phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ qua mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện vĩnh thạnh, thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM HỒNG KHA

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ
QUA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã ngành: 52310101

Tháng 12 - Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM HỒNG KHA
MSSV:4113895

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ
QUA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


TRANG CAM KẾT
-----Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với
bất cứ đề tài khoa học nào.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện

Phạm Hồng Kha

ii


BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
-----Họ tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Hà
Học vị: Thạc Sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học
Cần Thơ
Họ và tên sinh viên: PHẠM HỒNG KHA
Mã số sinh viên: 4113895
Chuyên ngành: Kinh tế
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ qua
mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ........................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Về hình thức: ...................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Giáo viên phản biện

v


MỤC LỤC
-----Trang
LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................... i

NÔNG HỘ ....................................................................................................... 18
3.1 Giới thiệu chung về huyện Vĩnh Thạnh..................................................... 18
3.1.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu........................................................... 18
3.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên .............................................................. 18
3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần
Thơ ................................................................................................................... 22
3.2.1 Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng phát
triển nông thôn huyện ...................................................................................... 22
3.2.2 Thành tựu đạt được trong 10 năm thành lập huyện ................................ 25
3.3 Tình hình sản xuất lúa theo mô hình cách đồng mẫu lớn của nông hộ ..... 28
3.3.1 Quy mô hoạt động của mô hình cánh đồng mẫu lớn .............................. 28
3.3.2 Hiệu quả tài chính sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của
nông hộ tại địa bàn huyện ................................................................................ 30
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT LÚA
CỦA NÔNG HỘ THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN
VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ..................................................... 37
4.1 Mô tả mẫu khảo sát .................................................................................... 37
4.1.1 Khu vực nghiên cứu................................................................................ 37
4.1.2 Thông tin chung về nông hộ ................................................................... 37
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa của nông hộ theo
mô hình cánh đồng mẫu lớn ............................................................................ 47
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT LÚA
CỦA NÔNG HỘ THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN
VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ..................................................... 51
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................. 51
5.2 Giải pháp đề ra ........................................................................................... 52
5.2.1 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương....................................... 52
5.2.2 Đối với doanh nghiệp ............................................................................. 53
5.2.3 Đối với nông hộ ...................................................................................... 54
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 55

Bảng 4.8: Nguồn vật tư nông nghiệp............................................................... 43
Bảng 4.9: Các KTSX được hộ dân trong mô hình CĐML áp dụng ................ 44
Bảng 4.10: Kết quả sản xuất vụ Đông Xuân 2013 - 2014 của nông hộ trong mô
hình CĐML...................................................................................................... 46
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất vụ Hè Thu 2014 của nông hộ trong mô hình
CĐML .............................................................................................................. 46
Bảng 4.12: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa
của nông hộ theo mô hình CĐML tại huyện Vĩnh Thạnh ............................... 47

ix


DANH MỤC HÌNH
-----Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Thạnh ............................................ 19
Hình 3.2: Dân số huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2011 - 06/2014...................... 20
Hình 4.1: Cơ cấu mẫu quan sát........................................................................ 37
Hình 4.2: Số lần tham gia tập huấn của nông hộ ............................................. 41
Hình 4.3: Giống lúa sản xuất của nông hộ....................................................... 42
Hình 4.4: Cách thức tiêu thụ sản phẩm của nông hộ ....................................... 45

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-----TP

Thành phố

UBND


KTSX

Kỹ thuật sản xuất

TTKN

Trung tâm khuyến nông

VTNN

Vật tư nông nghiệp

xi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nông thôn Việt Nam có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp cách mạng
của đất nước trước đây và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay. Nông nghiệp,
nông thôn còn giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp các nguồn nguyên - vật liệu
cho phát triển công nghiệp - dịch vụ. Bộ mặt nông thôn Việt Nam trong thời
gian vừa qua đã có nhiều đổi mới, nhiều nơi trong cả nước đã hình thành nhiều
mô hình khác nhau trong sản xuất nông nghiệp. Tuy vậy, nhìn chung việc các
nông hộ, các doanh nghiệp chế biến nông sản, các doanh nghiệp xuất khẩu
nông sản chưa thực sự liên kết chặt chẽ. Mô hình liên kết sản xuất trong nông
nghiệp không đạt hiệu quả như mong đợi. Nông dân vẫn sản xuất manh mún,
trong khi đó nhiều doanh nghiệp chế biến không chủ động được nguyên liệu,
doanh nghiệp xuất khẩu không có hàng kịp thời để xuất khẩu theo hợp đồng.

nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dich vụ chưa có nhiều
điều kiện phát triển. Nhưng trong thời gian gần đây cơ cấu kinh tế của huyện
đã có những bước chuyển dịch tích cực, nền kinh tế huyện luôn tăng trưởng ở
mức cao, nhất là kinh tế nông nghiệp đã có những bước tiến rõ nét về cơ cấu
vật nuôi cây trồng, nâng cao hiệu quả sản xuất qua đó đã làm khởi sắc diện
mạo nông thôn mới. Sau khi mô hình cánh đồng mẫu lớn được phát động đã
mang lại hiệu quả tài chính cho nông hộ sản xuất lúa như thế nào? Những yếu
tố nào đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất theo cánh đồng mẫu lớn? Để hiểu
được rõ hơn về tình hình cũng như tìm ra giải pháp có thể nhằm nâng cao hiệu
quả của mô hình này em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính
trong sản xuất lúa của nông hộ qua mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện
Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ trong mô hình cánh đồng
mẫu lớn tại huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ; từ đó, đề xuất một số giải pháp
nhằm giúp nông hộ tại địa bàn áp dụng mộ hình ngày càng hiệu quả hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và hiệu quả tài chính trong sản xuất
lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh.
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa
theo mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm mục đích gia tăng hiệu quả trong
sản xuất nông nghiệp tại địa bàn, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng
đời sống cho nông hộ huyện Vĩnh Thạnh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, TP
Cần Thơ.


trưng cơ bản cũng như tính tất yếu và vai trò của cánh đồng mẫu lớn được
trình bày cụ thể từ đó tác giả đánh giá thực trạng phát triển và những khó khăn
còn tồn tại để đề xuất một số giải pháp và chính sách nhằm phát triển cánh
đồng mẫu lớn cho nông nghiệp Việt Nam.
Trần Văn Hiếu (2012) nghiên cứu đề tài “ Cánh đồng mẫu lớn - Mô hình
liên kết “bốn nhà” bước đầu có hiệu quả ở đồng bằng sông Cửu Long”. Đề tài
đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh gây gắt từ các nước khác
3


trong khu vực đối với xuất khẩu gạo của nước ta trên thị trường thế giới. Qua
đó tác giả nêu lên vai trò cần thiết của mô hình cánh đồng mẫu lớn và những
kết quả tích cực từ mô hình mang lại ở ĐBSCL. Tuy vậy việc xây dựng cánh
đồng mẫu lớn ở ĐBSCL vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức đòi hỏi cả Nhà
nước, hộ nông dân cũng như các doanh nghiệp tham gia vào mô hình phải
cùng nhau giải quyết để hoàn thành mục tiêu mà chương trình đã đề ra.
Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng (2012) với đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả tố chức sản xuất tiêu thụ lúa gạo - Trường hợp cánh
đồng mẫu lớn tại An Giang”. Mục tiêu nghiên cứu là so sánh hiệu quả sản xuất
và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa từ đó nâng cao
hiệu quả tổ chức sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu. Với quy mô 120 mẫu
quan sát được điều tra các nông hộ tham gia cánh đồng mẫu lớn tác giả đã sử
dụng phương pháp phân tích chi phí (CBA) và dùng hàm lợi nhuận để phân
tích biến phụ thuộc lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào thông qua
công cụ hồi qui tương quan. Bài nghiên cứu cho thấy các nông hộ trong mô
hình cánh đồng mẫu lớn có hiệu quả sản xuất cao và ổn định hơn so với các
nông hộ ngoài mô hình, làm tăng thu nhập, lợi nhuận và giảm rủi ro sản xuất
cho nông hộ. Các yếu tố như diện tích, trình độ học vấn, chi phí phân, chi phí
thuốc, giá bán là những nhân tố đã tác động đến lợi nhuận và chi phí lao động,
kinh nghiệm, chi phí giống là yếu tố không có ý nghĩa trong mô hình. Từ kết

lực của quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật…), là đơn vị sản
xuất tự thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực
vào các ngành sản xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó. Trong quá trình
đó, nó có mối liên hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế
quốc dân. Khai thác đầy đủ những khả năng và tiềm lực của nông hộ sẽ góp
phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. (Chu Văn Vũ, 1995)
Hay với Trần Quốc Khánh (2005), hộ nông dân là hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có
cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, chung
một nguồn thu nhâp, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục
đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ.
Nông hộ là một trong các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong
nông lâm, ngư nghiệp, lấy sản xuất nông lâm, ngư nghiệp là hoạt động chính.
Hộ nông dân có lịch sự hình thành và phát triển từ rất lâu đời. Hiện nay, ở Việt
Nam nông hộ vẫn là chủ thể kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp, nông thôn.
2.1.1.2 Đặc trưng của nông hộ
Nông hộ có những đặc trưng riêng biệt, là một đơn vị kinh tế xã hội khá
đặc biệt. Các thành viên trong nông hộ làm việc một cách tự nguyện vì lợi ích
kinh tế của bản thân và gia đình mình. Có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở
hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, cũng như sự thống nhất về quá trình
sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng.
Về mặt sở hữu của nông hộ đó là sở hữu chung, trong đó các thành viên
có sự bình đẳng trong công việc sở hữu quản lý và sử dụng tài sản.

5


Nông hộ là một đơn vị kinh tế tự chủ, có nghĩa là mỗi hộ nông dân tự
quyết định mục tiêu và quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quan hệ thị
trường nếu có sản phẩm hàng hóa.

suất, gia tăng chất lượng sản phẩm. Nông hộ không chỉ ruộng đồng được qui
hoạch khoa học mà chi phí lại giảm đáng kể dẫn đến lợi nhuận và thu nhập
đều tăng. Xây dựng CĐML cũng là một trong những giải pháp quan trọng lâu

6


dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững.
2.1.2.2 Tiêu chí xây dựng cánh đồng mẫu lớn
Theo Phạm Văn Dư và Lê Thanh Tùng (2011) thì cánh đồng mẫu lớn
phải nằm trong quy hoạch tổng thể nông nghiệp nông thôn, theo chủ trương,
nghị quyết, chương trình hành động của địa phương, có điều kiện tự nhiên (đất
đai, thời tiết, khí tượng thủy văn..) phù hợp, hạ tầng kinh tế xã hội (hệ thống
thủy lợi, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trình độ, tập quán canh tác của nông dân)
tương đối tốt.
Quy mô diện tích: 300 - 500 ha.
Việc lựa chọn cánh đồng liền canh với diện tích từ 300 - 500 ha xuất phát
từ thực tiễn sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long với những cánh đồng
tương đối lớn, phổ biến trung bình khoảng 500 - 1.000 ha; mặt khác trong
nhiều năm qua nhiều tỉnh đã xây dựng và thực hiện nhiều mô hình cánh đồng
ứng dụng tiến bộ KHKT với nhiều tên gọi khác nhau: cánh đồng 3 giảm 3
tăng, 1 phải 5 giảm, cánh đồng hiện đại, cánh đồng 1 giống… với quy mô từ
50 - 100 ha là phổ biến.
Điều kiện tự nhiên
Diện tích thực hiện mô hình phải có hệ thống đê bao, cống bọng hoàn
chỉnh, an toàn, chủ động hoàn toàn về thủy lợi bao gồm cả việc tưới và tiêu
thoát nước. Vị trí địa lý thuận tiện cho việc tổ chức sản xuất và thu mua: trong
bước đầu của việc xây dựng mô hình vị trí càng thuận lợi càng dễ dàng thực
hiện các nội dung theo yêu cầu, khi tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu những

Đông Xuân), vệ sinh đồng ruộng ngay sau khi thu hoạch vụ trước.
Gieo sạ: sạ hàng, áp dụng biện pháp gieo sạ đồng loạt theo dự báo né rầy
của cơ quan BVTV vùng và cơ quan BVTV địa phương trên cơ sở theo dõi
bẫy đèn kết hợp với sự chủ động về nguồn nước phục vụ sản xuất.
Bón phân cân đối, sử dụng phân đạm hợp lý, hiệu quả, bón phân đạm
theo bảng so màu. Có thể sử dụng các loại phân bón chuyên dùng, phân chậm
tan: sử dụng phân bón trong danh mục được phép sản xuất kinh doanh ở Việt
Nam. Không phun thuốc hóa học định kỳ, dùng thuốc hóa học khi cần thiết, có
sự khuyến cáo của cán bộ chuyên ngành, khuyến khích ứng dụng công nghệ
sinh thái trong quản lý dịch hại.
Cơ giới hóa thu hoạch đạt 100% diện tích. 100% sản lượng lúa trong vụ
Hè Thu và Thu Đông được phơi, sấy đạt yêu cầu.
Hình thức liên kết
Mô hình được xây dựng trên nền tảng của sự liên kết 04 nhà (nhà nông,
nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, Nhà nước) trong đó các hình thức liên kết
được thể hiện thông qua hợp đồng giữa các tổ chức, doanh nghiệp với hợp tác
xã hoặc tổ hợp tác sản xuất. Các thỏa thuận hợp tác phải tuân thủ theo những
quy định pháp luật hiện hành.

8


Cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương quan tâm, phối hợp thực hiện
Vai trò của các cơ quan chuyên môn ở địa phương rất quan trọng, đây là
đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện. Đồng thời phối hợp với các tổ chức đơn vị
khác trong ghi nhớ và tổng kết mô hình.
2.1.2.3 Tiêu chuẩn VietGAP trong mô hình
Tổng quan về tiêu chuẩn VietGAP
Thị trường xuất - nhập khẩu nông sản thế giới đang được kiểm soát bởi
hệ thống đại siêu thị, tập đoàn đa quốc gia với các tiêu chuẩn ngặt nghèo về

Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng, sản phẩm được công nhận theo
tiêu chuẩn của VietGAP được đánh giá cao, rất dễ dàng lưu thông trên thị
trường Việt Nam.
Làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn; bảo
vệ người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm mất an toàn, ảnh hưởng không tốt
tới sức khỏe.
Chất lượng và giá cả của sản phẩm luôn ổn định tạo nên lợi thế cạnh
tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến và phân phối.
Tạo lập một ngành trồng trọt bền vững với việc giảm thiểu tác động tiêu
cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội.
Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: nhà nông, nhà khoa học, nhà
doanh nghiệp và nhà nước.
Tiêu chuẩn VietGAP trong canh tác cây lúa
Trong dự thảo của Cục trồng trọt, Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2010) có
trình bày quy định về quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)
cho lúa gồm có một số nội dung chính sau:
+ Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất : Vùng sản xuất lúa theo VietGAP
phải phù hợp với quy hoạch sản xuất của địa phương; được khảo sát, đánh giá
sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, qui định hiện hành của nhà nước về các
mối nguy gây ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý. Trường hợp vùng sản xuất
không đáp ứng đầy đủ điều kiện thì phải có biện pháp khắc phục các mối nguy
hại tiềm ẩn; khi phân tích sản phẩm nếu mức độ ô nhiễm trong giới hạn cho
phép thì vùng sản xuất đó vẫn được lựa chọn.
+ Quản lý đất: Hàng năm phải tiến hành đánh giá các mối nguy hại của
vùng đất trồng (hóa học, sinh học, vật lý). Khi cần thiết phải xử lý các mối
nguy tiềm ẩn từ đất, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của
chuyên gia và phải ghi chép và lưu hồ sơ.
+ Giống lúa: phải có nguồn gốc rõ ràng, nằm trong danh mục giống cây
trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Khi sử dụng giống phải
ghi chép lại và phải sử dụng giống lúa cấp nguyên chủng hoặc xác nhận (I

bảo vệ thực vật riêng, cách ly với khu vực sản xuất, nơi chứa đựng sản phẩm.
Phải có khu vực chứa thuốc bảo vệ thực vật riêng, cách ly với khu vực sản
xuất, nơi chứa đựng sản phẩm…
+ Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch: lúa sau thu hoạch không được để
tiếp xúc với nguồn gây ô nhiễm như đất, hóa chất, bao bì chứa phải đảm bảo
không gây ô nhiễm lên sản phẩm. Người lao động được tập huấn và cung cấp
tài liệu về thực hành vệ sinh cá nhân, đảm bảo điều kiện vệ sinh cho người lao
động. Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi vận dụng.
+ Người lao động: cần chú trọng về an toàn lao động, vệ sinh cá nhân, và
được đào tạo, trang bị các kiến thức về phương pháp sử dụng các thiết bị, công
cụ sản xuất, hóa chất, quy trình sản xuất.
+ Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm:
tổ chức và cá nhân tham gia sản xuất phải ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất.
Hồ sơ phải lưu trữ ít nhất hai năm. Bao bì sản phẩm phải có nhãn mác để tiện
cho việc truy nguyên nguồn gốc. Khi xuất hàng phải ghi rõ thời gian, nơi cấp

11


và lưu trữ hồ sơ cho từng lô sản phẩm. Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm
phải ngừng phân phối và thông báo đến người tiêu dùng.
+ Kiểm tra nội bộ: Tổ chức và cá nhân sản xuất lúa theo VietGAP phải
tiến hành kiểm tra, đánh giá nội bộ ít nhất một lần trong mỗi vụ sản xuất.
+ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: phải có trách nhiệm giải quyết theo
quy định của pháp luật; lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ.
2.1.3 Các khái niệm và những chỉ tiêu đánh giá
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố nguồn lực (nhân lực, tài
lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Cũng có thể khái niệm
ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác

Tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu cũng thể
hiện sự hiệu quả của việc sản xuất.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status