkj bki)yk - akjx3 - bkjy3+
l là số hạng tự do:
l
K
= (kj ki ) đo
a, b là hệ số hớng, với
y
= aABδxB – bABδyB + (aAC – aAB)δxA + (bAC – bAB)δyA - aACδxC - bACδyC+
A
BC
Víi
a
a
l
=ρ
∆y AB
;
2
∆x + ∆y AB
b
=ρ
∆y AC
2
∆x + ∆y AC
b
AB
AB
2
AC
= lAC – l AB
BC
+ Gãc 2:
V
l
B
DA
= aBDδxD – bBDδyD + (aBA – aBD)δxB + (bBA – bBD)δyB - aBAδxA - bBAδyA +
B
DA
Víi
a
a
l
BD
=ρ
=ρ
∆x BD
2
∆x + ∆y BD
2
BD
∆x BA
2
∆x + ∆y BA
2
BA
= lBA – lBD
+ Gãc 3:
V
l
B
CD
B
CD
∆y BD
2
∆x + ∆y BD
b
BD
=ρ
∆x BD
2
∆x + ∆y BD
BC
BD
Bộ môn: Trắc Địa Công Trình
B
2
BC
2
BD
;
∆y CA
;
2
∆x + ∆y CA
b
=ρ
∆y CB
2
∆x + ∆y CB
b
CA
CB
C
2
CA
2
CB
;
C
DA
= aCDδxD – bCDδyD + (aCA – aCD)δxC + (bCA – bCD)δyC - aCAδxA - bCAδyA+
C
DA
Víi
a
a
l
CD
CA
C
DA
=ρ
=ρ
∆y CD
;
2
∆x + ∆y CD
2
∆x + ∆y CA
2
CA
= lCA – lCD
+ Gãc 6:
V
l
D
BC
= aDBδxB – bDBδyB + (aDC – aDB)δxD + (bDC – bDB)δyD - aDCδxC - bDCδyC+
D
BC
Víi
a
=ρ
DB
a
=ρ
;
=ρ
DB
DC
=ρ
∆x DB
2
∆x + ∆y DB
2
DB
∆x DC
2
∆x + ∆y DC
2
DC
Đồ án môn học “Trắc địa công trình TP và CN”
V
l
D
AB
;
2
∆x + ∆y DB
2
DB
D
AB
b
b
=ρ
DA
DB
=ρ
∆x DA
2
2
∆x DA
+ ∆y DA
∆x DB
2
∆x + ∆y DB
2
DB
b
a
AD
=ρ
∆y AD
;
2
∆x + ∆y AD
b
2
AC
2
AD
l
A
CD
AC
=ρ
VSik= -cik δ xi- dik δ yi + cik δ xk + dik δ yk + lSik
Trong ®ã:
cik =
l
S
ki
= ∆X 2 + ∆Y 2 - Ski®o
∆x kj
( ∆x kj2 + ∆y kj2 )1/ 2
;
d ik =
∆y kj
( ∆x kj2 + ∆y kj2 )1 / 2
+ ViÕt cho c¹nh S1:
Vb1AD= -cAD δ xA- dAD δ yA + cAD δ xD + dAD δ yD + lb1AD
ỏn mụn hc Trc a cụng trỡnh TP v CN
Trong đó:
b2
BC
l
b2
BC
= X 2 + Y 2 - SBCđo
x BC
2
2
( x BC
+ y BC
)1 / 2
d BC =
;
y BC
2
2
( x BC
+ y BC
)1 / 2
* Phơng trình số hiệu chỉnh cho phơng vị:
2339677.500
18619625.000
B-A
C-D
Toạ độ gần đúng
X(m)
Y(m)
x(m)
2905
3407.5
445.0
-2905
502.5
-2460
-3407.5
(Bảng III-2)
Kết quả tính
y(m)
S(m)
-825
3019.88
1547.5 3742.43
2165