Luận văn: Phân tích hiệu quả mô hình luân canh 2 lúa – một bắp ở huyện Bình Tân - Vĩnh Long potx - Pdf 10

Cần Thơ, 05/2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
oo0oo
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH
LUÂN CANH HAI LÚA - MỘT BẮP Ở
HUYỆN BÌNH TÂN – VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. Trần Quốc Dũng Nguyễn Việt Tú
MSSV: 4054331
Mã số lớp: KT 0523A1 – K31
LỜI CẢM TẠ
  
Trong suốt 4 năm theo học tại trường em đã được các giảng viên của
trường cũng như của khoa truyền đạt những kiến thức về xã hội lẫn chuyên
ngành rất hữu ích cả về lý thuết và thực tiễn. Những kiến thức này sẽ trang bị
cho em các kỹ năng cần thiết để bước vào cuộc sống.
Với tất cả lòng biết ơn, em xin chúc cho các quý thầy cô của trường Đại
học Cần Thơ cũng như quý thầy cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
dồi dào sức khỏe và ngày càng thành công trên con đường truyền đạt kiến thức
mới. Đặc biệt em xin cám ơn thầy Trần Quốc Dũng đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành bài luận văn ra trường này.
Đồng thời em cũng xin cám ơn các cô, chú,anh, chị phòng Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn huyện Bình Tân nhất là chú Võ Văn Theo đã tận tình
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này. Chúc các cô, chú, anh, chị
công tác tốt.
Ngày 21 .tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Tú

6. Các nhận xét khác: …………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận: ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày 21 tháng 05 năm 2009
Người nhận xét
Ths. Trần Quốc dũng
MỤC LỤC
  
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1. Không gian 2
1.4.2. Thời gian 3
1.4.3. Đới tượng nghiên cứu 3
1.5. Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. Phương pháp luận 4
2.1.1. Khái niệm hộ gia đình, kinh tế hộ 4
a. Khái niệm về hộ gia đình 4
b. Khái niệm về kinh tế hộ 4
c. Vai trò của kinh tế hộ 4
d. Đặc điểm của kinh tế hộ 5
e. Xu hướng của hộ gia đình 5

4.4. Đánh giá mô hình luân canh 2 lúa – 1 bắp 31
Chương 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔ HÌNH LUÂN CANH 32
5.1. Vụ lúa Đông Xuân 32
5.1.1 Năng suất 32
5.1.2 Lợi nhuận 34
5.2. Vụ lúa Hè Thu 37
5.2.1 Năng suất 37
5.2.2.Lợi nhuận 38
5.3. Vụ bắp Thu Đông 40
5.3.1 Năng suất 40
5.3.2 Lợi nhuận 41
5.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình 3
5.4.1. Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình 43
5.4.1.1. Cơ cấu mùa vụ 43
5.4.1.2 Kỹ thuật canh tác, trình độ học vấn 44
5.4.1.3. Về thị trường 44
5.4.1.4. Về vốn 44
5.4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả 44
5.4.2.1. Nhóm các giải pháp rút ra từ việc phân tích hiệu quả mô hình 44
4.4.2.2. Nhóm các giải pháp khác 45
a. Thay đổi cơ cấu giống 45
b. Chuẩn bị đất thật kỹ 46
c. Áp dụng mô hình 3 giảm – 3 tăng 46
d. Cơ giới hóa đồng ruộng 47
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1. Kết luận 49
6.2. Kiến nghị 50
6.2.1. Đối với nông hộ 50
6.2.2. Đối với chíng quyền địa phương 50
6.2.3.Đối với nhà nước 50

Bảng 18: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA VỤ
ĐÔNG XUÂN CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN NĂM 2008
Bảng 19: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VỤ ĐÔNG
XUÂN CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN NĂM 2008
Bảng 20: TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔ HÌNH LUÂN
CANH 2 LÚA – 1 BẮP CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN NĂM 2008
DANH MỤC HÌNH
  
HÌNH 1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
HÌNH 2 : DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
HÌNH 3: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG BẮP GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
HÌNH 4: NĂNG SUẤT LÚA VÀ BẮP GIAI ĐỌAN 2006 – 2008
HÌNH 5: CƠ CẤU DIỆN TÍCH CANH TÁC CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN
HÌNH 6: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
HÌNH 7: KINH NGHIỆM SẢN XUẤT
HÌNH 8:TỶ TRỌNG CÁC LOẠI CHI PHÍ TRUNG BÌNH/HA CỦA MÔ
HÌNH LUÂN CANH 2 LÚA- 1 BẮP
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
  
ĐBSCL đồng bằng Sông Cửu Long
ĐX đông xuân
HT hè thu
TĐ thu đông
DT diện tích
NS năng suất
SL sản lượng
NN nông nghiệp
DVNN dịch vụ nông nghiệp
TS thủy sản
TT trồng trọt

vụ lúa – một vụ bắp đã được nhân dân trong vùng áp dụng phổ biến. Do bắp là
lọai cây trồng dễ chăm sóc, ít sâu bệnh, vốn đầu tư thấp, thị trường tiêu thụ khá
hấp dẫn,…Để đánh giá lại hiệu quả kinh tế của việc áp dụng mô hình luân canh
2 lúa – 1 bắp của huyện Bình Tân nhằm giúp cho nông dân có cái nhìn đúng
đắn hơn về tính kinh tế của mô hình qua đó đề xuất những giải pháp cũng như
khuyến cáo giúp cho nông dân đạt hiệu quả cao hơn khi áp dụng mô hình, tôi
đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả mô hình luân canh hai lúa - một bắp ở
huyện Bình Tân – Vĩnh Long” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài là nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả mô
hình luân canh hai lúa - một bắp ở huyện Bình Tân , tỉnh Vĩnh Long. Từ đó tìm
ra những thuận lợi và khó khăn, những ưu và nhược điểm của mô hình để đề
xuất những giải pháp phù hợp nhằm phát triển mô hình trên địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài đi vào nghiên cứu các mục
tiêu cụ thể sau:
- Phân tích thực trạng sản xuất của mô hình luân canh hai lúa – một bắp.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình luân canh.
- Đánh giá hiệu quả mô hình và đề xuất giải pháp nhằm nhân rộng mô
hình cho địa phương.
1.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu:
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định:
Mô hình sản xuất có hiệu quả không? và sự ảnh hưởng của các yếu tố
nào đến hiệu quả của mô hình luân canh 2 lúa – 1 bắp ở huyện Bình Tân, tỉnh
Vĩnh Long.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thông tin chung về nông hộ (số nhân khẩu, số lao động tham gia sản
xuất nông nghiệp, số năm kinh nghiệm, diện tích đất canh tác, )
- Những khỏan chi phí phát sinh, thu nhập và lợi nhuận khi áp dụng mô

mè với mô hình 2 lúa ở nông trường sông Hậu TPCT” năm 2005 của Nguyễn
Quang Diệp. Đề tài trên tác giả đã cho thấy được giữa mô hình luân canh lúa
mè với lúa 2 vụ thì mô hình luân canh lúa mè đạt được năng suất và hiệu quả
hơn.
Chương 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận:
2.1.1. Khái niệm hộ gia đình, kinh tế hộ:
a. Khái niệm về hộ gia đình:
Hộ gia đình là những người cùng sống chung một mái nhà, cùng ăn
chung và có cùng một ngân quỹ. Hay nói cách khác hộ gia đình là hình thức
liên kết giữa các thành viên của nó thông qua hình thức sống chung , sở hữu
chung, có hoạt động kinh tế chung và hưởng thụ chung các tài sản và thành quả
sản xuất của hộ gia đình.
Trong cấu trúc nội tại của hộ gia đình, các thành viên cùng huyết tộc là
chủ thể chính. Do đó hộ gia đình có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu,
quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất cũng như có sự thống nhất giữa quá trình
tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng trong nội bộ.
b. Khái niệm về kinh tế hộ:
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ
gia đình trong nông – lâm – ngư nghiệp, các hoạt động sản xuất có mục đích
chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu thành viên trong hộ.
Với tư cách là một đơn vị kinh tế, hộ được phân tích từ nhiều khía cạnh :
- Chủ sở hữu và sử dụng các nguồn lực sản xuất như: đất đai, lao động,
vốn,…
- Là đơn vị tham gia vào các hoạt động kinh tế phân theo ngành nghề,
vùng, lãnh thổ nông nghiệp.
- Trình độ phát triển của kinh tế hộ.
- Hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ.
c. Vai trò của kinh tế hộ:

Luân canh là việc trồng liên tiếp nhiều lọai cây trồng trên cùng một
khỏanh đất, mỗi thời gian một lòai nhằm cải tạo đất, tận dụng các lớp đất
Những lợi ích của việc luân canh cây trồng:
- Hạn chế các tác hại của sâu bệnh vì khi luân canh là ta hay đổi liên tục
cây trồng trên một đơn vị diện tích mà mỗi loại sâu bệnh có thói quen dinh
dưỡng riêng.
- Giảm rủi ro về măt kinh tế vì khi luân canh cây trồng là ta đã phân tán
rủi ro, nếu thất bại ở lọai cây này thì ta còn cây khác để bù lại thu nhập.
- Góp phần cải tạo đất
b. Đặc điểm cây bắp:
Cây bắp có tên khoa học là Zeamay, bắp là loài cây hằng niên thân thảo
thẳng và ít đâm nhánh. Thân bắp cao từ 1,5đến 3 m, tiết diện hình bầu dục, thân
có 8 – 30 lóng.
Bắp là cây trồng quan trọng thứ ba trên thế giới sau lúa mì và lúa gạo.
Tất cả các bộ phận của cây bắp từ hạt, đến thân, lá đều có thể sử dụng được để
làm thức ăn cho người, gia súc. Bắp là cây trồng có năng suất rất cao. Ở nước
ta, diện tích, năng suất và sản lượng bắp không ngừng tăng lên. Cây bắp không
kén đất, do vậy có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau, song thích hợp
nhất là đất trung tính (pH từ 6,0-7,2), tơi xốp, thoát nước tốt, giàu mùn và dinh
dưỡng. Bắp là cây trồng nhiệt đới, được trồng phổ biến trong khoảng vĩ độ 30–
55. Bắp thích hợp với thời tiết ấm, nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn sinh trưởng
mạnh là từ 21-27
o
C. Khi nhiệt độ dưới 19
o
C bắp sinh trưởng phát triển chậm
lại. Lượng mưa thích hợp nhất cho bắp trong khoảng 600-900 mm/năm. Bắp là
cây có thể trồng được nhiều vụ trong năm.
c. Đặc điểm cây lúa:
Cây lúa thuộc họ hòa thảo, chi Oryza. Cây lúa là một trong những cây

Tổng chi phí = Chi phí cày xới + chi phí giống + chi phí gieo, trồng + chi phí
thuốc + chi phí phân bón + chi phí chăm sóc + chi phí tưới tiêu + chi phí thu
hoạch + chi phí phơi sấy + chi phí bảo quản + chi phí khác
Lưu ý : đối với ngô thì Tổng chi phí = Chi phí làm đất + chi phí giống +
chi phí trồng + chi phí thuốc + chi phí phân bón + chi phí chăm sóc + chi phí
tưới tiêu + chi phí khác.
- Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
- Lợi nhuận trên chi phí
Hệ số này cho chúng ta biêt cứ 1 đồng vốn bỏ ra thì nông hộ thu về bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Thu nhập trên doanh thu
Ý nghĩa của hệ số này là cho biết cứ 1 đồng doanh thu mà nông hộ thu
về thì có bao nhiêu đồng là thu nhập.
- Doanh thu trên chi phí
Hệ số này giúp chúng ta biết được để thu được 1 đồng doanh thu thì phải
bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Tổng số mẩu điều tra là 50 mẫu, chọn 2 xã ( Thành Lợi và Tân Quới) ,
mỗi xã chọn 3 ấp mỗi ấp chọn 10 hộ để phỏng vấn.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:
Thu
nhập
Lợi nhuận trên chi phí =
Chi
phí
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí
Lợi nhuận
Lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu

+…+ 
n
X
n
Trong đó
Y là biến phụ thuộc
X
i
là biến độc lập (i = 1,2,…,n), là các nhân tố ảnh hưởng.
Các tham số 
0,

1,…

n
được tính bằng cách sử dụng phần mềm Stata 8
Cụ thể ý nghĩa các biến với từng mô hình như sau:
- Đối với phương trình hồi quy tuyến tính (1) thì Y
1
là năng suất lúa
(tấn/ha) của vụ Đông Xuân; X
1
là diện tích, X
2
là kinh nghiệm, X
3
là chi phí
cày xới, X
4
là chi phí giống, X

chi phí giống, X
5
là chi phí gieo trồng, X
6
là chi phí thuốc, X
7
là chi phí phân
bón, X
8
là chi phí chăm sóc, làm cỏ, X
9
là chi phí tưới tiêu, X
10
là chi phí thu
hoạch, X
11
là chi phí phơi sấy, X
12
là chi phí khác, X
13
là yếu tố kinh nghiệm và
X
14
là yếu tố diện tích.
- Đối phương trình hồi quy tuyến tính (3) thì Y
3
là năng suất lúa (tấn/ha)
của vụ Hè Thu; X
1
là chi phí cày xới, X

là năng suất, X
2
là giá lúa, X
3
là chi phí cày xới, X
4
là chi
phí giống, X
5
là chi phí gieo trồng, X
6
là chi phí thuốc, X
7
là chi phí phân bón,
X
8
là chi phí chăm sóc, làm cỏ, X
9
là chi phí tưới tiêu, X
10
là chi phí thu hoạch,
X
11
là chi phí phơi sấy, X
12
là chi phí khác, X
13
là yếu tố kinh nghiệm và X
14


là lợi nhuận vụ bắp
Thu Đông; X
1
là yếu tố kinh nghiệm,X
2
là diện tích, X
3
là chi phí làm đất, X
4

chi phí gieo trồng, X
5
là chi phí giống, X
6
là chi phí thuốc, X
7
là chi phí phân
bón, X
8
là chi phí chăm sóc, làm cỏ, X
9
là chi phí tưới tiêu, X
10
là chi phí khác,
X
11
là giá bán và X
12
là năng suất bắp.
- Đối với mục tiêu: “đánh giá hiệu quả mô hình và đề ra các giải pháp”

lý, phân bố sử dụng đất đai. Đặc biệt là khả năng chi phối của Trung tâm ứng
dụng khoa học công nghệ của Thành phố Cần Thơ (Trường Đại học Cần Thơ,
Viện lúa ĐBSCL, khu Công nghiệp Trà Nóc ) và Trung tâm cây ăn trái miền
Nam (Tiền Giang) là một trong những lợi thế đặc biệt của Vĩnh Long trong sự
phát triển kinh tế ở hiện tại và tương lai. Mặt khác, Vĩnh Long là nơi hội tụ và
giao lưu giữa giao thông thủy bộ (đường cao tốc, các quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80
được nâng cấp mở rộng, có trục đường thủy nội địa sông Mang Thít nối liền
sông Tiền và sông Hậu trong trục đường thủy quan trọng từ Thành phố Hồ Chí
Minh xuống các vùng tây nam sông Hậu), cửa ngõ trong việc tiếp nhận những
thành tựu về phát triển kinh tế của TPHCM và các khu công nghiệp miền đông
và là trung tâm trung chuyển hàng nông sản từ các tỉnh phía Nam sông Tiền lên
TPHCM và hàng công nghiệp tiêu dùng từ TPHCM về các tỉnh miền tây.
3.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng:
Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2
độ, có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao trình < 1,0 m chiếm
62,85% diện tích). Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa
hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng
bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn. Trên từng
cánh đồng có những chỗ gò (cao trình từ 1,2 - 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao
trình < 0,4 m).
3.1.3. Thời tiết, khí hậu:
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có
chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào.
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28
o
C, so với thời kỳ trước
năm 1996 nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5-1
o
C. Nhiệt độ cao
nhất là 36,9

Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Huyện mới Bình Tân phía đông giáp huyện Tam
Bình, tây nam giáp TP Cần Thơ, nam giáp huyện Bình Minh và bắc giáp tỉnh
Đồng Tháp. Huyện có 15.288,63ha diện tích tự nhiên, 93.758 nhân khẩu và 11
đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Nguyễn Văn Thảnh, Mỹ Thuận,
Thành Lợi, Thành Đông, Thành Trung, Tân Quới, Tân Bình, Tân Thành, Tân
Hưng, Tân Lược và Tân An Thạnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status