Nội dung ôn thi viên chức năm 2015 môn Nghiệp vụ chuyên ngành Kế toán - Pdf 31

UBND TỈNH VĨNH PHÚC
VĂN PHÒNG

CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT 
NAM
Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc

NỘI DUNG ÔN THI VIÊN CHỨC NĂM 2015
MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH  KẾ TOÁN
Phần 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP.
I. Khái niệm phân loại nhiệm vụ  quản lý tài chính cơ  quan hành chính và 
đơn vị sự nghiệp
1. Khái niệm.
Đơn vị hành chính ­ sự nghiệp là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập 
nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về 
một hoạt động nào đó, hoạt động bằng nguồn kinh phí nhà nước cấp, cấp trên  
cấp hoặc bằng các nguồn khác nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ  của  
Đảng và Nhà nước giao trong từng giai đoạn nhất định.
Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của đơn vị cũng như 
để chủ động trong công việc chi tiêu, hàng năm các đơn vị HC,  SN phải lập dự 
toán cho từng khoản chi cho đơn vị mình và dựa vào dự toán đã được lập và xét 
duyệt ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị, vì vậy đơn vị  HC, SN còn  
được gọi là đơn vị dự toán.
Hoạt động của các đơn vị  HC, SN rất phong phú, đa dạng, phức tạp và 
mang tính phục vụ. Vì vậy hoạt động của các đơn vị  HC, SN thường không có 
thu hoặc có thu nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu, các khoản chi cho các  
hoạt động chủ yếu được trang trải bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp. Do 
chi tiêu chủ yếu bằng nguồn kinh phí nhà nước cấp nên đơn vị phải lập dự toán  
thu­chi và việc chi tiêu phải đúng dự toán được duyệt theo các tiêu chuẩn, định  
mức nhà nước qui định.

luồng vận động của những nguồn tài chính trong quá trình cấp phát, chấp hành 
và sử  dụng các quĩ tiền tệ  nhằm mục đích phục vụ  có hiệu quả  cao nhất đời 
sống vật chất và tinh thần của người dân
Tài chính đơn vị  HC, SN phản ánh các luồng chuyển dịch giá trị, sự  vận  
động của các nguồn tài chính nảy sinh và gắn liền với các hoạt động thu, hoạt  
động chi của các đơn vị  dự  toán nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ  của 
nhà nước. Sự  vận động chuyển hóa các nguồn tài chính được điều chỉnh bằng  
hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị  thông qua việc cấp phát, 
chấp hành và sử dụng quĩ tiền tệ. Khác với tài chính doanh nghiệp, tài chính HC,  
SN động lực của sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính là nhằm mục 
đích đáp ứng ngày càng tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Trên cơ sở  chức năng của tài chính nói chung, tài chính đơn vị  HC, SN là  
công cụ phân phối và kiểm tra việc chấp hành sử dụng các quĩ tiền tệ.
Đây là vai trò chủ yếu và cơ bản nhất, trên cơ sở  phân phối của tài chính 
mà các quĩ tiền tệ  của các đơn vị  HC,SN được hình thành và sử  dụng cho các 
mục đích đã được định trước. Thông qua vai trò này để  ngăn ngừa mọi hành vi  
vi phạm các chế  độ  qui định về  tài chính, các chính sách chế  độ  nhà nước ban  
hành, các luật lệ về tài chính.
Tài chính đơn vị HC­SN điều tiết các hoạt động của các đơn vị  HC, SN.  
Vai trò này được phát huy trên cơ sở vai trò thứ nhất trong việc phân phối nguồn  
tài chính để điều tiết các hoạt động của các đơn vị HC­ SN.
Nguồn tài chính (kinh phí) của đơn vị HC­ SN được hình thành từ các nguồn: 
­ Ngân sách nhà nước hoặc cơ  quan quản lý cấp trên cấp theo dự  toán 
được duyệt (gọi tắt là nguồn kinh phí nhà nước)
­ Các khoản đóng góp
­ Các khoản thu sự nghiệp
2


­ Các khoản tài trợ, viện trợ, biếu tặng của các tổ  chức cá nhân trong và 

truyền phổ biến khoa học kỹ thuật, thăm dò khảo sát thiết kế…v.v
Xét trên góc độ phân cấp  quản lý tài chính các đơn vị HC­ SN trong cùng  
một ngành theo hệ thống dọc thì các đơn vị dự toán được chia thành ba cấp (đơn  
vị dự toán cấp I, cấp II và cấp III)
­ Đơn vị  dự  toán cấp I: Là đơn vị  hạch toán độc lập trực tiếp nhận dự 
toán ngân sách hàng năm do các cấp chính quyền giao, xét duyệt, phân bổ  dự 
toán ngân sách, xét duyệt quyết toán ngân sách cho đơn vị  cấp dưới, chịu trách 
nhiệm về việc tổ chức, thực hiện quản lý kinh phí của cấp mình và của đơn vị 
trực thuộc. Thuộc đơn vị  cấp I là các bộ   ở  trung  ương và các sở   ở  thành phố,  
tỉnh, các phòng ở cấp huyện.
­ Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, là đơn  
vị  hạch toán độc lập có nhiệm vụ  nhận dự  toán ngân sách của đơn vị  dự  toán  
3


cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị  dự toán cấp III. Có trách nhiệm  
tổ chức thực hiện công tác quản lý kinh phí của cấp mình và đơn vị dự toán cấp  
dưới trực thuộc.
­ Đơn vị  dự  toán cấp III: Là đơn vị  dự  toán trực tiếp sử  dụng kinh phí, 
nhận dự  toán ngân sách của đơn vị  dự  toán cấp trên   có trách nhiệm tổ  chức 
thực hiện quản lý kinh phí của đơn vị  mình là đơn vị  hạch toán phụ  thuộc hay  
báo sổ.
Việc phân chia các đơn vị dự toán trong một ngành chỉ có tính chất tương 
đối nghĩa là thứ bậc của các đơn vị dự toán không cố định mà tùy thuộc vào cơ 
chế phân cấp quản lý ngân sách. Do vậy xác định một đơn vị HC­ SN thuộc đơn  
vị dự toán nào là tùy thuộc vào mối quan hệ giữa nó với các đơn vị dự toán khác 
trong cùng ngành hoặc với cơ quan tài chính.
3. Nhiệm vụ của các cơ quan ,đơn vị trong công tác quản lý tài chính 
cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp.
3.1. Nhiệm vụ của các đơn vị dự toán:

­ Phải xác định các tiêu chuẩn định mức chi tiêu, nắm vững chính sách chế 
độ  thu – chi tài chính để  làm căn cứ  duyệt dự  toán, chi phí kinh phí và duyệt  
quyết toán của các đơn vị
­ Chi phí kinh phí kịp thời, giám đốc tình hình sử dụng kinh phí tại các đơn 
vị.
3.4. Nhiệm vụ của kho bạc nhà nước.
Để  thực hiện việc kiểm tra trước, trong và sau mọi hoạt động thu – chi  
NSNN, kho bạc nhà nước có nhiệm vụ:
­ Kiểm tra việc chấp hành kỷ  luật thu nộp, đôn đốc mọi khoản thu nộp 
vào NSNN đúng, đủ, kịp thời theo qui định của pháp luật.
­ Kiểm tra tình hình cấp phát vốn, kinh phí, tình hình chấp hành chế độ chi  
tiêu, quản lý tiền mặt. Các loại tài sản, vốn quĩ của nhà nước. Phát hiện, ngăn 
ngừa mọi hành vi lãng phí, tham ô vi phạm nguyên tắc kỷ luật tài chính.
3.5. Nhiệm vụ của cán bộ thẩm kế.
Cán bộ  thẩm kế  là cán bộ  của cơ  quan tài chính có nhiệm vụ  trực tiếp  
tham gia xem xét việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thu – chi của các đơn vị 
HCSN trong phạm vi quản lý của mình.
Để  thực hiện tốt nhiệm vụ, cán bộ  thẩm kế  phải hiểu rõ tính chất công 
tác, đặc điểm tình hình và hoàn cảnh của từng đơn vị để có kế hoạch cấp phát,  
biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tế. Phải nắm vững chính sách chế 
độ thu chi tài chính riêng cho từng ngành, từng đơn vị. Tổ chức hướng dẫn, giúp 
đỡ các đơn vị trong quá trình quản lý tài chính.
II. Nội dung tính chất chi hành chính sự nghiệp.
1. Nội dung chi hành chính sự nghiệp
Chi HCSN bao gồm: 
1.1. Chi cho công tác quản lý hành chính: 
Đây là khoản chi cho bộ  máy nhà nước hoạt động về  các mặt chính trị, 
kinh tế, văn hóa, xã hội từ trung ương đến địa phương.
Bộ máy nhà nước bao gồm: Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp, ủy ban  
nhân dân các cấp, các bộ sở phòng ban, các cơ quan Đảng, các đoàn thể hiệp hội 

Đây là khoản chi thường xuyên, hoàn toàn mang tính chất tiêu dùng (nó sẽ 
mất đi). Tuy vậy, nó không thể thiếu được và rất cần thiết nhằm tổ chức quản  
lý nền kinh tế  quốc dân và xã hội, tổ  chức và duy trì những cơ  quan khác cần 
thiết cho trật tự an ninh xã hội.
2.2. Chi cho sự nghiệp văn hóa ­  xã hội.
Đây là khoản chi thường xuyên mang tính chất tiêu dùng. Đây là nhu cầu  
cần thiết, nhu cầu này đòi hỏi ngày càng cao đối với quần chúng lao động và xu 
hướng phát triển của xã hội.
2.3. Chi cho sự nghiệp kinh tế.
Là khoản chi mang tính chất phục vụ sản xuất. Tuy không trực tiếp tạo ra  
của cải vật chất song có tác dụng rất lớn đến việc nâng cao năng suất lao động 
của các ngành kinh tế.
Tóm lại: Chi hành chính sự  nghiệp là khoản chi mang tính chất tiêu dùng 
bởi vì: Nó không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nhưng làm tăng thêm 
GDP.
Vì vậy, trong quá trình quản lý tài chính đơn vị  HCSN đòi hỏi phải tiết  
kiệm hợp lý trong chi tiêu.
III. Nguyên tắc và phương pháp quản lý tài chính tại các đơn vị HCSN.
1. Các nguyên tắc chủ yếu về quản lý tài chính đơn vị HCSN.
Khi quản lý tài chính các đơn vị  HCSN cần tuân thủ  các nguyên tắc sau 
đây:
­ Chi tiêu HCSN phải thực hiện theo tiêu chuẩn định mức qui định, chi 
đúng mục đích, đúng dự toán được duyệt, không được lấy khoản chi này để chi 
cho các khoản chi khác nếu không được cơ quan tài chính đồng ý.

6


­ Triệt để tiết kiệm chống lãng phí, các khoản chi có tính chất không cần 
thiết, phô trương hình thức thì không được phép chi, các khoản tiết kiệm sẽ 

*Quản lý theo hình thức tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế  
và kinh phí quản lý hành chính (Tham khảo theo nghị định 130/2005 và nghị định 
117/2013/NĐ­CP của chính phủ  ngày 7/10/2013 về  sửa đổi, bổ  sung một số 
điều của nghị  định 130/2005/NĐ­CP ngày 17/10/2005, thông tư  71/2014/TTLT­
BTC­BNV quy định chế  độ  tự  chủ, tự  chịu trách nhiệm về  sử  dụng kinh phí 
quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, nghị định 16/2015/NĐ­CP quy 
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập )
7


Đối tượng áp dụng hình thức này là những cơ quan hành chính các cấp từ 
trung ương đến cấp xã phường thị trấn theo qui định.
Các đơn vị  này được chủ  động phân bổ  và sử  dụng các khoản kinh phí 
thường xuyên được giao tự chủ cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
Kinh phí tiết kiệm được từ  quĩ lương do thực hiện tinh giảm biên chế 
được sử dụng toàn bộ cho mục đích tăng thu nhập của cán bộ công chức.
Phạm vi sử dụng kinh phí tiết kiệm được:
­ Bổ  sung thu nhập cho cán bộ  công chức: Cơ  quan thực hiện chế  độ  tự 
chủ  được áp dụng hệ  số  tăng thêm quỹ  tiền lương tối đa không quá 1,0 lần so 
với mức tiền lương ngạch ,bậc,chức vụ  do nhà nước quy định để  chi trả  thu  
nhập tăng thêm cho cán bộ,công chức.
­ Chi khen thưởng.
­ Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ công chức.
­ Trích lập quỹ dự phòng để  ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức. Số 
kinh phí tiết kiệm được cuối năm chưa sử  dụng hết được chuyển vào quỹ  dự 
phòng ổn định thu nhập.
­ Trong năm, cơ quan thực hiện chế độ  tự  chủ  được tạm ứng từ dự  toán 
đã giao thực hiện chế  độ  tự  chủ  để  chi thu nhập tăng thêm, chi cho các hoạt  
động phúc lợi, chi bổ sung phục vụ các hoạt động nghiệp vụ.
­ Quản lý theo hình thức này góp phần đổi mới cơ  chế  quản lý biên chế 

vào tính chất đặc điểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị cho phù hợp.
IV.  Quỹ tiền lương trong đơn vị HCSN
1. Khái niệm về  quỹ  tiền lương trong các đơn vị    hành chính sự 
nghiệp
Quỹ tiền lương trong các đơn vị  hành chính sự nghiệp (HCSN) là số tiền 
NSNN chi ra hàng năm để dùng vào việc trả lương và trả công cho số  lao động 
làm việc trong các đơn vị HCSN theo số lượng và chất lượng lao động.
2. Nội dung quỹ tiền lương 
Quỹ tiền lương bao gồm tiền lương và phụ cấp lương. 
2.1. Tiền lương (gọi là lương chính)
Tiền lương là thành phần chính của quỹ tiền lương để trả cho công chức, 
viên chức, người lao động theo các bậc lương mà họ đã được xếp vào trong các  
thang lương của nhà nước quy định hiện hành.
Tham khảo  Nghị  định 204/2004/NĐ­CP của Chính phủ  ngày 14/12/2004, 
Quyết định 128/2004/QĐ­TW của ban chấp hành Trung  ương Đảng cộng sản  
Việt Nam ngày 14/12/2004 và Nghị quyết 730/2004/NQ­UBTVQH11 của Ủy ban 
thường vụ  quốc hội ngày 30/9/2004,   Nghị  định số  17/2013/NĐ­CP sửa đổi, bổ 
sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ­CP ngày 14/12/2004 của Chính 
phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ  
trang,  Quyết   định   số   33/2008/QĐ­BTC   ngày   02/6/2008   của   Bộ   tài   chính   và 
Thông tư  số  217/2012/TT­BTC ngày 17/12/2012 về  sửa đổi bổ  sung hệ  thống  
mục lục NSNN
Tiền lương bao gồm các thành phần sau:
­   Lương   ngạch,   bậc   theo   quỹ   lương   được   duyệt   (Mã   hóa   tiểu   mục 
6001) .Đây là tiền lương trả cho người lao động trong biên chế  chính thức của 
các đơn vị HCSN.
­ Lương tập sự, công chức dự  bị (Mã hóa tiểu mục 6002). Là tiền lương  
cho những người khi được tuyển dụng vào biên chế  nhưng để  được biên chế 
chính thức thì còn phải qua thời gian tập sự nghề nghiệp (thử việc). 
2.2. Tiền công (Mã hóa mục 6050)

+ Phụ cấp thâm niên vượt khung (Tiểu mục 6117)
+ Phụ cấp kiêm nhiệm (Tiểu mục 6118)
+ Phụ  cấp công tác lâu năm  ở  vùng có điều kiện KT­KH đặc biệt khó 
khăn (Tiểu mục 6121)
+ Phụ cấp theo loại xã (Tiểu mục 6122)
+ Phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể chính trị­xã hội (Tiểu mục 6123)
+ Phụ cấp công vụ (Tiểu mục 6124)
+ Thù lao cho các đối tượng theo quy định (Tiểu mục 6125)
+ Khác (Tiểu mục 6149)
* Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (Mã hóa tiểu mục 6101).
+ Cán bộ  bầu cử  trong các cơ  quan nhà nước từ  Trung  ương đến quận  
huyện, thị  xã, thành phố  thuộc tỉnh (cấp huyện) thuộc diện xếp lương theo  
ngạch, bậc công chức hành chính và lương phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
+ Cán bộ  công chức viên chức được bổ  nhiệm giữ  chức lãnh đạo trong  
các cơ  quan nhà nước từ  trung  ương đến cấp huyện và trong các đơn vị  sự 
nghiệp của nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
+ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế  nhà nước và xếp lương 
theo ngạch bậc công chức viên chức  được  cử   đến giữ  chức danh lãnh  đạo 
chuyên trách tại các hội và tổ chức phi chính phủ.
Phụ  cấp chức vụ  lãnh đạo được trả  cùng kỳ  lương hàng tháng và được  
dùng để tính đóng và hưởng chế độ BHXH.

10


* Phụ  cấp khu vực  (Mã hóa tiểu mục 6102) là khoản phụ  cấp đối với  
những người sống làm việc  ở  những vùng có điều kiện  khí hậu xấu, xa xôi,  
hẻo lánh, cơ  sở  hạ  tầng thấp kém, đi lại sinh hoạt khó khăn góp phần ổn định  
và thu hút lao động.
­ Cán bộ công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang 

Mức phụ  cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu  
chung hiện hành. 
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không  
dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
* Phụ cấp lưu động (Mã hóa tiểu mục 6108)
Phụ  cấp lưu động là khoản tiền phụ  cấp trả  cho những người làm việc 
không có địa điểm cố định mà thường xuyên phải duy chuyển.
11


Mức phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4; 0,6
*Phụ  cấp đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân  (Mã hóa tiểu mục 
6111)
Là khoản tiền phụ cấp trả cho đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân 
dân các cấp.
Mức phụ cấp gồm 3 mức: 5%; 10% và 15%
Mức 5% áp dụng cho đại biểu tái cử lần 1
Mức 10% áp dụng cho đại biểu tái cử lần 2
Mức 15% áp dụng cho đại biểu tái cử lần 3 trở đi
* Phụ cấp ưu đãi nghề (Mã hóa tiểu mục 6112)
Phụ cấp ưu đãi nghề đối với mỗi ngành được áp dụng mức phụ cấp riêng 
(Phần này được giới thiệu trong các chương sau của từng ngành nghề).
* Phụ cấp trực (Mã hóa tiểu mục 6114): 
Mức phụ  cấp mỗi ngành khác nhau, được áp dụng cho từng ngành nghề 
cụ thể (Giới thiệu ở các chương sau).
* Phụ cấp thâm niên nghề (Mã hóa tiểu mục 6115 )
Đối tượng áp dụng phụ cấp thâm niên nghề thực hiện theo Thông tư liên 
tịch số 04/2009/TTLT­BNV­BTC ngày 24/12/2001 của Bộ nội vụ, Bộ tài chính.
Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên nghề được tính như sau:
Cán bộ công chức viên chức có thời gian làm việc được tính phụ cấp theo 

­ Đang giữ  chức danh lãnh đạo (Bầu cử  hoặc bổ  nhiệm)  ở  một cơ  quan 
đơn vị.
­ Được cấp có thẩm quyền phê chuẩn , kết quả bầu cử hoặc quyết định 
bổ nhiệm kiêm nhiệm.
­ Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ 
quan đơn vị khác chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời 
gian giữ một hoặc nhiều chức danh kiêm nhiệm đó. Khi thôi giữ chức danh kiêm  
nhiệm thì thôi hưởng phụ  cấp kiêm nhiệm từ  sau tháng liền kề  với tháng thôi 
giữ chức danh kiêm nhiệm.
Mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương chức vụ hoặc 
mức lương chuyên môn nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp 
thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ  chức danh lãnh đạo  
kiêm nhiệm.
Phụ cấp kiêm nhiệm được trả cùng kỳ lương tháng và không dùng để tính 
đóng, hưởng chế độ BHXH
* Phụ cấp khác (Mã hóa tiểu mục 6149)
Tất cả  các khoản phụ  cấp trên được chia làm 2 loại: Phụ  cấp thường  
xuyên và phụ cấp không thường xuyên.
Phụ  cấp thường xuyên là khoản phụ  cấp gắn liền với tiền lương chính 
nghĩa là hưởng lương chính thì đương nhiên được hưởng phụ cấp.
Phụ  cấp không thường xuyên là khoản phụ  cấp có làm có hưởng, không 
làm không hưởng.
V. Vị trí, yêu cầu của công tác quản lý quỹ tiền lương
1. Vị trí của công tác quản lý quỹ tiền lương.
Công tác quản lý quỹ tiền lương trong khu vực hành chính sự  nghiệp rất  
quan trọng, nó là một trong những đối tượng cơ  bản của công tác quản lý tài  
chính. Quản lý quỹ  tiền lương có liên quan đến tổ  chức bộ  máy nhà nước nói 
chung và từng cơ quan, đơn vị  nói riêng. Quản lý quỹ  tiền lương liên quan đến 
các chính sách chế  độ  của nhà nước đối với người lao động, liên quan đến các 
mặt cân đối lớn của nền kinh tế trong toàn xã hội, trong dự toán chi của đơn vị 

Quản lý quỹ tiền lương đòi hỏi cơ  quan đơn vị  phải tuân thủ  các nguyên 
tắc nhất định. Khi đã là nguyên tắc các đơn vị cơ quan phải chấp hành tuyệt đối, 
bất di bất dịch, không được làm trái. Quản lý quỹ  tiền lương trong các đơn vị 
HCSN phải tuân thủ 3 nguyên tắc sau đây:
1.1. Nguyên tắc hạch toán quỹ tiền lương
Nguyên tắc hạch toán quỹ  tiền lương nghĩa là xác định những khoản chi 
nào thì được ghi vào quỹ tiền lương, những khoản chi nào không được ghi vào 
quỹ tiền lương đối với khu vực HCSN.
Để được ghi vào quỹ tiền lương đòi hỏi phải có 2 điều kiện sau đây:
­ Cơ quan phải quản lý được thời gian lao động của người đó
­ Trong phần tiền lương không bao gồm tiền hao mòn công cụ  lao động 
hoặc chi phí nguyên vật liệu
Nếu không đủ  hai điều kiện trên thì khi chi trả  cho công việc gì thì ghi  
vào cho công việc đó.
1.2. Quản lý quỹ tiền lương theo ngành KTQD
Mỗi ngành KTQD có chức năng  nhiệm vụ  và đặc điểm hoạt động khác 
nhau. Vì vậy mỗi cơ  quan, đơn vị, tổ  chức đều phải được sắp xếp vào một  
ngành nhất định và tổ  chức quản lý theo nguyên tắc quy định   cho ngành đó. 
Việc điều chỉnh quỹ tiền lương trước hết được điều chỉnh trong nội bộ ngành,  
nếu có sự điều chỉnh từ ngành này sang ngành khác phải được cơ quan có thẩm  

14


quyền cho phép để đảm bảo mối liên hệ giữa các ngành và sự cân đối giữa các 
khu vực.
1.3. Chấp hành chỉ tiêu quỹ tiền lương
Các chỉ tiêu về lao động quỹ tiền lương khu vực HCSN là những chỉ  tiêu 
về kinh tế, chính trị tổng hợp, nó thể hiện số lượng và chất lượng lao động mà  
nhà nước giao cho các ngành KTQD. Về  kinh tế  nó tác động trực tiếp đến kết 

tiền lương cho các đơn vị  HCSN có mở  tài khoản giao dịch tại kho bạc nhà 
nước.
Việc rút tiền chi lương của đơn vị  phải được đăng ký trước trong kế 
hoạch chi và chịu sự giám sát của KBNN nơi đơn vị mở tài khoản. Kho bạc NN  
có trách nhiệm chi trả đúng kế hoạch cho các đơn vị.

15


VII. Phương pháp xây dựng kế hoạch ­ chế độ cấp phát các 
khoản chi HCSN
1. Mục lục ngân sách Nhà nước
1.1. Khái niệm
Mục lục ngân sách Nhà nước (NSNN) là bảng phân loại các nội dung thu, 
chi thuộc giao dịch thường niên của NSNN theo những tiêu thức và phương pháp 
nhất định nhằm phục vụ  cho việc quản lý điều hành (lập, chấp hành, quyết 
toán) cũng như việc kiểm soát và phân tích các hoạt động của NSNN một cách 
hiệu quả và tiện lợi.
1.2. Nội dung mục lục NSNN
Hệ thống mục lục NSNN hiện hành ở nước ta được ban hành theo quyết 
định số 33/2008/QĐ­BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nội dung cơ bản của hệ thống mục lục NSNN gồm:
­ Chương: là phân loại dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan,  
tổ  chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ  chức quản lý ngân sách riêng 
nhằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ  quan, tổ  chức đó đối với ngân sách 
nhà nước.
­ Loại: Được mã số hóa N1N2N3, trong đó ký tự N3 với giá trị chẵn không, 
khoảng cách giữa các loại là 30 giá trị  (riêng Loại Công nghiệp chế  biến, chế 
tạo là 60 giá trị). Các giá trị liền sau mã số Loại dùng để mã số các Khoản thuộc  
Loại đó.

­ Các tiêu chuẩn định mức, chế độ thu, chi tài chính, quy định hiện hành.
­ Hệ thống biểu mẫu và mục lục NSNN hiện hành.
­ Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo.
2.2.  Nội dung dự toán thu – chi
2.2.1. Nội dung dự toán thu
­ Thu từ NSNN cấp kinh phí;
­ Thu từ hoạt động sự nghiệp mang lại của từng ngành;
­ Các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
­ Các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
­ Các khoản thu do được viện trợ  của các tổ  chức, cá nhân nước ngoài 
trực tiếp cho đơn vị;
­ Các khoản nhượng, bán, thanh lý tài sản được cơ quan tài chính cho phép  
để lại sử dụng;
­ Các khoản thu khác.
Tất cả  các khoản thu đều phải lập vào dự  toán và sử  dụng hợp lý đúng  
mục đích, có hiệu quả.
2.2.2. Nội dung dự toán chi
+ Nhóm chi thường xuyên
Đây là nhóm chi theo định mức đã được cơ quan có thẩm quyền quy định 
và hướng dẫn trong quá trình lập dự  toán ngân sách hàng năm của cơ  quan tài 
chính.
­ Chi cho con người: bao gồm các khoản chi như lương, phụ cấp lương,  
các khoản đóng góp cho người lao động và phúc lợi tập thể cho người lao động.  
Để  xác định kinh phí chi cho con người hằng năm tại cơ  quan, đơn vị  HCSN, 
người ta dựa vào số lao động bình quân tại cơ quan đơn vị và mức chi bình quân 
cho một cán bộ công nhân viên.
­ Chi cho quản lý hành chính: bao gồm chi tiền chè nước tại cơ quan, chi  
trả tiền điện, tiền nước đã sử  dụng tại văn phòng cơ  quan, chi trả  các dịch vụ 
về thông tin liên lạc, chi giao dịch, tiếp khách, chi hội nghị sơ kết, tổng kết, lễ 
tân, khánh tiết ...Các khoản chi này liên quan đến hoạt động và tổ  chức của cơ 

Bước 3: Tính toán dự toán
Căn cứ vào các chỉ tiêu đã được xác định, các tiêu chuẩn định mức chi tiêu,  
các chính sách, chế  độ  của Nhà nước quy định cho từng ngành, đơn vị  và nhu 
cầu thực tế để tính toán trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.
Ctx = CCN + CQL + CCM + CMS
Trong đó: 
CTX: Nhu cầu chi thường xuyên trong năm kế hoạch
CCN: Nhu cầu chi cho con người trong năm kế hoạch
CQL: Nhu cầu chi quản lý hành chính trong năm kế hoạch
CCM: Nhu cầu chi nghiệp vụ trong năm kế hoạch
CMS: Nhu cầu chi không thường xuyên (thuộc nguồn vốn thường xuyên) 
của đơn vị trong năm kế hoạch.
Bước 4: Lên hồ sơ dự toán
Sau khi tính toán xong dự  toán thu, chi trong năm kế  hoạch, các cơ  quan, 
đơn vị phải lên hồ sơ dự toán theo các biểu mẫu quy định hiện hành gửi cơ quan 
tài chính cấp trên. Hồ sơ dự toán gồm:
­ Các biểu mẫu phản ánh số liệu
­  Bảng thuyết minh giải thích các số liệu trong biểu mẫu 

18


3. Chế  độ  quản lý, cấp phát và thanh toán các khoản chi NSNN qua kho 
bạ c
3.1. Nguyên tắc
Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát 
trong quá trình chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách  
nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền 
quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy  
quyền quyết định chi.

thanh toán chi trả  ngân sách theo quy định; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà  
nước để chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách.
Kho bạc Nhà nước chỉ  thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà 
nước khi có đủ các điều kiện sau:
19


(1) Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao;
(2) Đúng chế  độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ  quan nhà nước có thẩm  
quyền qui định;
(3) Đã được thủ  trưởng đơn vị  sử  dụng ngân sách hoặc người được  ủy  
quyền quyết định chi;
(4) Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định..
Ngoài các điều kiện quy định trên, trường hợp cơ quan, đơn vị có sử dụng 
kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và  
các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ  quyết định 
trúng thầu hoặc quyết định chỉ  định đơn vị  cung cấp hàng hóa của cơ  quan có 
thẩm quyền theo quy định của pháp luật
­ Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ  ngân sách và chi trả  cho đơn vị 
sử dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.
c/. Hồ sơ thanh toán: 
Hồ  sơ  thanh toán là Lệnh chi tiền của cơ  quan tài chính. Đối với hồ  sơ 
liên quan đến từng khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan  
tài chính, cơ  quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm soát và lưu giữ  hồ  sơ  chứng  
từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền.
d/  Ưu và nhược điểm của hình thức lệnh chi tiền:
* Ưu điểm
+ Giúp cơ quan tài chính nắm được số cấp phát
+ Giảm một số thủ tục, giấy tờ.
* Nhược điểm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status