Sử dụng sơ đồ grapd để giải toán di truyền sinh học lớp 12 - Pdf 31

MỤC LỤC

1. Mở đầu: …………………………………………………………….............…1
1.1. Lý do chọn đề tài: ………………………………………………...........…...1
1.2. Mục đích nghiên cứu:……..…………………………………...........….…...1
1.3. Giới hạn đề tài:……..….……………………………………...........…….…1
1.4. Phương pháp nghiên cứu:………...……………………………............……1
2. Cơ sở thực tiễn…………….........………………………………...........….…..2
3. Nội dung nghiên cứu: ……………………..........................................….…....2
3.1. Khái niệm grap:................……………………………………................…..2
3.2. Quy trình lập grap...............……………………………………...............….2
3.3. Ví dụ thiết kế một grap:..................................................................................3
3.4. Sử dụng grap trong dạy học sinh học.............................................................4
3.4.1.Sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới………………….…...........…4
3.4.2.Sử dụng trong khâu hoàn thiện, củng cố:.....................................................5
3.5. Một số grap dùng trong giải toán quy luật di truyền :....................................7
4. kết luận, kiến nghị:.........................................................................................9

1


1. MỞ ĐẦU:
1.1. Lý do chọn đề tài:
Trong dạy học hện nay,chúng ta đang cố gắng biến những lí thuyết trừu tượng
thành những dấu hiệu cụ thể trực quan nhằm giúp học sinh dễ nắm bắt vấn đề. Tiếp
cận hệ thống là một phương pháp nghiên cứu vấn đề một cách khoa học, giúp chúng
ta thấy được mối quan hệ giữa các thành tố trong cả hệ thống. Để làm được điều
này có nhiều giải pháp, trong đó sử dụng sơ đồ hoá(graph) là một trong những giải
pháp có hiệu quả cao. Vì thông qua grap không chỉ giúp học sinh nắm được những
kiến thức rời rạt, biệt lập mà còn thấy được mối quan hệ giữa những kiến thức ấy.
Chương quy luật di truyền là một chương chứa đựng nhiều mối quan hệ phức tạp

kiến thức và nhớ lâu hơn. Kết quả cụ thể như sau:
- Về chất lượng lĩnh hội kiến thức: Ở lớp thực nghiệm tri thức được tiếp thu một
cách chủ động nên khắc sâu hơn, thể hiện qua 2 bài kiểm tra: điểm trung bình cộng
lần KT 1 là 6,2; lần KT 2 là 6,23. Ở lớp đối chứng, lần KT 1 là: 5,15; lần KT 2 là:
5,18. Số học sinh đạt điểm 8,9,10 ở lớp thực nghiệm cũng cao hơn lớp đối chứng
2


5% . Trong đó, có em Nguyễn Thị Thoại, Trần Công Toản, Nguyễn Văn Tấn, Phạm
Thị Thêm làm đúng tất cả các câu hỏi.
- Về khả năng tư duy : năng lực tư duy của học sinh có tiến bộ thể hiện ở khả
năng phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng kiến thức.
- Về kỹ năng tự giải quyết tình huống: Ở lớp thực nghiệm kỹ năng giải quyết vấn
đề tốt hơn, nhanh hơn và chính xác hơn.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khái niệm grap.
Là tập hợp những yếu tố, thành phần của một nội dung kiến thức và mối liên hệ
bên trong giữa chúng với nhau, đồng thời diễn tả cấu trúc logíc của nội dung dạy
học bằng một ngôn ngữ trực quan, khái quát và súc tích. Mỗi loại kiến thức có thể
được mô hình hoá bằng một loại grap đặc trưng để phản ánh những thuộc tính bản
chất của loại kiến thức đó.
3.2. Quy trình lập grap.
Trước hết giáo viên cần nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy để lựa chọn
những bài, những tổ hợp kiến thức có khả năng lập grap nội dung.
Bước 1. Xác định các đỉnh của grap
Lựa chọn những đơn vị kiến thức cơ bản của nội dung, mỗi đơn vị kiến thức sẽ
giữ vị trí của một đỉnh trong grap. Trong nội dung bài lên lớp có thể có những đơn
vị kiến thức liên kết với nhau thành từng mảng lớn hoặc nhỏ,trong đó mỗi đơn vị
trong hệ thống thường có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong bài toán QLDT
đỉnh của Graph là các giả thiết của bài toán hoặc các bước trung gian để giải quyết

mặt phẳng để tạo ra một grap nội dung hoàn chỉnh. Có thể xây dựng gráp như sau:
kết quả F29:7
Số tổ hợp 16=> Số
F1có hai

loại GT F1:4

cặp gen dị
hợp

Hai cặp gen cùng
quy định 1 TT

Quy luật
tương tác
A-B-:đỏ; A-aa, aaB,
aabb: trắng
Quy ước KG

Xác định
KG P,F1

4


3.4. Sử dụng grap trong dạy học sinh học
3.4.1. Sử dụng grap trong khâu nghiên cứu tài liệu mới
Trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, có thể sử dụng grap để tổ chức hoạt động
nhận thức của học sinh, có thể chia thành ba mức độ sau:
3.4.1.1. Mức độ thứ nhất: Giáo viên lập grap nội dung


không có trao đổi chéo

trao đổi chéo

Viết sơ đồ lai,

Viết sơ đồ lai,

giải thích KQ

giải thích KQ

3.4.1.2. Mức độ thứ hai: Tổ chức học sinh lập grap:
a) Đặc điểm của mức độ thứ hai
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập grap nội dung bài học.
- Thông qua việc thiết lập grap, học sinh sẽ tự lĩnh hội được tri thức mới.
b) Cách thực hiện

5


- Hướng dẫn học sinh quan sát phương tiện trực quan hoặc nghiên cứu SGK
- Giáo viên đặt các câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời.
- Học sinh lập grap nội dung của một tổ hợp kiến thức hoặc một bài học.
3.4.1.3. Mức độ thứ 3: Học sinh tự lập các grap nội dung:
a) Đặc điểm của hình thức thứ ba
- Tổ chức học sinh làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.
- Học sinh tự lập grap nội dung cho một tổ hợp kiến thức hoặc một bài học.
b) Cách tiến hành


Trội
không
hoàn toàn

Tổ hợp

Hoán vị gen

Bổ trợ
Phân li độc lập
Tương
tác gen

Át chế
Cộng
gộp

6


3.5.Một số Gráp dùng trong giải toán quy luật di truyền
Bài toán1: ở một loài thực vật cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ sau:
56,25% cây thân cao, hoa đỏ: 25% cây thân thấp, hoa trắng: 18,75% cây thân thấp,
hoa đỏ. Biết tính trạng màu hoa do 1 gen quy định. Biện luận và viết sơ đồ lai.
Có thể thiết kế gráp để giải như sau:
Tỉ lệ F2:
(9:3:4)

Phân tích từng tính trạng


Viết sơ đồ lai

Bài toán 2: Khi lai hai thứ ngô thuần chủng cây cao, hạt trắng với cây thấp, hạt đỏ
thu được F1 toàn cây cao, hạt đỏ. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 gồm:
38,25% cây cao, hạt đỏ : 36,75% cây thấp, hạt đỏ : 18% cây cao, hạt trắng : 7% cây
thấp, hạt trắng. Tìm kiểu gen của F1 và tính tần số HVG. Biết màu hạt do một gen
quy định.
Có thể xây dựng graph như sau:

7


Tỉ lệ F2
Phân tích từng tính trạng
Tỉ lệ chiều
cao (9:7)

Tác động
riêng rẽ

Tương tác
bổ sung

Tỉ lệ màu
hạt (3:1)

Quy ước

Quy ước


Liên kết
gới tính

Quy ước

Quy ước

Kết hợp hai
tính trạng
F2 chỉ có 16 tổ hợp

8


Liên kết hoàn
toàn trên NST X
Bb liên kết Dd
trên NST X
AaXBDXbd
Viết sơ đồ lai

Aa liên kết Dd
trên NST X
BbXADXad
Viết sơ đồ lai

4. KẾT LUẬN
* Kết luận: Qua nghiên cứu và áp dụng, tôi rút ra một số kết luận sau:
3.1. Xây dựng được quy trình sử dụng grap phù hợp với khả năng nhận thức của


10


ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SƠ
Đánh giá:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Xếp loại: ..........................
T/M HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
CHỦ TỊCH

ĐÁNH GIA, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NGÀNH
Đánh giá:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status