BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ BÍCH HUYỀN
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM, CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
hàng thương mại...................................................................................... 16
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................. 20
1.2.1. Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
doanh nghiệp ........................................................................................... 20
1.2.2. Nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng
doanh nghiệp ........................................................................................... 20
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp ........................................................................ 30
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng doanh nghiệp................................................. 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................. 35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 36
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG .............................................. 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 36
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy ............................................................... 37
2.1.3. Kết quả hoạt động ......................................................................... 38
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG................................................. 45
2.2.1. Bối cảnh kinh doanh và tình hình cho vay khách hàng doanh
nghiệp của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng ....................................................... 45
2.2.2. Thực trạng các biện pháp đã tiến hành để kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng ... 50
KHDN ..................................................................................................... 92
3.2.7. Nhóm giải pháp hỗ trợ hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong
cho vay KHDN tại Chi nhánh ................................................................. 93
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 97
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ........................................................ 97
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................... 98
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ... 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................ 102
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
: Báo cáo tài chính
CBTD
: Cán bộ tín dụng
DN
: Doanh nghiệp
DNVV
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TSBĐ
: Tài sản bảo đảm
Vietinbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
XHTDNB : Xếp hạng tín dụng nội bộ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012 – 2014
khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
53
năm 2014
Bảng 2.7
Mức thẩm quyền tín dụng trong cho vay khách hàng
doanh nghiệp của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng
61
Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp theo tài
Bảng 2.8
sản đảm bảo của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn
65
2012 – 2014
Cơ cấu nhóm nợ trong cho vay khách hàng doanh
Bảng 2.9
nghiệp của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2012 -
68
2014
Bảng 2.10
Chi nhánh Bắc Đà Nẵng chủ yếu là các doanh nghiệp. Với những kết quả đã
đạt được thì tiếp tục mở rộng cho vay KHDN là một trong những nội dung
quan trọng trong chính sách cho vay của Chi nhánh Bắc Đà Nẵng trong thời
gian tới. Tiếp tục mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc phải không ngừng
tăng cường kiểm soát nhằm hạn chế, ngăn ngừa và giảm thiểu RRTD có thể
xảy ra.
Chính vì những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Đà Nẵng” để nghiên cứu,
đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hơn nữa trong công tác kiểm soát rủi to tín
dụng trong cho vay KHDN tại Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết cơ bản 3 vấn đề sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi
nhánh Bắc Đà Nẵng.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín
dụng của NHTM và thực tiễn kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh
Bắc Đà Nẵng.
Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN là một trong bốn nội
dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã được nhiều tác giả nghiên cứu
trước đây, trong các đề tài có liên quan như:
Luận văn của tác giả Lê Viết Mười (2013), Kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Đà
Nẵng.
4
Trong chương 1, tác giả đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ
bản về hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM, RRTD và kiểm soát
RRTD trong cho vay doanh nghiệp cũng như các tiêu chí và nhân tố ảnh
hưởng đến công tác kiểm soát RRTD của NHTM. Đây là khung lý thuyết để
học viên tham khảo trong luận văn của mình, đặc biệt là nội dung của kiểm
soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM. Tuy nhiên, trong chương
này, khi tác giả đưa ra các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong
cho vay doanh nghiệp thì lại thiếu chỉ tiêu về sự thay đổi trong cơ cấu nhóm
nợ, nên trong luận văn của mình, học viên đã bổ sung thêm chỉ tiêu này.
Trong chương 2, trên cơ sở giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã phân tích chi
tiết thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh.
Qua kết quả phân tích, đánh giá, tác giả đã đưa ra những nhận xét về những
kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của công tác kiểm
soát RRTD tại chi nhánh.
Trên cơ sở những nghiên cứu ở chương 2, trong chương 3, tác giả đã
đưa ra khá đầy đủ về các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát
và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn quận Sơn Trà- thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã nghiên cứu được các vấn đề cơ bản của rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM. Trên cơ sở đó, tác giả đã
đề cập đến 02 trong 04 nội dung của quản trị rủi ro tín dụng, đó là: kiểm soát
và tài trợ rủi ro tín dụng. Luận văn đã nêu lên được thực trạng hoạt động kiểm
soát và tài trợ RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh; cùng với việc
tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm và khó khăn trong việc thực hiện. Từ
đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị vào nội dung trong phạm vi chi nhánh có
thể thực hiện được.
6
Luận văn của tác giả Lương Tấn Minh (năm 2015), Kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam
chi nhánh Đà Nẵng, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại Học Đà Nẵng.
Luận văn đã luận giải được những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát
RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM. Dựa trên những lý luận đó,
tác giả đã phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng kiểm soát RRTD trong
cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà
Nẵng. Tác giả đã đưa ra những hạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở đưa ra
giải pháp ở chương 3. Tác giả đã đề xuất được một hệ thống các giải pháp
đồng bộ, xuyên suốt tất cả các nội dung của kiểm soát RRTD cần phải áp
dụng trong NHTM. Qua luận văn này, học viên đã tham khảo một số giải
pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp phù hợp với chi nhánh đang nghiên cứu.
Từ những giá trị tham khảo từ các tài liệu và các công trình nghiên
cứu, cùng với thực tế hạn chế trong kiểm soát RRTD đối với khách hàng
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, hay:
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn cho bên cho
vay vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận.
8
Qua các khái niệm trên cho thấy bản chất của cho vay là một giao dịch
về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa
trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng
thuộc về bản chất của cho vay.
b. Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa
dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng
khác nhau). Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế
của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu
quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối
tượng tín dụng.
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân
loại cho vay.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất định. Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa
học sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro tín dụng.
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế người ta
thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
Dựa vào mục đích của cho vay, hoạt động cho vay của NHTM có
thể phân chia thành các loại sau:
KH xác định và thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời
gian nhất định.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của KH.
10
Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành
các loại sau:
Cho vay trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho NH.
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán như: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại
a. Rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh đều chứa
đựng những rủi ro tiềm ẩn. Hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không
tránh khỏi rủi ro. Vậy rủi ro là gì?
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt
động kinh doanh của NHTM.
Do đặc điểm về đối tượng kinh doanh và tính hệ thống nên kinh doanh
trong ngân hàng rủi ro cao hơn gấp bội phần so với doanh nghiệp trong các
lĩnh vực kinh doanh khác. Những rủi ro tài chính cơ bản mà NHTM thường
gặp phải là:
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro thị trường
- Rủi ro tín dụng
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện
được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo
Uỷ ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với
một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự
vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ
hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi”.
12
Theo Hennie van Greuning – Ngân hàng thế giới: Rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc
hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro
tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được
toàn bộ.
Có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro tín dụng trong
hoạt động cho vay, song các quan niệm về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay đều hội tụ với nhau về bản chất đó là, rủi ro tín dụng là khả năng (xác
suất) khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng; đó là khả
năng khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc, lãi và phí
cho ngân hàng.
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan
Sự tác động của các yếu tố khách quan bên ngoài thường khó dự đoán,
khó kiểm soát, gây ra những thiệt hại lớn cho khách hàng, ngân hàng và
thường bao gồm các loại như: sự thay đổi chính sách của nhà nước, môi
trường tự nhiên, môi trường kinh tế xã hội không thể dự đoán trước tác động
đến các DNVV dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ cho
hướng mở rộng phạm vi hoạt động để các sản phẩm dịch vụ có thể đến gần
hơn với khách hàng, đặc là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay
khi mà khách hàng luôn được xem là thượng đế. Vì vậy thương hiệu và chữ
tín luôn được các ngân hàng coi trọng, hạn chế tối đa tất cả các thông tin xấu
làm ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng trên các phương tiện truyền thông
đại chúng. Nếu một ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
lớn, có những thông tin về việc ngân hàng không thu hồi được nợ hoặc ngân
hàng đó bị ngân hàng nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt vv… thì uy
14
tín của ngân hàng đó sẽ bị sụt giảm một cách nghiêm trọng. Lúc đó khi cá
nhân hay tổ chức muốn đặt quan hệ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì họ
phải cân nhắc vì họ không biết đồng vốn của họ bỏ vào có đảm bảo an toàn và
có khả năng sinh lời hay không.
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng
thương mại
Nguồn huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân chính là nguồn để các
ngân hàng cung ứng vốn, tài trợ tín dụng. Hiện nay phần lớn các ngân hàng
đang dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nợ dài hạn, điều này đồng nghĩa
với việc thời gian ngân hàng đòi nợ của khách hàng không thể nhanh bằng
thời gian khách hàng đến rút tiền. Nếu rủi ro tín dụng xảy ra do bất kỳ lý do
nào như: Không tương thích về kỳ hạn của các khoản vốn và sử dụng vốn,
hay không thu hồi được nợ, thì ngân hàng đều đối diện với nguy cơ thiếu hụt
nguồn để thanh toán tiền gửi cho các tổ chức và cá nhân trên.
Thêm nữa việc uy tín của ngân hàng bị ảnh hưởng khi có nợ xấu và
tiềm lực tài chính của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng sẽ làm giảm khả năng huy
động vốn của ngân hàng và tất yếu sẽ làm giảm khả năng thanh khoản của ngân
hàng, đe dọa sự ổn định của toàn hệ thống ngân hàng. Nếu không có sự can
Đối với khách hàng
Xem xét hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng có thể thấy
bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng thì họ gần
như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả
những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín. Cơ hội tiếp cận vốn
ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn, vì khi có rủi ro
tín dụng buộc các NHTM thắt chặt cho vay thậm chí phải thu hẹp quy mô
hoạt động. Không những thế, các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có thể có
nguy cơ không thu hồi được khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm
vào tình trạng phá sản.
16
Đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng vốn được xem là huyết mạch của nền kinh tế, là
kênh thu hút và cung cấp tiền cho tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền
kinh tế để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Do đó rủi ro tín dụng nếu
xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Rủi ro tín dụng sẽ làm cho việc tiếp cận vốn để sản xuất kinh doanh
hoặc tiêu dùng của khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tăng
trưởng của nền kinh tế. Hay nói cách khác khi ngân hàng gặp phải rủi ro tín
dụng dẫn đến phá sản và ảnh hưởng dây chuyền sẽ làm cho nền kinh tế bị rối
loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ
cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính
trị bất ổn vv…
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của
Ngân hàng thương mại
a. Doanh nghiệp và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp
Khái niệm doanh nghiệp