Một số giải pháp nhằm tăng cường nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty đầu tư tư vấn xây lắp thương mại Hà Nội - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Mục lục
Lời mở đầu................................................................................................................
1
Ch ơng I : Lý luận chung về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.........................................................
3
I- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn vốn......................................................
3
1- Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn.....................................................................
3
2- Vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trờng ..............................................................
5
2.1. Vai trò vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh..................................................
5
2.2. Vai trò của vốn đối với ngành xây dựng cơ bản....................................................
7
3- Các nguồn vốn kinh doanh ......................................................................................
9
3.1. Phân loại theo nguồn hình thành............................................................................
9
3.2. Phân loại theo tính chất sở hữu..............................................................................
9
3.3. Phân loại theo cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp .....................................
10
3.4. Phân loại theo phạm vi huy động vốn....................................................................
11
3.5. Phân loại vốn theo nội dung vật chất.....................................................................
12
Nguyễn Thị Thanh Minh

23
3- Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.....................................................
24
3.1. Những nhân tố khách quan....................................................................................
24
Nguyễn Thị Thanh Minh
2
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
3.2. Những nhân tố chủ quan........................................................................................
25
Ch ơng II : Thực trạng huy động và sử dụng các nguồn vốn tại Công ty đầu t
xây lắp thơng mại Hà Nội.......................................................................................
29
I- Tổng quan về Công ty đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội........................................
29
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .......................................................
29
2- Chức năng và nhiệm vụ của Công ty .......................................................................
29
2.1. Chức năng...............................................................................................................
29
2.2. Nhiệm vụ ...............................................................................................................
30
3- Tổ chức bộ máy bộ máy quản lý của Công ty đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội .....
31
3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty ...................................................................................
31
3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của các phòng ban trong Công ty ...................
32

Ch ơng III : Một số giải pháp nhằm tăng cờng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng
vốn ở Công ty đầu t xây lắp Thơng mại Hà Nội.....................................................
53
I- Định hớng hoạt động kinh doanh của Công ty .....................................................
53
1- Mục tiêu hoạt động của Công ty trong những năm sắp tới.......................................
54
2- Phơng hớng hoạt động của Công ty .........................................................................
55
3- Nhiệm vụ cụ thể năm 2002.......................................................................................
56
4- Nhu cầu vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới....................
57
Nguyễn Thị Thanh Minh
4
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
II- Một số giải pháp nhằm tăng cờng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội ..................................................................
58
1- Giải pháp tăng cờng huy động vốn...........................................................................
58
1.1. Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau..............................................................
59
1.2. Tăng nhanh vòng quay vốn lu động và kinh doanh vốn........................................
60
1.3. áp dụng hình thức tín dụng thuê mua....................................................................
60
1.4. Nhanh chóng giải toả nguồn vốn bị ách tắc...........................................................
61

74
Danh mục tài liệu tham khảo..................................................................................
75
Nguyễn Thị Thanh Minh
6
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Lời Mở đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ loại hình doanh nghiệp
nào, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vốn là đòi hỏi đầu tiên bắt buộc
phải có, là yếu tố không thể thiếu đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển doanh
nghiệp. Doanh nghiệp vừa phải đảm bảo vốn cho hoạt động của mình đồng thời
phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thơng trờng, mở rộng sản xuất kinh doanh,
tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho ngời lao động, tăng nhanh lợi nhuận.
Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của
một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Chúng ta thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá (CNH- HĐH) đất nớc từ
điểm xuất phát thấp so với các nớc trên thế giới. Để đảm bảo thành công, các
doanh nghiệp phải thực hiện phơng châm đi tắt, đón đầu, phải đổi mới công
nghệ nhằm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế kỹ thuật. Thực tiễn
trong những năm vừa qua cho thấy, vấn đề bức xúc của nền kinh tế nớc ta là thiếu
vốn để trang bị và đổi mới những công nghệ hiện đại. Mặt khác, hiệu quả sử dụng
đồng vốn cũng cha cao, đặc biệt ở các doanh nghiệp Nhà nớc. Yêu cầu về vốn là
vấn đề cấp bách chung đối với các doanh nghiệp. Do đó, đi tìm lời giải về vốn hay
nói cách khác là các biện pháp nâng cao khả năng huy động vốn cũng nh sử dụng
vốn có hiệu quả là vấn đề mang tính thời sự và thiết thực đối với các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay.
Nhận thức đợc tính cấp thiết của vấn đề trên, em đã chọn "Một số giải pháp
nhằm tăng cờng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty đầu t xây lắp

thể thiếu đợc là phải có vốn. Tuy nhiên khi nói về vốn, trong thực tế đã có rất
nhiều quan điểm khác nhau.
Theo quan điểm của C.Mác, dới góc độ các yếu tố sản xuất, C.Mác cho
rằng: Vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đầu vào của quá trình
sản xuất. Định nghĩa này của C.Mác có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy
đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó đợc thể hiện
dới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công, nhà
cửa... Tuy nhiên, do ảnh hởng bởi những hạn chế về trình độ phát triển của nền
kinh tế đơng thời, C.Mác đã bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật
chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh
tế. Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn của C.Mác.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhà kinh tế học đại diện cho các
trờng phái kinh tế khác nhau đã bổ sung thêm những định nghĩa khác nhau về vốn.
Theo Paul. Samuelson: " Vốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho
một quá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất của một doanh
nghiệp (máy móc, trang thiết bị, vật t, nguyên vật liệu...)".
Có quan điểm cho rằng: "Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một
quỹ tiền tệ đặc biệt"*. Mục tiêu của quỹ đó là để phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
--------------------
Nguyễn Thị Thanh Minh
9
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
* Giáo trình Tài chính học - ĐHTCKT HN
Trong cuốn " Kinh tế học" nổi tiếng của mình, David Begg đã đa ra hai khái
niệm: vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản
phẩm đã sản xuất ra để sản xuất hàng hoá khác. Vốn tài chính là tiền và các
giấy tờ có giá của doanh nghiệp. Trong định nghĩa trên, David Begg đã đồng nhất
vốn với tài sản của doanh nghiệp. Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện

Đối với doanh nghiệp sản xuất, mô hình vận động của tiền là:
TLLĐ
T ----- H -------- SX ----- H' ----- T'
ĐTLĐ
Đối với doanh nghiệp thơng mại ta có mô hình: T --- H --- T'
Trong doanh nghiệp tiền tệ, mô hình vận động đơn giản hơn: T --- T'
Kết thúc một chu kỳ vận động, dù là ở doanh nghiệp nào, đồng tiền cũng
phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu của nó ( T > T ).
Điều này thể hiện khả năng sinh lời của vốn tiền tệ. Nó vừa là mục đích sản xuất
kinh doanh vừa là phơng tiện để vốn đợc bảo tồn và tăng trởng, tiếp tục vận động ở
chu kỳ sau.
Nh vậy, trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn của doanh nghiệp là toàn
bộ giá trị đợc ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo. Tức là vốn
không chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất riêng biệt, mà còn trong suốt thời
gian tồn tại của doanh nghiệp, từ lúc mới hình thành cho đến khi kết thúc.
2. Vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trờng
2.1. Vai trò vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, do vậy
bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, dù ở cấp doanh nghiệp hay quốc gia
luôn luôn cần có một lợng vốn nhất định. Đối với doanh nghiệp, vốn là điều kiện
tiên quyết, là điểm xuất phát đợc ứng ra để chuyển hoá thành các yếu tố của quá
trình sản xuất kinh doanh. Vốn phải có trớc khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh
doanh, sau đó đợc sử dụng vào kinh doanh, và sau một chu kỳ hoạt động nó phải
đợc thu về để tiếp ứng cho chu kỳ hoạt động sau. Vốn của doanh nghiệp không thể
bị mất đi vì mất vốn là đồng nghĩa với nguy cơ phá sản.
Vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất và những
tiến bộ xã hội, vì thế nó là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu và
đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, mọi hoạt
động từ việc xác định mục tiêu cho đầu t dài hạn, tìm nguồn tài trợ cho đến việc đa

kinh doanh nhiều rủi ro nh ngân hàng.
Nh vậy, vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Sau hơn mời năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã ổn
định và phát triển. Để duy trì đợc những thành quả đó, giữ vững nhịp độ tăng trởng
và khắc phục nguy cơ "tụt hậu" so với các nớc trong khu vực thì một trong những
vấn đề đang đợc Nhà nớc quan tâm là nguồn vốn cho đầu t phát triển kinh tế.
Nguyễn Thị Thanh Minh
12
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Trong bối cảnh chung đó, mỗi doanh nghiệp đều phải tích cực vận động, phát triển
nguồn vốn của mình để thật sự trở thành những "hạt nhân" góp phần tạo đà thúc
đẩy nền kinh tế đất nớc đi lên.
Thực tiễn những năm qua cho thấy, doanh nghiệp nào có lợng vốn càng lớn
thì càng có thế chủ động trong kinh doanh và thắng đợc trong cạnh tranh. Ngợc lại
doanh nghiệp nào thiếu vốn, không có chiến lợc tài trợ trớc mắt cũng nh lâu dài th-
ờng đánh mất vai trò của mình trên thị trờng, mất bạn hàng, không tạo ra sức mạnh
và hiệu quả tổng hợp trong kinh doanh, dẫn tới tình trạng giải thể.
2.2. Vai trò của vốn đối với ngành xây dựng cơ bản
Trớc hết, ta cần thấy xây dựng cơ bản là ngành kinh doanh có những đặc
điểm mang tính đặc thù. Đó là ngành sản xuất quan trọng tạo nên cơ sở vật chất
(kết cấu hạ tầng) cho xã hội, làm tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho đất nớc.
Hoạt động xây dựng cơ bản bắt đầu từ khi xây dựng chủ trơng, phơng hớng đầu t,
chọn địa điểm xây dựng, thăm dò khảo sát, lập dự án đầu t ... , đến thi công xây
lắp, hoàn thiện công trình. Ngành xây dựng cơ bản mang nhiều đặc trng của cả
công nghiệp sản xuất và công nghiệp dịch vụ.
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài ...
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.

Tuy nhiên, so với tơng quan chung giữa các ngành thì lợng vốn đầu t cho xây dựng
vẫn còn là một con số khá khiêm tốn.
Bảng 1: cơ cấu chi vốn đầu t của ngân sách nhà nớc
phân theo ngành kinh tế
(Đơn vị: %)
1998 1999 2000
Tổng số
Trong đó:
Công nghiệp
Xây dựng
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Giao thông vận tải
Bu điện
Thơng nghiệp, cung ứng vật t
Sự nghiệp nhà ở phục vụ công cộng, du lịch
Khoa học
Giáo dục đào tạo
100
40,2
6,4
17
0,5
14,1
0,7
0,9
6,5
1
7,5
100

1,5
1,9
2,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê- Niên giám thống kê 2001)
Nền kinh tế nớc ta đang trong thời kỳ ổn định và phát triển, đời sống kinh tế
- xã hội ngày một nâng cao, tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh, đáp ứng nhu cầu
bức xúc của sự phát triển. Những năm gần đây tốc độ xây dựng cơ bản đã tăng
nhanh trong công nghiệp và dân dụng, nhất là trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. Yêu
cầu đặt ra đối với ngành xây dựng cơ bản của Thủ đô là rất lớn, các doanh nghiệp
xây dựng cơ bản có nhiều cơ hội để phát triển do tác động của quy luật cung -
cầu. Về công nghệ trong sản xuất kinh doanh xây dựng không đòi hỏi cao nh
nhiều ngành khác, nhng các doanh nghiệp đều có chung khó khăn, đó là vốn đầu t
cho sản xuất.
3. Các nguồn vốn kinh doanh
Tuỳ theo từng mục đích của ngời quản lý vốn mà ngời ta phân loại vốn theo
các tiêu thức khác nhau.
3.1. Phân loại theo nguồn hình thành
- Vốn do ngân sách Nhà nớc cấp: là vốn do Nhà nớc cấp cho doanh nghiệp đợc
xác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm
bảo toàn và phát triển. Vốn do Nhà nớc cấp có hai loại là vốn cấp ban đầu và vốn
cấp bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sử dụng vốn này
phải nộp ngân sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp, gọi là thu sử dụng
vốn ngân sách.
- Vốn tự bổ sung: là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm vốn khấu hao cơ bản, lợi
nhuận để lại, vốn cổ phần...
- Vốn liên doanh, liên kết: là vốn do doanh nghiệp liên kết với các doanh nghiệp
khác trong và ngoài nớc để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Do nhiều yếu
tố phức tạp chi phối nên cần phải quy định chặt chẽ và đầy đủ trên giấy tờ về
quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.
- Vốn vay: gồm những khoản vốn vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, vay

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc đầu t vào hai loại tài sản là tài sản cố
định và tài sản lu động, tơng ứng với nó ngời ta phân chia vốn của doanh nghiệp
thành vốn cố định và vốn lu động.
- Vốn cố định của doanh nghiệp là một khoản tiền đầu t vào việc mua sắm, xây
dựng tài sản cố định. Tài sản cố định có thời gian hoạt động dài (trên một năm) và
có giá trị lớn (từ 5 triệu đồng trở lên). Đặc điểm cơ bản của tài sản cố định trong
các doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm. Trong quá trình
Nguyễn Thị Thanh Minh
16
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
đó, hình thái vật chất và đặc điểm sử dụng ban đầu của tài sản cố định là không
thay đổi, song giá trị của nó lại đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm
sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và đợc bù đắp khi sản phẩm đợc tiêu thụ.
Vốn cố định là một bộ phận hết sức quan trọng trong tổng vốn đầu t và vốn
sản xuất của doanh nghiệp. Quy mô vốn cố định, trình độ quản lý vốn cố định là
hai nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật sản xuất kinh
doanh. Không những thế nó còn ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu quy mô vốn cố định lớn thì doanh nghiệp sẽ có chi
phí sản xuất kinh doanh lớn, ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu quy
mô vốn cố định nhỏ thì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không đáp ứng
đợc nhu cầu của thị trờng dẫn đến doanh lợi thu về không lớn. Do vị trí then chốt
và đặc điểm vận động của nó tuân theo quy luật riêng nên việc quản lý vốn cố định
đợc coi là một trọng điểm trong hoạt động tài chính doanh nghiệp.
- Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc hay đầu t vào tài sản lu động
nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra
thờng xuyên, liên tục. Vốn lu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần, tuần
hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
Tài sản lu động là yếu tố cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh. Do đó,

3.5. Phân loại vốn theo nội dung vật chất
Căn cứ vào nội dung vật chất, nguồn vốn kinh doanh đợc chia thành vốn
thực và vốn tài chính.
- Vốn thực: là bộ phận vốn đợc biểu hiện dới dạng toàn bộ hàng hoá phục vụ cho
sản xuất và dịch vụ khác nh máy móc, thiết bị, đờng xá ... Các tài sản này phản
ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh.
- Vốn tài chính: biểu hiện dới hình thái tiền, chứng khoán và các giấy tờ có giá trị
khác dùng cho việc mua sắm tài sản, máy móc ... Phần vốn này phản ánh phơng
diện tài chính của vốn, nó tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua
hoạt động đầu t.
II. quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh Minh
18
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
1. Những yêu cầu cơ bản đối với quản lý vốn trong sản xuất kinh doanh
Quản lý vốn trong sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều nội dung khác nhau.
Để có căn cứ xác định đúng nội dung và phơng pháp quản lý vốn, nhất thiết phải
thực hiện một số yêu cầu cơ bản sau:
- Thứ nhất, bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế của vốn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động sản xuất
kinh doanh, đồng thời lại là động lực và điều kiện cần thiết cho sự phát triển của
các doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế của vốn đợc phản ánh thông qua nhiều chỉ tiêu
khác nhau nh: hệ số sử dụng công suất, hệ số đổi mới tài sản cố định, tốc độ luân
chuyển vốn lu động ...
- Thứ hai, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Muốn thực hiện tái sản xuất mở rộng trên cơ sở tiến bộ khoa học công nghệ
và cơ chế thị trờng đòi hỏi phải bảo toàn và phát triển vốn trong sản xuất kinh

trong doanh nghiệp. Tài sản cố định thuộc loại tài sản có giá trị lớn và thời gian sử
dụng dài, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Đặc trng của TSCĐ là không thay đổi hình thái vật chất sau mỗi chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, giá trị của nó giảm dần do bị hao mòn. Có hai loại
hao mòn tài sản cố định là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Để chống hao
mòn cần phải trích quỹ khấu hao nhằm bù đắp cho hao mòn tài sản cố định. Tất
nhiên nó không trùng khít với số tiền tài sản thực tế bị hao mòn (có thể lớn hoặc
nhỏ hơn).
2.2. Các phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ
trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo phơng pháp tính
khấu hao thích hợp. Mục đích của tính khấu hao TSCĐ là tích luỹ vốn để tái sản
xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng
Khi xác định mức trích khấu hao của TSCĐ nhà quản lý cần xét các yếu tố
sau:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm (do TSCĐ đó chế tạo ra) trên thị trờng.
- Hao mòn vô hình của TSCĐ.
- Nguồn vốn đầu t cho TSCĐ.
- Quy định của Nhà nớc trong việc trích khấu hao TSCĐ.

Phơng pháp khấu hao tuyến tính hay phơng pháp khấu hao đờng thẳng:
Trong đó: PV: Nguyên giá tài sản cố định
Nguyễn Thị Thanh Minh
20
n
PV
t
D
=
Luận văn tốt nghiệp

PV : Nguyên giá tài sản cố định
n : Số năm khấu hao
d
t
% : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t
Muốn sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả thì cần phải giảm hao mòn của
nó. Nh vậy, cần phải huy động tối đa công suất sử dụng của TSCĐ, sắp xếp một
cách khoa học nhất các dây chuyền sản xuất và tiết kiệm thời gian hao phí. Mỗi
doanh nghiệp phải chọn đợc phơng pháp khấu hao thích hợp để thu hồi vốn, phải
áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ đồng thời cần xử lý ngay
những máy móc thiết bị lạc hậu, mất giá hoặc không cần dùng.
3. Quản lý vốn lu động
3.1. Khái niệm
Vốn lu động là giá trị bằng tiền của các tài sản lu động. Có hai loại tài sản
lu động:
Nguyễn Thị Thanh Minh
21
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
- Các tài sản lu động sản xuất: có đặc điểm gắn trực tiếp với quá trình sản xuất
chẳng hạn nh nguyên vật liệu, các sản phẩm dở dang, các bán thành phẩm....
- Tài sản lu động lu thông: ví dụ nh sản phẩm cha tiêu thụ, tiền mặt, các chứng
khoán dễ chuyển nhợng (tín phiếu, trái phiếu ...).
Tài sản lu động có đặc điểm là hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi qua
một chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của tài sản lu động chuyển toàn bộ vào
sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất. Cứ nh vậy, các chu kỳ sản xuất đợc tiếp tục lặp
lại, vốn lu động đợc liên tục tuần hoàn và chu chuyển.
3.2. Các biện pháp quản lý
Từ những đặc điểm về phơng thức chuyển dịch giá trị của tài sản lu động và
vốn lu động nêu trên, để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả các nhà

nghiệp. Thông thờng các doanh nghiệp thờng tiến hành vay ngắn hạn ngân hàng
thông qua hạn mức tín dụng hoặc ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
Ba là: Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động.
Cũng nh vốn cố định, bảo toàn vốn lu động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thực
của vốn. Nói cách khác chính là bảo đảm đợc sức mua của vốn không bị giảm sút
so với ban đầu. Điều này đợc thể hiện qua khả năng mua sắm tài sản lu động và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong kinh doanh. Để thực hiện mục tiêu
trên, trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp thờng áp dụng các biện
pháp tổng hợp nh: Đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các vật t, hàng
hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn, phải thờng xuyên xác định phần chênh
lệch giá (giữa vốn bỏ ra ban đầu) với giá thị trờng về những tài sản lu động tồn kho
để có biện pháp xử lý kịp thời, linh hoạt trong việc sử dụng vốn. Ngoài ra, để nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn vốn, doanh nghiệp cần hết sức tránh và xử lý
kịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức hoạt động của
tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiện tợng chiếm dụng vốn.
Bốn là: Phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu
động. Để phân tích ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu nh: Vòng quay vốn lu động,
hiệu suất sử dụng vốn lu động, hệ số nợ... Nhờ các chỉ tiêu này mà ngời quản lý có
thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng
mức doanh lợi.
Thực tế hoạt động tài chính doanh nghiệp cho thấy, vấn đề quản lý, sử dụng
vốn lu động là rất phức tạp. Điều này đòi hỏi ở ngời quản lý không chỉ có lý thuyết
mà còn phải có đầu óc thực tế và có nghệ thuật sử dụng vốn.
III. hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
Nguyễn Thị Thanh Minh
23
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

khăn.
Nguyễn Thị Thanh Minh
24
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc là một phạm trù kinh tế đợc
biểu hiện bằng các chỉ tiêu đặc trng kinh tế kỹ thuật, xác định trên cơ sở so sánh
chỉ tiêu đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp Nhà nớc. Nó phản ánh trình độ sử
dụng nguồn lực nhằm đạt đợc mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao, từ đó
khẳng định vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế quốc dân.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc là vấn đề cấp
bách và cần thiết nhằm thúc đẩy tăng trởng chung cho toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hiện nay. Nhng điều kiện tiên quyết để có thể nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vậy để đánh giá xem
các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay cha phải dựa vào một hệ thống các
chỉ tiêu.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đối với các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong cơ
cấu vốn. Trình độ quản lý vốn cố định ảnh hởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc quản lý vốn cố định đợc coi là một trọng
điểm của công tác tài chính doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là
làm thế nào để vốn cố định đạt hiệu quả cao nhất trong suốt quá trình tham gia sản
xuất và mang lại lợi nhuận tối đa.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá
trình đầu t, khai thác sử dụng vốn cố định vào sản xuất và số vốn cố định đã sử
dụng để đạt kết quả đó.
Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng vốn cố định phải đợc hiểu trên cả hai
khía cạnh:
- Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một lợng sản phẩm với chất lợng tốt,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status