CÁC DẠNG bài tập về KHÍ hậu VIỆT NAM QUA ATLAT - Pdf 31

Chuyên đề:

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ KHÍ HẬU VIỆT NAM
QUA ATLAT
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Atlat là phương tiện giảng dạy, học tập rất cần thiết và hữu ích đối với
môn địa lý ở nhà trường phổ thông, nhất là học sinh lớp 12. Cùng với sách
giáo khoa, quyển Atlat là nguồn cung cấp kiến thức, thông tin tổng hợp; là
phương tiện để học tập, rèn luyện các kỹ năng cũng như hỗ trợ rất lớn trong
các kỳ thi môn địa lý, chính kiến thức trong đó giúp các bạn lấy được 50%
điểm trong bài thi.
Trong các trang Atlat Địa lí tự nhiên Việt Nam, có lẽ trang khí hậu
Việt Nam ( trang 9) là trang mà có nhiều dạng câu hỏi, bài tập nhất. Các bài
tập không chỉ đề cập về khí hậu chung của Việt Nam mà còn có nhiều bài
tập, câu hỏi về khí hậu các miền, vùng, thậm chí các trạm khí tượng; về các
yếu tố của khí hậu…
Trong khuôn khổ TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN IX, tôi xin trình
bày chuyên đề “ Các dạng bài tập về khí hậu Việt Nam qua Atlat” để trao
đổi với các bạn đồng nghiệp. Rất mong có được những đóng góp ý kiến từ
các thầy cô giáo để chuyên đề hoàn thiện hơn.
B. NỘI DUNG:
I. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ KHÍ HẬU QUA ATLAT:

1


Qua kinh nghiệm giảng dạy Địa lí trong các kì thi học sinh giỏi tỉnh
Phú Thọ cũng như kì thi học sinh giỏi Quốc gia, tôi có thể phân các dạng bài
tập về khí hậu Việt Nam qua Atlat thành những dạng bài tập như sau:
1. Các dạng bài tập phân theo yêu cầu của câu hỏi:
Theo cách phân chia này, các dạng bài tập về khí hậu được chia ra làm

mà của tất cả các yếu tố có liên quan đến khí hậu như: vị trí địa lí, hình dáng
lãnh thổ, địa hình, biển…. Hơn nữa học sinh còn phải biết vận dụng những
kiến thức đó để giải thích cho phần nội dung đề bài yêu cầu. Ví dụ như câu “
Giải thích vì sao khu vực Huế - Đà Nẵng lại là một trong những khu vực có
lượng mưa lớn nhất nước ta?”, thì ngoài việc học sinh theo dõi Atlat xác
định lượng mưa ở đó lớn, thì cần phải có kiến thức về khí hậu khác ( gió
mùa, fron, dải hội tụ nhiệt đới…) hay bức chắn địa hình…
2. Các dạng bài tập phân theo nội dung của yêu cầu:
a. Nội dung về phạm vi lãnh thổ:
- Các câu hỏi khí hậu trên phạm vi toàn Việt Nam: Câu hỏi này có thể
về đặc điểm chung hoặc cũng có thể về các yếu tố của khí hậu.
Ví dụ như: Qua Atlat và kiến thức đã học, hãy:

3


. Phân tích đặc điểm chung của khí hậu nước ta.
. Giải thích sự thay đổi chế độ nhiệt từ Bắc vào Nam.
. Nhận xét và giải thích về hoạt động của các loại gió của nước ta.
- Các câu hỏi về phạm vi các miền khí hậu: Hiện nay ở nước ta khí
hậu được chia thành 2 miền: miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía
Nam mà ranh giới tự nhiên chính là dãy núi Bạch Mã ( vĩ tuyến 16 0B). Các
câu hỏi về các miền khí hậu này có thể về tất cả các yếu tố khí hậu của miền
hay so sánh riêng các yếu tố khí hậu giữa hai miền.
Ví dụ : Căn cứ vào Atlat và kiến thức đã học, hãy:
. Trình bày đặc điểm khí hậu của miền khí hậu phía Bắc ( phía Nam).
. So sánh những điểm khác biệt về chế độ nhiệt giữa miền khí hậu
phía Bắc và miền khí hậu phía Nam.
. Vì sao có sự khác biệt về khí hậu giữa hai miền?
- Các câu hỏi trong phạm vi các vùng khí hậu: cũng tương tự như các

lượng mưa.
- Các câu hỏi về từng yếu tố khí hậu: Các câu hỏi về từng yếu tố của
khí hậu tương đối nhiều. Khi làm các câu hỏi này, học sinh cần tìm hiểu ở
các trang Atlat về nhiệt độ và lượng mưa. Ở mỗi bản đồ về nhiệt độ và lượng
5


mưa lại có 3 bản đồ nhỏ: Bản đồ nhiệt độ có bản đồ nhiệt độ trung bình năm,
nhiệt độ trung bình tháng 1 và nhiệt độ trung bình tháng 7. Còn với bản đồ
lượng mưa thì gồm bản đồ lượng mưa trung bình năm, bản đồ tổng lượng
mưa từ tháng XI – IV, từ tháng V – X. Học sinh cần lưu ý phải nghiên cứu
yếu tố khí hậu đó về sự phân hóa theo mùa và theo không gian một cách
toàn diện.
Nói tóm lại, dù với dạng bài tập nào về khí hậu qua Atlat, học sinh
cũng phải nắm được các kiến thức và kĩ năng cơ bản về khí hậu sau:
+ Nắm được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam.
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khí hậu Việt Nam ( kết hợp đọc
trang Khí hậu với các trang bản đồ hình thể, tự nhiên để nêu lên vị trí địa lí,
hình thể, hoạt động của gió mùa, nhân tố địa hình).
+ Vai trò và hoạt động của gió mùa, ảnh hưởng của gió mùa tới khí
hậu Việt Nam.
+ Phân tích các biểu đồ khi hậu để rút ra những nhận xét về đặc điểm
của khí hậu của 2 miền và 7 vùng khí hậu.
+ Phân tích sự phân bố nhiệt, sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian
và không gian, giải thích sự phân hóa đó.
+ Phân tích sự phân bố mưa, nhận xét về sự phân hóa của sự phân bố
mưa theo không gian, thời gian và giải thích.
+ Xác định rõ hai miền khí hậu: Miền khí hậu phía Bắc và miền khí
hậu phía Nam với ranh giới khí hậu ở dãy Bạch Mã.




c) Tính chất gió mùa
Nước ta nằm ở rìa Đông của lục địa Á - Âu, trung tâm của khu vực
gió mùa châu Á, nơi giao lưu của các khối khí hoạt động theo mùa.
2. Trình bày những biểu hiện về tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu
nước ta
a) Tính chất nhiệt đới
- Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên bất cứ nơi nào trên lãnh thổ
nước ta cũng có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh. Khoảng cách giữa 2 lần Mặt
trời lên thiên đỉnh càng vào nam càng lớn.
- Hằng năm, nước ta nhận được một lượng bức xạ Mặt trời lớn, cân
bằng bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, từ
22 - 270C (trừ vùng núi).
- Tổng số giờ nắng tùy nơi dao động từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
- Tổng nhiệt hoạt động lớn: 8000 - 100000C.
- Trong biến trình nhiệt của một năm ở miền Bắc chỉ có một tối đa,
một tối thiểu. Miền nam cs 2 tối đa, 2 tối thiểu.
b) Tính chất ẩm
- Lương mưa lớn
+ Nước ta là một nước bán đảo nằm bên bờ biển Đông. Nhờ tác động
của biển Đông cùng các khối khí xuất phát và vượt qua các vùng biển nóng ẩm khác nhau, khi đến nước ta gặp các địa hình chắn gió và các nhiễu động
của khí quyển nên đã tạo ra lượng mưa lớn với mức trung bình năm 1500 2000mm.
+ Những sườn đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa có thể lên
tới 3500 - 4000mm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%. Cân bằng ẩm luôn dương.
8



Dương (Tm) thổi về Xích đạo.
+ Hướng : Đông Bắc.
9


+ Phạm vi hoạt động : từ vĩ tuyến 160B trở vào.
+ Tính chất : nóng, khô
* Gió mùa mùa hạ
- Nguồn gốc: có 2 nguồn gốc:
+ Xuất phát từ vịnh Bengan với khối khí chí tuyến bán cầu Bắc (TBg).
+ Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam với khối khí xích
đạo (Em).
- Hướng gió: cả 2 luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam
(riêng khu vực Bắc Bộ gió thổi theo hướng đông nam do ảnh hưởng của áp
thấp Bắc Bộ).
- Phạm vi hoạt động và tính chất:
+ Nửa đầu mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 7): khối khí TBg di chuyển
theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam
Bộ và Tây Nguyên. Vượt dãy Trường Sơn khối khí trở nên khô nóng tràn
xuống đồng bằng ven biển miền Trung và phần nam của khu vực Tây Bắc.
Thời tiết do gió phơn Tây Nam đem lại rất khô và nóng, nhiệt độ lên tới
370C và độ ẩm xuống dưới 50%.
+ Vào giữa và cuối mùa hạ (từ tháng 6 đến tháng 10): gió mùa Tây
Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động. Vượt qua
vùng biển xích đạo gió này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài
cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 2: Việt Nam nằm trong khu vực có chế độ gió mùa điển hình nhất
trên thế giới. Căn cứ và Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Phân tích tác động của gió mùa đến khí hậu nước ta
2. Làm rõ ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đến sản xuất nông nghiệp.

mùa hạ nóng, mưa nhiều, hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu.
Miền Nam có một mùa mưa và mùa khô sâu sắc.
11


- Sự phân hóa không gian của khí hậu theo Bắc - Nam, Đông - Tây.
2. Ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đến sản xuất nông nghiệp.
a) Thuận lợi
- Với nền nhiệt ẩm cao cho phép cây trồng có thể phát triển sinh
trưởng quanh năm, thâm canh, xen cảnh tăng vụ, tăng năng suất.
- Ở miền Bắc và những vùng núi cao trong cả nước có một mùa đông
lạnh nên có thể trồng các loại cây cận nhiệt và ôn đới, làm phong phú thêm
tập đoàn cây trông bao gồm cả nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
b) Khó khăn
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng là điều kiện cho các loại sâu bọ
phá hoạt mùa màng, dịch bệnh ở gia súc phát triển mạnh, nấm mốc ảnh
hưởng đến năng suất trồng trọt và chăn nuôi.
- Sự phân mùa của khí hậu: mùa khô thiếu nước nhất là ở Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ, mùa mưa thường kem theo bão nhất là ở miền Bắc và
miền Trung gây khó khăn cho sản xuất và đời sống.
- Hằng năm, trung bình có 3 - 4 trận bão lớn và nhiều đợt áp thấp
nhiệt đới gây thiệt hại lớn nhất và vùng duyên hải miền Trung.
- ở miền Bắc (đặc biệt khu vực miền núi) có hiện tượng rét đậm, rét
hại ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng.
- Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng tiêu cức của gió phơn Tây Nam.
- Tính chất thường của khí hậu cũng làm cho sản xuất nông nghiệp
cũng chịu sự chi phối của thời tiết làm cho sản xuất phụ thuộc nhiều vào
thiên nhiên. Vì thế, ở nước ta công tác phòng chống thiên tai là rất quan
trọng.
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:


13


Ngoài ra còn có gió tây khô nóng, nhưng hoạt động mạnh mẽ nhất ở
khu vực Bắc Trung Bộ.
- Bão: số cơn bão đổ bộ vào nhiều hơn. Tần suất bão của vùng khí hậu
Bắc Trung Bộ lên tới 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng, còn khu vực phía Bắc trung
bình cũng có từ 1 đến 1,3 cơn bão/tháng. Mùa bão có xu hướng chậm dần từ
Bắc vào Nam.
* Miền khí hậu phía Nam
- Kiểu khí hậu: cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền khí hậu phía Bắc (trên 24 0C,
trừ các vùng núi cao).
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn nhiều so với miền khí hậu phía
Bắc: vùng khí hậu Nam Trung Bộ và Tây Nguyên phổ biến trong khoảng từ
20 - 240C, vùng khí hậu Nam Bộ cao trên 240C.
+ Không có tháng lạnh, biểu hiện rõ từ Quy Nhơn trở vào.
+ Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ hơn miền khí hậu phía Bắc (trung
bình từ 3 - 40C).
- Sự phân mùa: do nhiệt độ cao quanh năm nên không thể phân mùa
dựa vào chế độ nhiệt như miền khí hậu phía Bắc. Sự phân mùa của miền khí
hậu phía Nam dựa vào chế độ mưa. Trong năm có hai mùa là mùa mừa và
mùa khô. Thời gian của mùa mưa trùng với mùa hạ, còn mùa khô trùng với
thời kì mùa đông của miền khí hậu phía Bắc.
- Chế độ gió: khác với miền khí hậu phía Bắc, miền khí hậu phía Nam
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mà chịu ảnh hưởng của gió
Tín phong đông bắc trong mùa đông.


a) Đặc điểm chung
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

15


- Khí hậu phân hóa thành 2 vùng: vùng khí hậu đông Bắc Bộ; vùng khí hậu
khu vực đồng bằng sông Hồng.
b) Chế độ nhiệt
- Nét đặc sắc nhất của miền chính là có nền nhiệt độ thấp nhất so với các địa
phương khác trong cả nước.
Biểu hiện:
+ Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trong miền đều thấp hơn so với
các địa phương khác ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Lạng Sơn khoảng
210C, Hà Nội 230C trong khi đó Điện Biên là 230C, Đồng Hới 250C.
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp hơn hẳn các địa phương khác ở Tây Bắc
cùng vĩ độ (Lạng Sơn 13,30C so với Điện Biên Phủ 15,70C).
- Nhiệt độ trung bình tháng 7 cao: Lạng Sơn 270C, Hà Nội 290C.
- Biên độ nhiệt năm lớn trên 100C (Lạng Sơn 13,70C, Hà Nội 12,50C).
- Chế độ nhiệt có sự phân hóa theo chiều Bắc Nam (nhất là trong tháng 1) và
theo đai cao.
Biểu hiện: Nhiệt độ trung bình tháng 1 và nhiệt độ trung bình tháng 7 vùng
núi phía Bắc (tiếp giáp biên giới) thấp hơn vùng Trung và Nam Bắc Bộ (18 200C so với dưới 140C, trên 280C so với 24 - 280C).
c) Chế độ mưa
- Có sự phân hóa rõ rệt theo không gian và thời gian:
- Phân hóa theo không gian: lượng mưa phân bố không đều, hình thành
những trung tâm có lượng mưa khác nhau:
+ Nơi mưa nhiều nhất với lượng mưa trung bình năm lên tới trên 2800mm là
khu vực núi cao Hà Giang.
+ Nơi mưa nhiều với lượng mưa năm từ 2400 - 2800mm: khu vực núi Tam

+ Khu vực núi cao đón gió, mưa nhiều.
+ Khu vực địa hình thấp khuất gió, mưa ít.
17


Câu 5: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích
và giải thích đặc điểm khí hậu của trạm Sa Pa.
Gợi ý trả lời
Trạm Sa Pa nằm ở khoảng vĩ độ 22 020’B, trên độ cao 1500m. Nằm ở
vùng khí hậu Đông Bắc Bộ, thuộc miền khí hậu phía Bắc với đặc điểm:
- Mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông ấm và ẩm hơn.
- Mùa hạ nóng, mưa nhiều.
1. Đặc điểm chế độ nhiệt
- Nhiệt độ trung bình năm của Sa Pa khoảng 15 0C (hoặc dưới 180C quan sát theo bản đồ nhiệt độ trung bình năm) thấp hơn so với trung bình
của nước ta. Do Sa Pa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng
của độ cao địa hình.
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất rơi vào tháng 7, đạt khoảng 18 0C.
Do đây là thời kì Mặt trời chuyển động biểu kiến ở gần chí tuyến Bắc nên Sa
Pa nhận được lượng nhiệt lớn.
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất rơi vào tháng 1, chỉ đạt khoảng
70C. Do đây là khoảng thời gian Mặt Trời chuyển động biểu kiến về nửa cầu
Nam nên lượng nhiệt nhận được giảm so với thời gian trước. Tuy nhiên,
nguyên nhân chính là do trong khoảng thời gian này Sa Pa chịu ảnh hưởng
của gió mùa Đông Bắc.
- Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Sa Pa là khoảng 11 0C, cao hơn
so với mức trung bình của cả nước. Do Sa Pa chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc nên nhiệt độ giảm rõ rệt trong thời kì mùa đông. Ngoài ra Sa Pa
cũng nằm gần chí tuyến nên độ chênh góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng
trong năm lớn hơn so với nhiều địa điểm khác ở phía nam.
2. Đặc điểm chế độ mưa

19


+ Miền khí hậu phía Bắc: khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 24 0C, nhiệt độ
trung bình tháng 1 hạ thấp đáng kể, phổ biến trong khoảng 14 0 - 180C, biên
độ nhiệt trung bình năm lớn, trên 100C.
+ Miền khí hậu phía Nam mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng
quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm 26 - 290C, biên độ nhiệt trong năm nhỏ
(từ 3 - 40C), gần như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
- Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, từ đông sang tây nơi rộng nhất là 7 0
kinh tuyến nơi hẹp nhất chỉ có 50km (Quảng bình). Đặc điểm này cùng với
hình dáng đường bờ cong hình chữ S, kéo dài 3260km đã tạo điều kiện cho
ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào đất liền, mang lại lượng mưa lớn
trong cả nước.
b) Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu
* Độ cao địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu, đặc biệt
lafchees độ nhiệt.
- Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế nên tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của khí hậu vẫn được bảo tồn ở vành đai chân núi (ở miền Bắc dưới
600 - 700m, miền Nam dưới 900 - 1000m).
- Do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi nên ngoài sự phân hóa theo chiều
Bắc Nam, khí hậu có sự phân hóa theo độ cao khá rõ.
+ Đai nhiệt đới gió mùa (600 - 700m ở miền Bắc, dưới 1000m ở miền
Nam).
Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt ở nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ
trung bình tháng trên 250C). Độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô hạn đến ẩm ướt.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (miền Bắc: 600 - 700m đến
2600m; miền Nam: 900 - 1000m đến 2600m): khí hậu mát mẻ, không có
tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng lên.



Hướng Tây Bắc - Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng
ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khu Tây Bắc làm cho vùng này
có mùa đông ngắn hơn so với khu Đông Bắc. Ở khu vực Đông Bắc, mùa
đông kéo dài 3 tháng, nhiệt độ trung bình ở các địa điểm cùng độ cao so với
Tây Bắc thường thấp hơn 2 - 30C. Trong khi đó ở khu vực Tây Bắc, mùa
đông ấm áp hơn, số tháng lạnh chỉ còn 2 tháng (ở vùng thấp).
Hướng Tây Bắc - Đông Nam của dãy Trường Sơn vuông góc với gió
Tây Nam khiến cho sườn đông chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng vào
mùa hạ nhiệt độ lên cao, mưa ít. Sang mùa đông thì sườn đông lại ở vị trí
đón gió nên mưa nhiều (điều này thể hiện rất rõ ở khu vực Bắc Trung Bộ
mùa mưa thường chậm dần so với mùa mưa cả nước, vào khoảng tháng 9 12 hằng năm).
Hương Tây - Đông của các dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã có tác dụng
ngăn ảnh hưởng của gió Đông Bắc xuống phía nam góp phần làm cho nền
nhiệt độ ở phía nam cao hơn phía bắc (phần lãnh thổ phía Bắc từ dãy Bạch
Mã trở ra nhiệt độ trung bình năm trên 20 0C, có 3 tháng nhiệt độ trung bình
dưới 180C trong khi phần lãnh thổ phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào nhiệt
độ trung bình năm trên 200C, không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C).
+ Các địa điểm nằm ở sườn đón gió của các dãy núi thì có lượng mưa
lớn nằm ở sườn khuất gió thì có lượng mưa nhỏ hơn. Vùng núi thượng
nguồn sông Chảy, vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, vùng đồng bằng ven biển
Quảng Ninh, duyên hải Thừa Thiên - Huế là những nơi mưa nhiều nhất nước
ta (2400- 2800mm), trong khi những nơi khuất gió như thung lũng sông Cả,
sông Mã, sông Ba lượng mưa trung bình năm rất thaapsp (800 - 1200mm).
+ Một số loại gió khác cũng gây mưa, nhưng lượng mưa không đáng kể như
gió mùa Đông Bắc vào thời kì cuối mùa đông, gió biển ở các địa phương
ven biển…
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status