ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
THIỀU CHÍ HUỲNH
DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
THIỀU CHÍ HUỲNH
DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÓ ĐỨC HÒA
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã cổ vũ động viên giúp đỡ tôi về mọi mặt.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn chân thành đến Phó giáo
sƣ - Tiến sỹ Phó Đức Hòa và các thầy cô giáo - chuyên gia dự báo đã giúp đỡ
tôi hoàn thành đề tài này.
Mặc dù đã nỗ lực cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, kính mong đƣợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Vĩnh Yên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Thiều Chí Huỳnh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu...................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................... 4
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................. 4
2.1.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................................ 33
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ........................................................................................... 34
2.2. Thực trạng GD-ĐT tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Vĩnh Yên .......................... 34
2.2.1. Khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc và GD-ĐT tỉnh Vĩnh Phúc ............................. 34
2.2.2.Thực trạng GD-ĐT thành phố Vĩnh Yên ...................................................... 37
2.3.Thực trạng đội ngũ CBQL trƣờng THCS thành phố Vĩnh Yên ....................... 42
2.3.1. Thực trạng đội ngũ CBQL trƣờng THCS (số lƣợng, cơ cấu, trình độ đào
tạo, phẩm chất, năng lực) ............................................................................ 42
2.3.2. Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ
CBQL trƣờng THCS thành phố Vĩnh Yên .................................................. 45
2.3.3. Thực trạng về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ
CBQL trƣờng THCS thành phố Vĩnh Yên .................................................. 47
2.3.4. Thực trạng về năng lực quản lý nhà trƣờng của đội ngũ cán bộ quản lý
trƣờng THCS thành phố Vĩnh Yên ............................................................. 49
2.3.5. Thực trạng các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS
thành phố Vĩnh Yên..................................................................................... 50
2.4. Thuận lợi, khó khăn và yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trƣờng THCS thành phố Vĩnh Yên ................................................... 55
2.4.1. Thuận lợi, khó khăn của công tác phát triển đội ngũ CBQL trƣờng
THCS và nguyên nhân ................................................................................... 55
2.4.2. Yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS ............. 58
Kết luận chƣơng 2 ..................................................................................................... 62
iv
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH
PHÚC ĐẾN NĂM 2020 ............................................................................................ 63
3.1. Căn cứ xác định nhu cầu đội ngũ CBQL trƣờng THCS thành phố Vĩnh
Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 ................................................................ 63
CN
CNH - HĐH
CT- XH
CTQG
ĐHSP
GD - ĐT
GD - TX - DN
GV
HSTH
KH- CN
KH- KT
KT- XH
KT
PCGDTHCS
QHCB
QL
SL
TH
THCN
THCS
THPT
UBND
VH
VHTT
XH
Ban chấp hành trung ƣơng
Cán bộ quản lý
Cao đẳng sƣ phạm
Công nghiệp
Vĩnh Yên năm 2013-2014 ......................................................................... 37
Bảng 2.2: Hệ thống trƣờng, lớp phổ thông thành phố Vĩnh Yên từ 2009-2013......... 38
Bảng 2.3: Thống kê về phòng học hiện có (tính đến 2/2044) .................................... 40
Bảng 2.4: Tổng hợp số lƣợng giáo viên phổ thông thành phố Vĩnh Yên năm 2013 - 2014 ... 40
Bảng 2.5: Số lƣợng và trình độ của CBQL trƣờng THCS.......................................... 42
Bảng 2.6: Cơ cấu đội ngũ CBQL trƣờng THCS ......................................................... 44
Bảng 2.7: Vai trò của đội ngũ CBQL trong sự phát triển của nhà trƣờng .................. 45
Bảng 2.8: Mức độ đánh giá về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của
đội ngũ CBQL trƣờng THCS .................................................................... 46
Bảng 2.9. Mức độ đánh giá về năng lực chuyên môn, NVSP của đội ngũ CBQL
trƣờng THCS ............................................................................................. 47
Bảng 2.10. Mức độ đánh giá về năng lực quản lý nhà trƣờng của đội ngũ CBQL
trƣờng THCS ............................................................................................. 49
Bảng 2.11. Đánh giá các giải pháp đang thực hiện để phát triển đội ngũ CBQL
trƣờng THCS.............................................................................................. 51
Bảng 2.12: Đánh giá hiệu quả và mức độ đáp ứng của các giải pháp đã và đang
thực hiện phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS .................................... 54
Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá yếu tổ thuận lợi ảnh hƣởng đến phát triển
đội ngũ CBQL trƣờng THCS .................................................................... 56
Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá yếu tố khó khăn ảnh hƣởng đến phát triển
đội ngũ CBQL trƣờng THCS .................................................................... 57
Bảng 2.15. Các yếu tố khách quan chính ảnh hƣởng đến sự phát triển của đội ngũ
CBQL trƣờng THCS ................................................................................. 59
Bảng 2.16. Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến sự phát triển của đội ngũ CBQL
trƣờng THCS .............................................................................................. 61
Bảng 3.1: Dự báo số lƣợng học sinh THCS thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2020 ..... 69
v
Nguyễn Hữu Dũng].
Ở Việt Nam đã có nhiều nhà khoa học đề cập đến vấn đề tầm quan trọng của
công tác dự báo, mà đại diện là tác giả Hà Thế Ngữ đã khẳng định: “Nền giáo dục
của một nước, một địa phương nhất thiết phải lấy công tác dự báo làm tiền đề”[Sự
hình thành chiến lược một con người- Hà Thế Ngữ].
Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến dự báo nhu cầu triển đội ngũ cán
bộ QLGD nói chung và CBQL trƣờng THCS nói riêng, gắn với thực tiễn giáo dục
THCS của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần thực hiện mục tiêu xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số lƣợng, đƣợc chuẩn hoá, đảm bảo
chất lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối
sống, lƣơng tâm, tay nghề của nhà giáo và CBQL giáo dục. Từ đó, góp phần nâng cao
chất lƣợng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Cán bộ
là cái gốc của mọi công việc, việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay
1
kém". Muốn có đội ngũ CBQL trƣờng THCS tốt, cần phải làm tốt công tác phát triển
đội ngũ này. Hiện nay ở nƣớc ta, những vấn đề có tính lý luận về công tác dự báo nhu
cầu phát triển đội ngũ CBQL nói chung, phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS nói
riêng còn nhiều mới mẻ. Vì vậy phải nghiên cứu và thực hiện tốt công tác dự báo giáo
dục: “Dự báo không thể cho biết chính xác về tương lai nhưng có thể giúp các nhà
làm chính sách đương đầu với tính không chính xác và biến động để khai thác ý
nghĩa của các lựa chọn chính sách”[Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dụcPhạm Bá Lãm, Phạm Thành Nghị]. Dự báo với tính chất là giai đoạn tiền kế hoạch
nhằm tạo cơ sở vững chắc cho các chiến lƣợc về mục tiêu và giải pháp sau này.
1.2.Vấn đề dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ cán bộ QLGD nói chung và
CBQL trƣờng THCS nói riêng đã có nhiều ngƣời quan tâm nghiên cứu ở cả trong và
ngoài nƣớc. Có một số đề tài tƣơng tự đã đƣợc nghiên cứu ở một số địa phƣơng. Tuy
quản lý trƣờng THCS của thành phố Vĩnh Yên hiện nay.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất đƣợc các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS thành phố
Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
4
9. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài các phần ký hiệu viết tắt, mục lục, mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh
mục tài liệu tham khảo và phụ lục, phần kết quả nghiên cứu của luận văn đƣợc trình
bày trong ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và nhu cầu phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trƣờng trung học cơ sở của thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng trung học cơ
sở thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƢỜNG THCS
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Dựa trên lý luận và phƣơng pháp khoa học của chủ nghĩa Mác - Lê nin, khoa
học giáo dục đã tiến hành các nghiên cứu dự báo về nền giáo dục và nhà trƣờng
tƣơng lai. Đặc biệt, từ giữa thập kỷ 70, các nghiên cứu đó đƣợc đẩy mạnh với sự phối
hợp của nhiều nƣớc xã hội chủ nghĩa và đã có những kết quả đáng chú ý nhƣ: M.
Skatkin Về nhà trường tương lai, 1975; B.Gerahunsky Các phương pháp dự báo
nhiều phƣơng pháp dự báo số lƣợng học sinh nhƣ phƣơng pháp ngoại suy, phƣơng
pháp định biên, phƣơng pháp so sánh quốc tế.... Kết quả dự báo của công trình trên đã
đƣợc sử dụng trong công trình “Nghiên cứu chiến lược phát triển giáo dục đại học và
trung học chuyên nghiệp” năm 1986 do GS Lê Thạc Cán làm chủ nhiệm. Các tác giả
trong công trình đã giải quyết nhiều vấn đề cơ bản đặt nền tảng cơ sở phƣơng pháp
luận cho vấn đề xây dựng chiến lƣợc giáo dục.
Năm 1989, công trình “Dự báo phát triển giáo dục phổ thông” đƣợc tiến hành
do Hà Thế Ngữ làm chủ nhiệm đã khẳng định “Nền giáo dục của một nước, một địa
phương nhất thiết phải lấy công tác dự báo giáo dục làm tiền đề”. Những kết quả của
công trình này đƣợc trình bày trong tập sách “Dự báo giáo dục, vấn đề và xu hướng”
do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam xuất bản năm 1989. Các tác giả của công trình
đã đề cập đến các vấn đề cơ bản về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp dự báo giáo
dục, dự báo các quan niệm mới về nhà trƣờng XHCN, các xu thế phát triển giáo dục
và đào tạo trong và ngoài nƣớc.
Tạp chí cộng sản tháng 4/1996 có bài viết “Xu thế phát triển giáo dục và đào
tạo trong những thập niên đầu thế kỷ 21” của Hoàng Đình Phu, tác giả xác định
những xu thế phát triển giáo dục và đào tạo trong những thập niên tới: Học tập
thƣờng xuyên, học tập suốt đời, đổi mới chƣơng trình và phƣơng pháp dạy học nhà
trƣờng, vai trò quan trọng của các phƣơng tiện kỹ thuật, thông tin đại chúng trong hệ
thống giáo dục và đào tạo. Nghị quyết TW 2 khoá VIII Đảng Cộng sản Việt Nam xác
định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh,
giáo viên phải có đủ đức tài”
Việc dự báo giáo dục với tƣ cách là một hƣớng hoạt động nghiên cứu chuyên
biệt cũng mới đƣợc bắt đầu từ những năm 1985 - 1986. Gần đây Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã xây dựng chiến lƣợc phát triển giáo dục đến năm 2020.
Nhìn chung, lịch sử dự báo giáo dục cũng đã có từ lâu, đƣợc các nhà khoa học
giáo dục trong và ngoài nƣớc quan tâm. Dự báo xu thế phát triển giáo dục và nhà
trƣờng tƣơng lai nhƣ dự báo về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục và đào tạo, về
nội dung, phƣơng pháp giáo dục, phƣơng pháp học tập trong nhà trƣờng hiện đại, các
7
căn cứ và có hiệu quả đã làm cho dự báo từ thần bí trở thành một khoa học độc lập.
Ngày nay nhu cầu dự báo đã trở nên hết sức cần thiết ở mọi lĩnh vực, đặc biệt trong
dự báo giáo dục (vĩ mô và vi mô) đã và đang góp phần hữu hiệu cho việc hoạch định
các chiến lƣợc và chính sách phù hợp để hoàn thành đƣợc các mục đích và mục tiêu
đề ra.
8
Dự báo đƣợc hiểu là những kiến giải hoặc những thông tin có căn cứ khoa học
về các trạng thái có thể xảy ra của đối tƣợng dự báo trong tƣơng lai về các con đƣờng
khác nhau để đạt tới trạng thái tƣơng lai ở các thời điểm khác nhau. Từ điển tiếng
Việt định nghĩa: “Dự báo:Báo trước về tình hình có nhiều khả năng sẽ xảy ra dựa
trên cơ sở số liệu đã có”.
Xét về mặt phản ánh luận, dự báo là sự phản ánh trƣớc hiện thực. Dự báo dựa
trên cơ sở nhận thức những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tƣ
duy. Dự báo là một khâu quan trọng nối liền giữa lí luận và thực tiễn. Dự báo gắn liền
với khái niệm rộng hơn đó là sự tiên đoán: “nhìn trước được tương lai là cốt để hành
động đúng đắn trong ngày hôm nay, dù chỉ nhìn trước được tương lai trên những nét
phác thảo với những quan niệm và những xu thế, những quy luật thì điều này cũng
rất cần thiết cho những quyết định đối với hiện tại và những mục tiêu trước mắt và
trung gian, về việc chuẩn bị tiềm năng cho giai đoạn phát triển tới, về thái độ đối xử
đối với những đổi mới và tiến bộ, về việc giữ vững niềm tin vào sự nghiệp trong
những hoàn cảnh khó khăn phức tạp”. Tuỳ theo mức độ cụ thể và đặc điểm tác động
đến sự phát triển của hiện tƣợng hoặc quá trình đƣợc nghiên cứu có thể chia thành 3
cấp độ tiên đoán sau:
- Giả thuyết
Là sự tiên đoán khoa học ở cấp độ lý luận chung. Cơ sở để xây dựng các giả
thuyết là lý luận về một lĩnh vực nào đó gắn với bản chất và tính quy luật của đối
tƣợng nghiên cứu. Giả thuyết là những sáng kiến, là hệ thống những tri thức mới
đƣợc đề xuất mà không có nó thì không thể giải quyết đƣợc vấn đề nghiên cứu. Giả
khác nhau của quy mô giáo dục và đào tạo.
1.2.3. Phân loại dự báo
Dự báo có thể đƣợc phân đƣợc phân loại theo các tiêu thức khác nhau nhƣ:
Phạm vi, thời hạn, đối tƣợng, chức năng, …
a. Phân loại dự báo theo phạm vi của đối tượng dự báo:
Theo sự phân loại này, ta có thể có các loại dự báo vĩ mô, dự báo vi mô, dự
báo liên ngành, dự báo khu vực, dự báo xí nghiệp, dự báo sản phẩm, …
b. Phân loại dự báo theo thời gian
Tuỳ theo thời hạn lập dự báo có thể có những dự báo tác nghiệp, dự báo ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn.
- Thời hạn dự báo dƣới hoặc 2 năm đƣợc xếp vào loại dự báo tác nghiệp.
- Thời hạn dự báo từ 2 năm đến 5 năm, thƣờng coi là dự báo ngắn hạn.
- Thời hạn dự báo từ 5 năm đến 10 năm đƣợc xem là những dự báo trung hạn.
- Thời hạn dự báo trên 10 năm đƣợc xem là nhũng dự báo dài hạn.
Việc phân loại dự báo theo thời gian nhƣ ở trên cũng chỉ mang tính tƣơng đối:
vì với đối tƣợng này, thời hạn dự báo 5 năm có thể là trung hạn, nhƣng với đối tƣợng
khác có thể là ngắn hạn.
10
c. Phân loại dự báo theo đặc trưng của đối tượng
Theo các đối tƣợng dự báo có thể phân loại dự báo nhƣ sau:
- Dự báo sự vận động, phát triển của các quan hệ sản xuất.
- Dự báo các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến đối tƣợng dự báo.
- Dự báo tiến bộ khoa học - Công nghệ.
- Dự báo tiến bộ xã hội.
- Dự báo động thái kinh tế quốc dân, dự báo đào tạo nguồn nhân lực, dự báo sử
dụng tài nguyên thiên nhiên, dự báo đầu tƣ xây dựng cơ bản, dự báo dân số, dự báo
nâng cao mức sống của nhân dân, …
d. Phân loại dự báo theo chức năng
định sự tồn tại và phát huy tác dụng của chúng.
b. Tiếp cận phức hợp
Cơ sở triết học của sự ra đời của cách tiếp cận này là nguyên lý nổi tiếng của
phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ quát của các hiện tƣợng và sự vật. Cách
tiếp cận phức hợp xem xét các hiện tƣợng, sự vật trong mối quan hệ qua lại và tác
động lẫn nhau của chúng bằng cách sử dụng các thành tựu, các phƣơng pháp của
nhiều khoa học khác nhau cùng nghiên cứu hiện tƣợng, sự vật nhằm làm bộc lộ đầy
đủ các khía cạnh của bản chất sự vật, hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu. Cách tiếp cận
phức hợp đƣợc thể hiện đặc biệt rõ rệt trong dự báo phát triển giáo dục, vì dự báo
phát triển giáo dục đòi hỏi tham gia của nhiều ngành khoa học khác nhau nhƣ triết
học, tâm lý học, giáo dục học, dân số học, toán học.
c. Tiếp cận cấu trúc hệ thống
Khi nghiên cứu dự báo phải xem xét đối tƣợng dự báo nhƣ một hệ thống toàn
vẹn trong sự vận động và phát triển của nó. Mặt khác, đối tƣợng nghiên cứu phải
đƣợc xem xét dƣới một góc độ của mỗi thành tố tạo thành trong sự liên hệ và tác
động qua lại lẫn nhau của chúng. Trên cơ sở đó phân tích tính quy luật của mỗi thành
tố, của các quan hệ cũng nhƣ của toàn bộ đối tƣợng với tƣ cách là một hệ thống toàn
vẹn. Trong dự báo giáo dục, tiếp cận hệ thống, tiếp cận cấu trúc và tiếp cận cấu trúc
hệ thống đóng vai trò quan trọng, cho phép tiến hành những dự báo cục bộ hoặc dự
báo toàn diện sự phát triển giáo dục, làm tiền đề cho việc hoạch định chính sách giáo
dục của đất nƣớc trên cơ sở các căn cứ khoa học.
1.2.5. Các nguyên tắc khi lập dự báo
a. Nguyên tắc thống nhất chính trị, kinh tế và khoa học
Khi lập dự báo, cần xuất phát từ mục tiêu và lợi ích toàn cục của quốc gia và
cộng đồng quốc tế trên cơ sở tính toán khoa học sự phát triển KT - XH và tiến bộ
khoa học công nghệ, nguyên tắc này đặc biệt quan trọng trong quá trình soạn thảo các
dự báo giáo dục. Bởi vì giáo dục có liên quan chặt chẽ đến định hƣớng phát triển của
toàn xã hội, đến thể chế chính trị, đến mục tiêu và yêu cầu của sự phát triển kinh tế,
đến những khả năng và đòi hỏi của tiến bộ khoa học công nghệ.
13
Các nhân tố ảnh
hƣởng
Hiện trạng
GD - ĐT
Trạng thái tƣơng lai
với xác suất 1
Trạng thái tƣơng lai
với xác suất 2
Trạng thái quán tính
của hệ thống GD - ĐT
Trạng thái tƣơng lai
với xác suất 3
Các nhân tố ảnh
hƣởng
Có thể mô tả quá trình dự báo trên bằng mô hình toán học với đồ thị dạng tổng
quát ở sơ đồ sau:
Trạng thái
tƣơng lai
B
f(x1,x2,...xn)
- Về những thay đổi trong nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy
học và giáo dục do đòi hỏi của tiến độ khoa học công nghệ và tăng trƣởng phát triển
kinh tế xã hội.
- Về những biến đổi dân số dẫn đến sự biến động về số lƣợng học sinh và đội
ngũ giáo viên, cơ cấu ngành học với yêu cầu của xã hội.
- Về những biến đổi của đội ngũ giáo viên, (số lƣợng, cơ cấu, trình độ) của cơ sở
vật chất trƣờng học, thiết bị kỷ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD - ĐT.
Nhƣ vậy đối tƣợng của dự báo GD - ĐT là hệ thống giáo dục quốc dân của
một nƣớc, một địa phƣơng với những đặc trƣng về quy mô phát triển, cơ cấu loại
hình, mạng lƣới trƣờng, đội ngũ giáo viên, chất lƣợng đào tạo, tổ chức sƣ phạm. v.v.
c. Ý nghĩa của dự báo giáo dục
Dự báo giáo dục giúp ta nhìn trƣớc tƣơng lai, dù chỉ là những nét phác thảo để
từ đó có những hành động đúng và chủ động những bƣớc đi phù hợp với những giai
đoạn phát triển cũng nhƣ chuẩn bị các tiềm năng để đón đầu sự phát triển hoặc hạn
chế những khó khăn trở ngại có thể xảy ra trong tƣơng lai.
Dự báo phát triển GD - ĐT là một trong
những cơ sở cần thiết quan trọng và có ý nghĩa
lớn trong xây dựng chiến lƣợc giáo dục, giúp
con ngƣời thoát khỏi tƣ duy kinh nghiệm trực
giác và mơ hồ mà là một trong những căn cứ
quan trọng của việc xây dựng quy hoạch GD ĐT Phát triển GD - ĐT có ý nghĩa là tạo ra
CT
XH
GD
KT