Xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện anh sơn, nghệ an luận văn ths 2015 - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THÚY AN

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ HUYỆN ANH SƠN, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THÚY AN

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ HUYỆN ANH SƠN, NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHẠM VĂN DŨNG


3.2.1. Những chủ trƣơng, chính sách của huyện Anh Sơn về xóa đói giảm
nghèo ............................................................................................................... 33
3.2.2. Các hoạt động xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện
Anh Sơn ........................................................................................................... 37
3.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 43
3.3.1. Những thành tựu.................................................................................... 43
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 45
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN ANH
SƠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 .................................................................... 51
4.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến xóa đói giảm nghèo ở địa phƣơng ............ 51
4.1.1. Tình hình đất nƣớc và thế giới .............................................................. 51
4.1.2. Tình hình địa phƣơng ............................................................................ 54
4.2. Những phƣơng hƣớng chủ yếu ................................................................ 58
4.2.1. Xóa đói giảm nghèo phải phù hợp với đặc điểm của đồng bào dân tộc
thiểu số và của địa phƣơng .............................................................................. 59
4.2.2. Xóa đói giảm nghèo phải có sự tham gia của nhà nƣớc, của toàn xã hội
và của chính ngƣời nghèo ............................................................................... 60
4.2.3. Xóa đói giảm nghèo phải hƣớng tới bền vững...................................... 62
4.3. Các giải pháp chủ yếu .............................................................................. 63
4.3.1. Giải pháp về quy hoạch ......................................................................... 63
4.3.2. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ....................... 64
4.3.3. Giải pháp về việc làm............................................................................ 65
4.3.4. Giải pháp về quản lý tổ chức................................................................. 66
4.3.5. Tổ chức tốt công tác điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm và phân loại hộ
nghèo theo từng nhóm hộ nguyên nhân nghèo để có giải pháp hỗ trợ phù hợp . 68


4.3.6. Tăng cƣờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, năng lực quản lý
nhà nƣớc các cấp, các ngành ........................................................................... 69


CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

5

CSXH

Chính sách xã hội

6

DTTS

Dân tộc thiểu số

7

HĐND

Hội đồng nhân dân

8

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

9


XKLĐ

Xuất khẩu lao động

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

BẢNG

NỘI DUNG

1

Bảng 2.1

Kết quả hỗ trợ giúp đỡ 61 xóm, bản nghèo trên
địa bàn huyện 2009 - 2013

41

2

Bảng 2.2

Kết quả xóa đói giảm nghèo qua các năm

nông nghiệp giảm từ 34,4% đầu năm 2006 xuống 28,5%; công nghiệp - xây
dựng tăng từ 29,30% lên 33,5%; dịch vụ từ 36,29% lên 38,1% năm 2010.

3


Nguồn lao động tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng, kết quả giải quyết việc
làm đạt khá, hàng năm toàn tỉnh tạo việc làm cho từ 3,2 -3,5 vạn lao động; tỷ lệ
lao động qua đào tạo nghề tăng từ 16,5% năm 2006 lên 33% năm 2010.
Công tác đảm bảo an sinh xã hội đƣợc chăm lo thƣờng xuyên và có
nhiều chuyển biến tích cực; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng
bƣớc đƣợc cải thiện.
Nghệ An là tỉnh nghèo trong 18 tỉnh nghèo nhất của cả nƣớc. Tốc độ
tăng trƣởng kinh tế chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và cơ hội phát triển của
tỉnh. Nơi đây với địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, hạ tầng cơ
sở còn thấp kém, kinh tế phát triển còn chậm, đời sống của nhân dân còn gặp
rất nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng miền núi. Thu nhập
bình quân đầu ngƣời của tỉnh mới bằng 70% mức bình quân chung cả nƣớc.
Đời sống nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó
khăn, thu nhập tính trên đầu ngƣời đạt thấp, bằng 63,3% bình quân chung cả
tỉnh. Các vấn đề thiết yếu nhƣ: nhà ở, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất
rừng, nƣớc sinh hoạt chƣa đƣợc giải quyết căn bản. Trình độ dân trí thấp, điều
kiện phát triển văn hóa, giáo dục, y tế khó khăn, còn có học sinh bỏ học ở các
cấp, tỷ lệ trẻ em suy dinh dƣỡng còn cao, một số tập tục lạc hậu vẫn còn.
Huyện Anh Sơn nằm trong điều kiện chung của tỉnh nên không thể tránh
khỏi những khó khăn chung đó. Ngoài ra, Anh Sơn lại là một huyện miền núi
nằm trong 10 huyện khó khăn nhất của tỉnh, nên những khó khăn nêu trên của
huyện lại tăng thêm gấp bội. Chính vì vậy, tỷ lệ hộ đói nghèo của huyện còn
khá cao so với mặt bằng chung của tỉnh, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số. Trƣớc tình trạng chung đó 8 xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh

nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn, giúp ngƣời nghèo tự vƣơn
lên trong cuộc sống.

5


*Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói và xóa đói,
giảm nghèo.
Phân tích thực trạng nghèo đói, nguyên nhân nghèo đói, đánh giá những
kết quả và hạn chế trong công tác xóa đói, giảm nghèo ở huyện Anh Sơn
trong những năm qua.
Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh việc thực hiện xóa đói,
giảm nghèo ở huyện Anh Sơn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở các hộ gia
đình đồng bào dân tộc thiểu số huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế về thời gian, tri thức và nguồn lực nên Luận văn chỉ tiến
hành nghiên cứu trong một phạm vi hẹp.
Về không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trong phạm vi toàn
huyện, đặc biệt là 8 xã: Thành Sơn, Bình Sơn, Tam Sơn, Thọ sơn, Cẩm Sơn,
Hoa Sơn, Tƣờng Sơn và Phúc Sơn nơi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Về thời gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ năm 2006 đến năm
2013.
4. Kết cấu của đề tài : gồm 4 chƣơng
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận ở Việt Nam về Đói
nghèo và xóa đói giảm nghèo

trong phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta hiện nay do GS.TS Hoàng Chí Bảo
chủ biên, đã nêu rõ những nhận thức lý luận mới về dân tộc, quan hệ dân tộc
và chính sách dân tộc; đánh giá thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và các
quan hệ dân tộc; đồng thời, đề xuất giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề dân

7


tộc, các quan hệ dân tộc, tạo sự công bằng, bình đẳng trong quá trình phát riển
kinh tế - xã hội ở miền núi nƣớc ta hiện nay.
Dƣới góc độ lý luận, cuốn sách Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị
trƣờng ở Việt Nam hiện nay của tác giả Trần Thị Hằng trình bày các lý
luận về nghèo và giảm nghèo, từ đó tác giả đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp
chủ yếu giảm nghèo ở nƣớc ta hiện nay. Công trình Nghèo đói và xoá đói
giảm nghèo ở Việt Nam của Nguyễn Hữu Tiến, Lê Xuân Bá, Chu Tiến Quang
đã nghiên cứu tƣơng đối hoàn chỉnh, hệ thống lý luận và điều tra thực tiễn,
gồm khá nhiều tƣ liệu, thông tin cập nhật, đặc biệt là các tác giả đã có cách
tiếp cận và trả lời nhiều câu hỏi đặt ra chung quanh vấn đề đói nghèo và kiến
nghị nhiều giải pháp giúp đỡ ngƣời nghèo.
Giải quyết chính sách XĐGN ở miền núi, nơi tập trung chủ yếu của đồng
bào DTTS trở thành nỗi trăn trở của các nhà quản lý và các nhà khoa học.
Công trình Xoá đói, giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số nƣớc ta hiện nay thực trạng và giải pháp của tác giả Hà Quế Lâm và cuốn sách Một số vấn đề
giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số Việt Nam của tập thể tác giả Bùi Minh
Đạo, Nguyễn Văn Minh, Huỳnh Đình Chiến, Nguyễn Văn Tiệp, Nguyễn Văn
Thái Đồng. Xuất phát từ những số liệu điều tra xã hội học, những cứ liệu
đƣợc thẩm định và đánh giá qua các cuộc hội thảo và báo cáo chuyên đề về
công tác XĐGN, công trình nêu lên một số đặc điểm địa lý, kinh tế ở vùng
DTTS của nƣớc ta; khái quát về tình trạng đói nghèo ở vùng DTTS, đặc biệt
là trong những năm (192-200); các chƣơng trình dự án của Đảng và Nhà nƣớc
giúp cho các hộ đói nghèo ở nƣớc ta thoát khỏi cảnh nghèo đói theo tinh thần

phƣơng miền núi, nêu lên những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà
nƣớc về CSXH đối với các địa phƣơng miền núi trong sự phát riển kinh tế xã hội của miền núi nói riêng và cả nƣớc nói chung; quán triệt quan điểm của
Đảng, Nhà nƣớc, Đảng bộ các địa phƣơng miền núi, trong đó có Đảng bộ tỉnh
9


Nghệ An đã tổ chức chỉ đạo thực hiện CSXH, công tác XĐGN ở các huyện
miền núi, góp phần thay đổi diện mạo các địa phƣơng miền núi.
Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu trên tiếp cận vấn đề CSXH
ở miền núi dƣới góc độ khoa học kinh tế, triết học hoặc xã hội học. Vì
vậy, cho đến hiện nay chƣa có một công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu
nghiên cứu về sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách XĐGN cho đồng bào
dân tộc thiểu ở các huyện miền núi của Đảng bộ tỉnh Nghệ An - là địa bàn
sinh sống chủ yếu của đồng bào các DTTS của tỉnh.
Điểm dễ nhận thấy đầu tiên trong các tác phẩm đó, vấn đề thực hiện
chính sách XĐGN ở các địa phƣơng miền núi, trong đó có miền núi Nghệ An
đƣợc đề cập đơn lẻ, rời rạc, hoà lẫn vào trong việc thực hiện phát triển kinh tế
- xã hội nói chung ở miền núi; thiếu cái nhìn khái quát, toàn diện về quá trình
chỉ đạo thực hiện chính sách XĐGN của các đảng bộ địa phƣơng miền núi;
chƣa thấy đƣợc vai trò của chính sách XĐGN đối với sự phát riển miền núi
nói chung và các huyện miền núi Nghệ An nói riêng; chƣa làm rõ sự quán
triệt, vận dụng sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An trong lãnh đạo thực hiện
CSXH ở các huyện miền núi với những đặc thù về điều kiện tự nhiên và kinh
tế - xã hội.
Có thể nói, lãnh đạo thực hiện chính sách XĐGN ở các huyện miền núi
của Đảng bộ tỉnh Nghệ An (nói chung) và huyện Anh Sơn (nói riêng) chƣa có
công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống.
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về xóa đói giảm nghèo
1.2.1 Khái niệm đói nghèo
Đói nghèo không chỉ xuất hiện và tồn tại lâu dài dƣới chế độ công xã

hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong
tục tập quán của địa phương” [18]. Nghèo đƣợc định nghĩa dựa vào hoàn
11


cảnh xã hội của cá nhân, nghèo không chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà
còn thiếu thốn trong việc tiếp cận dịch vụ, nhƣ giáo dục, văn hóa, thuốc men,
không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn
thiếu thể chế kinh tế thị trƣờng hiệu quả, trong đó có các thị trƣờng đất đai,
vốn và lao động cũng nhƣ các thể chế nhà nƣớc đƣợc cải thiện có trách nhiệm
giải trình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng nhƣ một môi
trƣờng kinh doanh thuận lợi. Mức nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất
những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng.
Đối với Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo
trong thời gian từ 1993 đến đầu năm 2011. Theo Quyết định số 143/2001/QĐTTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong đó phê duyệt
"Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn 20012005", thì những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu ngƣời ở khu vực
nông thôn miền núi và hải đảo từ 80.000 đồng/ngƣời/tháng (960.000
đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực nông thôn đồng bằng
những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu ngƣời từ 100.000
đồng/ngƣời/tháng (1.200.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu
vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu ngƣời từ 150.000
đồng/ngƣời/tháng (1.800.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo. Theo
Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 8 tháng 7
năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì
ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/ngƣời/tháng (2.400.000 đồng/ngƣời/năm)trở xuống là hộ nghèo, ở khu
vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/ngƣời/tháng
(dƣới 3.120.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo. Quyết định số
9/2011/QĐ-TTG của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo,


13


*Điều kiện tự nhiên
Dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở những vùng đồi núi, vùng sâu vùng xa,
phải chiu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết. Ví dụ vùng miền núi phía Bắc,
mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình 18 -22 0C, thƣờng gặp mƣa phùn gió bấc,
thời tiết lạnh, nhiều nơi xuất hiện sƣơng muối, băng giá, gây ảnh hƣởng lớn
đến trồng trọt chăn nuôi.
Thiên tai thƣờng xuyên xảy ra, năm nào cũng xảy ra lũ lụt, hạn hán, sâu
bệnh. Đồng bào dân tộc lại chịu thiệt thòi vì không có phƣơng tiện phòng
chống, đối phó khắc phục. Mặt khác, xảy ra thiên tai thì công tác cứu trợ cũng
gặp nhiều khó khăn trong khâu vận chuyển, đi lại.
*Môi trường kinh tế không thuận lợi:
Sản phẩm làm ra phải có nơi tiêu thụ, cần có thị trƣờng giao thƣơng mới
phát triển.. Ở địa bàn các dân tộc ít ngƣời sinh sống gặp phải vấn đề là không
có hoặc có ở mức độ thấp thị trƣờng mua bán hàng hóa. Thị trƣờng nhỏ hẹp,
sức luân chuyển hàng hóa thấp, sức mua kém, cơ cấu hàng hóa đơn điệu, chƣa
có các trung tâm thƣơng mại. Đƣờng giao thông đi lại rất khó khăn. Hàng hóa
phần nhiều do ngƣời Kinh mang từ dƣới xuôi lên bán, đồng bào dân tộc ít
ngƣời đi chợ rất ít. Cả tháng đi xuống chợ vài lần, mỗi lần đi chợ sẽ mất nhiều
giờ đi bộ, có khi là cả ngày đƣờng. Hàng hóa họ mang trao đổi chủ yếu là
những sản phẩm nông nghiêp tự sản xuất ra đƣợc, hàng hóa đổi về chủ yếu là
lƣơng thực thiết yếu nhƣ muối, dầu…
*Môi trường xã hội không thuận lợi:
Về giáo dục: Với điều kiện địa lý, khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại
khó khăn, lại thêm nhiều dân tộc thiểu số sinh sống rải rác ở vùng cao nên tỷ
lệ nguời dân tộc thiểu số mù chữ khá cao. Sự thiếu thốn về giáo dục mang lại
hậu quả là khoảng cách khá lớn về trình độ dân trí. Số ngƣời có học hành,

thoát khỏi nghèo đói, trông chờ vào giải pháp của Nhà nƣớc.
15


*Sức khỏe kém, gặp rủi ro ốm đau:
Các hộ gia đình nghèo do thu nhập thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy
kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc
sống (mất việc làm, mất nguồn lao động, mất sức khỏe, tai nạn,mất mùa…).
Với khả năng kinh tế hạn hẹp, các hộ nghèo nông thôn miền núi găp những
vấn đề này sẽ dẫn đến những bất ổn trong cuộc sống hằng ngày.
Bị rủi ro có thể xảy ra trong kinh tế, trong đời sống xã hội, rủi ro trong
kinh tế thị trƣờng thƣờng gặp do họ không có trình độ, tay nghề , thiếu kinh
nghiệm làm ăn, thua lỗ…
Đây là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhƣng nó chỉ tác động đến một
nhóm nhỏ trong xã hội. Những rủi ro trong đời sống xã hội đối với ngƣời lao
động thƣờng gặp là tai nạn, thất nghiệp, ốm đau … Khả năng đối phó và khắc
phục các rủi ro của ngƣời nghèo rất kém do thu nhập thấp, điều này dẫn đến
nguy cơ họ dễ gặp rủi ro hơn nữa.
*Thiếu vốn hoặc không có vốn:
Thiếu vốn là vấn đề quan trọng, chủ yếu nhất trong công tác xóa đói
giảm nghèo. Nông dân nghèo có nhu cầu cần tiền để mua giống, phân bón,
thuốc trừ sâu, mua trâu bò cày kéo, mua công cụ sản xuất…
Không có vốn sẽ không có khả năng đổi mới trong sản xuất, trong việc
áp dụng những thành tựu kĩ thuật mới. Mặc dù đã có các chƣơng trình tín
dụng ƣu đãi cho ngƣời nghèo nhƣng khả năng tiếp cận các nguồn này là thấp,
bởi lẽ họ không có tài sản thế chấp, khoản vay đƣợc khá nhỏ so với nhu cầu
thực tế, làm cho khó có thể phát triển sản xuất. Mặt khác, đa số ngƣời nghèo
không có kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể hoặc do sử dụng vốn vay sai
mục đích nên việc đi vay sẽ khó hơn, hoặc là họ sẽ không muốn vay, vì nghĩ
tới khoản tiền phải trả sau này.

vừa thiếu vừa yếu.
17


Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt nam hiện nay có những
nét chung. Song ở mỗi địa phƣơng, mỗi khu vực lại nổi lên những nguyên
nhân có tính chất riêng biệt và đặc thù. Mỗi nơi tùy thuộc vào yếu tố tự nhiên,
vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội - phong tục tập quán, mà có
những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo khác nhau. Chính vì thế những chính
sách của nhà nƣớc về công tác xóa đói giảm nghèo, cũng nhƣ nhu cầu về xóa
đói giảm nghèo ở mỗi điạ phƣơng cũng có những tính chất riêng mang tính
đặc thù. Có nhƣ vậy công tác xóa đói giảm nghèo trên phạm vi cả nƣớc nói
chung và từng vùng miền khác nhau mới đem lại hiệu quả cao.
1.2.3. Các giải pháp xóa đói giảm nghèo
*Thứ nhất, đẩy nhanh mức tăng trưởng kinh tế:
Tăng trƣởng kinh tế nhanh là điều kiện quan trọng để xóa đói giảm
nghèo. Do đó, cần tập trung các nguồn lực cho tăng trƣởng kinh tế ở các xã
nghèo, huyện nghèo. Đồng thời, phải hỗ trợ cho từng hộ nghèo trong làm ăn.
Trong những năm qua, trong điều kiện khó khăn chung của nền
kinh tế khu vực, thế giới, trong nƣớc thì hiện tƣợng lạm phát ở mức cao,
nhƣng Việt Nam đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận trong thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
đáng kể, các nguồn lực trong xã hội đƣợc huy động và phát huy, nhiều lợi thế
so sánh trong từng ngành, từng vùng đã đƣợc phát huy. Các mặt xã hội đều có
bƣớc phát triển; đời sống nhiều vùng dân cƣ đƣợc cải thiện là nhân tố góp
phần tạo ra động lực mới, thúc đẩy kinh tế phát triển, sức cạnh tranh của nền
kinh tế dần đƣợc cải thiện… Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn bộc lộ
nhiều tồn tại, yếu kém nhƣ: chất lƣợng tăng trƣởng còn thấp, các cân đối vĩ
mô trong nền kinh tế còn hạn hẹp, chƣa đủ sức cơ cấu lại nền kinh tế. Quy mô
nền kinh tế nhỏ bé; khả năng cạnh tranh của nền kinh tế chƣa cao; cơ cấu kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status