TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUỐC ANH
MSSV: 4114088
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM MISA MIMOSA.NET 2012
TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Tháng 8 – Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUỐC ANH
MSSV: 4114088
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM MISA MIMOSA.NET 2012
TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
kiến của Quý Thầy (Cô).
Cuối lời, em xin kính chúc Quý Thầy Cô, các Anh Chị, Cô Chú trong
Trung tâm Công nghệ phần mềm thành phố Cần Thơ được dồi dào sức khỏe, luôn
gặt hái thật nhiều thành công trong công việc và cuộc sống.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Quốc Anh
i
LỜI CAM ĐOAN
--------oOo-------Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Quốc Anh
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGIÊN CỨU ............................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 2
1.3.1. Thời gian: .................................................................................................................. 2
1.3.2. Không gian: ............................................................................................................... 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................................... 2
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................................... 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................................. 3
2.1.1. Khái quát về hệ thống thông tin kế toán .................................................................... 3
2.1.2. Phân tích hệ thống thông tin trong môi trường xử lý bằng máy tính ........................ 4
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 6
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................................... 6
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................... 6
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................................... 7
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM THÀNH
PHỐ CẦN THƠ .................................................................................................................. 7
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................................................. 7
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC .................................................................................................... 8
3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 8
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .................................................................... 8
3.3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG ........................................................................................ 12
3.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ........................................................................... 12
3.4.1. Chế độ kế toán đang áp dụng .................................................................................. 12
3.4.2. Hình thức kế toán .................................................................................................... 12
3.4.3. Mô hình tổ chức công tác kế toán ........................................................................... 14
3.5. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM.............................. 14
3.5.1. Đặc điểm khách hàng .............................................................................................. 14
5.3. ĐỐI VỚI BỘ MÁY KẾ TOÁN.................................................................................. 78
5.4. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT.................................................... 79
5.5. NHẬN DẠNG RỦI RO ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN79
CHƯƠNG 6 ....................................................................................................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 81
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 81
6.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 82
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 83
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của trung tâm trong 3 năm của Trung tâm ........................................................ 15
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của trung tâm 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 .................................................. 18
Bảng 4.1: Các thủ tục kiểm tra, kiểm soát trong phân hệ tiền mặt tại trung tâm ........ 39
Bảng 4.2: Hệ thống sổ sách trong phân hệ tiền mặt .................................................... 39
Bảng 4.3: Các thủ tục kiểm tra, kiểm soát trong phân hệ tiền gửi tại trung tâm ......... 43
Bảng 4.4: Hệ thống sổ sách, báo cáo trong phân hệ ngân hàng tại trung tâm ............. 43
Bảng 4.5: Các thủ tục kiểm tra, kiểm soát trong phân hệ mua CCDC ........................ 47
Bảng 4.6: Hệ thống sổ sách, báo cáo trong phân hệ CCDC tại trung tâm................... 47
Bảng 4.7: Các thủ tục kiểm tra, kiểm soát trong phân hệ TSCĐ tại trung tâm ........... 54
Bảng 4.8: Hệ thống sổ sách, báo cáo trong phân hệ TSCĐ tại trung tâm. .................. 54
Bảng 4.9: Các thủ tục kiểm tra, kiểm soát trong phân hệ tiền lương tại trung tâm. .... 59
Bảng 4.10: Hệ thống sổ sách, báo cáo trong phân hệ tiền lương tại trung tâm. .......... 60
Bảng 4.11: Các thủ tục kiểm tra, kiểm soát trong phân hệ mua hàng. ........................ 64
Hình 4.13: Mối quan hệ giữa các tập tin trong nghiệp vụ chi tiền. ...................... 38
Hình 4.14: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ chi tiền. ..... 38
Hình 4.15: Màn hình nhập liệu của giấy báo nợ................................................... 40
Hình 4.16: Màn hình nhập liệu của giấy báo có. .................................................. 41
Hình 4.17: Màn hình nhập liệu của Séc/Ủy nhiệm chi. ........................................ 41
Hình 4.18: Mối quan hệ giữa các tập tin trong nghiệp vụ tiền gửi. ...................... 43
Hình 4.19: Màn hình nhập liệu của hóa đơn mua hàng (CCDC). ........................ 44
Hình 4.20: Mối quan hệ giữa các tập tin trong phân hệ công cụ, dụng cụ. .......... 45
Hình 4.21: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong phân hệ CCDC........... 46
Hình 4.22: Màn hình nhập liệu của chứng từ ghi tăng TSCĐ. ............................. 49
Hình 4.23: Mối quan hệ giữa các tập tin trong nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ. .......... 50
Hình 4.25: Màn hình nhập liệu của chứng từ ghi giảm TSCĐ. ............................ 52
Hình 4.26: Mối quan hệ giữa các tập tin trong nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ. ......... 53
Hình 4.27: Mối quan hệ giữa các tập tin trong phân hệ tiền lương. ..................... 56
vii
Hình 4.28: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ thanh toán
tiền lương bằng tiền mặt. ...................................................................................... 57
Hình 4.29: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ thanh toán
tiền lương bằng chuyển khoản. ............................................................................. 58
Hình 4.30: Màn hình nhập liệu của đơn mua hàng............................................... 61
Hình 4.31: Mối quan hệ giữa các tập tin trong phân hệ mua hàng. ...................... 62
Hình 4.32: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong phân hệ mua hàng. ..... 63
Hình 4.33: Màn hình nhập liệu của phiếu thu bán hàng. ...................................... 67
Hình 4.34: Mối quan hệ giữa các tập tin trong phân hệ bán hàng. ....................... 68
Hình 4.35: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng hóa.
............................................................................................................................... 69
Hình 4.36: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ thực hiện dịch
HCQT
:
Hành chính – Quản trị
CBCNV
:
Cán bộ, công nhân viên
GTGT
:
Giá trị gia tăng
ĐBSCL
:
Đồng Bằng Sông Cửu Long
UBND
:
Ủy Ban Nhân Dân
NSD
:
Người sử dụng
CCDC
:
Công cụ, dụng cụ
TK
:
Tài khoản
BGĐ
:
Ban giám đốc
PKD
:
Phòng kinh doanh
VD
:
Ví dụ
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng
phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp
ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị
trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong
những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các
đơn vị.
Với vai trò đó, công tác kế toán trong các đơn vị Hành Chính Sự Nghiệp
(HCSN) phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và
để kiểm soát nguồn kinh phí; Tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; Tình hình
quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công; Tình hình chấp hành dự toán thu,
chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế
toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá
trình chấp hành Ngân Sách Nhà Nước (NSNN) được Nhà nước sử dụng như một
công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng
vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao.
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị sự
nghiệp cần có một bộ máy kế toán hợp lý. Bộ máy này được xây dựng trên cơ sở
định hình được khối lượng công tác kế toán và tổ chức hệ thống thông tin kế toán
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá ưu, nhược điểm của phần mềm kế toán MISA Mimosa.NET 2012.
- Phân tích hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm
MISA Mimosa.NET 2012 tại Trung tâm Công nghệ phần mềm thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán của
Trung tâm.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Thời gian:
Dữ liệu thu thập tại Trung tâm từ năm 2011 đến năm 2013.
1.3.2. Không gian:
Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Công nghệ phần mềm thành phố Cần
Thơ, trên đường Cách Mạng Tháng 8, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống thông tin kế toán trong môi
trường ứng dụng phần mềm MISA Mimosa.NET 2012 tại Trung tâm công nghệ
phần mềm thành phố Cần Thơ.
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái quát về hệ thống thông tin kế toán
2.1.1.1. Khái niệm
Hệ thống thông tin kế toán là một trong các hệ thống thông tin quản lý, là hệ
thống thu thập, lưu trữ và xử lý các dữ liệu cần thiết của quá trình sản xuất kinh
doanh nhằm cung cấp các thông tin kế toán, tài chính hữu ích cho người sử dụng
Hình 2.2: Quy trình xử lý thông tin của hệ thống thông tin kế toán tài chính
3
- Hệ thống thông tin kế toán quản trị: hệ thống sẽ cung cấp những thông tin
nhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, lập kế hoạch, kiểm soát hoạt
động.
2.1.1.4. Chức năng của hệ thống thông tin kế toán
Chức năng của hệ thống thông tin kế toán bao gồm các chức năng sau:
- Thu thập, lưu trữ dữ liệu về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng có liên quan. Cụ thể,
hệ thống cung cấp báo cáo tài chính cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, cung
cấp thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch, việc kiểm soát thực hiện kê hoạch và
cho việc điều hành hoạt động hàng ngày.
- Kiểm soát:
+ Kiểm soát tuân thủ quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Bảo vệ tài sản, vật chất, thông tin.
+ Kiểm soát hoạt động xử lý thông tin, đảm bảo thông tin chính xác, kịp
thời.
2.1.2. Phân tích hệ thống thông tin trong môi trường xử lý bằng máy
tính
2.1.2.1. Phân tích hệ thống
a) Lí do cần phải phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ phát triển hệ thống, là
quá trình khảo sát hệ thống hiện hành và môi trường của nó để đưa ra các giải
pháp và yêu cầu thông tin cho hệ thống mới. Có ba lí do cần phải tiến hành phân
tích hệ thống:
- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống hiện hành: do tốc độ phát triển
phân tích hệ thống nhằm xác định chính xác nhu cầu cung cấp thông tin cho từng
người sử dụng hệ thống, từng cấp quản lý hoặc cung cấp thông tin cho việc đề ra
quyết định trong kinh doanh.
Hệ thống thông tin kế toán mới phải có tính khả thi nếu muốn hệ thống được
vận hành. Tính khả thi của hệ thống mới sẽ được khảo sát, đánh giá trong giai
đoạn phân tích hệ thống.
2.1.2.3. Nội dung của phân tích hệ thống
- Dòng dữ liệu: đội nghiên cứu tập hợp những dữ liệu về dòng dữ liệu trong
hệ thống và các giao tiếp của hệ thống với các hệ thống khác. Dòng dữ liệu có thể
lấy mẫu từ các tài liệu, qua phỏng vấn hoặc do máy tính ghi nhận. Đội nghiên cứu
xác định những nhân tố, ai tạo ra dữ liệu và ai là người nhận dữ liệu.
5
- Kiểm soát nội bộ: Đội nghiên cứu cũng đánh giá kiểm soát nội bộ trong hệ
thống đang tồn tại, Kiểm soát nội bộ là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi các nhà
quản lý và các nhân viên của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm
bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu như: hoạt động hữu hiệu và hiệu quả,
thông tin đáng tin cậy, sự tuân thủ các luật lệ và quy định. Kiểm soát nội bộ là
quá trình kiểm soát các quy trình, các thủ tục do doanh nghiệp đặt ra có đạt mục
tiêu an toàn tài sản, có đảm bảo dữ liệu chính xác, có tăng cường tính hiệu quả và
gắn với sự phục tùng các chính sách quản lý. Kiểm soát nội bộ kém có thể là
nguyên nhân một thống ghi nhận các nghiệp vụ sai và phát sinh những báo cáo
quản lý hoặc báo cáo kế toán không chính xác và không hữu dụng. Tính thích hợp
của kiểm soát nội bộ cũng ảnh hưởng đến tính hiệu quả và năng lực của hệ thống.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ Phòng Hành chính – Quản trị của
Trung tâm Công nghệ phần mềm Thành phố Cần Thơ.
ứng nhu cầu phát triển công nghệ phần mềm ở Việt Nam và quốc tế.
CSP với đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực và hết mình vì công việc sẽ đem
đến sự thành công cho các đối tác khách hàng. Các sản phẩm phần mềm, website,
giải pháp CNTT mang thương hiệu CSP luôn mang đến cho khách hàng nhiều
tiện ích, hiệu quả, giao diện đơn giản, dẽ sử dụng, tính bảo mật, an ninh cao.
Hợp tác cùng phát triển – là phương châm hoạt động của CSP
Logo:
Liên hệ:
- Số 29, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ.
- Điện thoại: 07103 761937 – 762333. Fax: 07103 761937.
- Email:
- Website: www.csp.vn
7
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Với số lượng nhân viên ban đầu chỉ có khoảng 07 người, đến nay đã lên 44
người, đa số có trình độ đại học và trên đại học. Lực lượng cán bộ, nhân viên
Trung tâm có độ tuổi trẻ, nhiệt tình trong công tác và có tinh thần cầu tiến, học
hỏi nâng cao trình độ. Hiện nay, đội ngũ CB.CNV của Trung tâm có 04 người có
trình độ Thạc sỹ, 02 người đang học Thạc sỹ, 21 đại học, 01 Cao đẳng, 14 Kỹ
thuật viên và trung cấp. Về chính trị: 03 Cao cấp chính trị, 02 Trung cấp chính trị
và 02 đang học, đảng viên 20 đ/c, đoàn viên 38 người, công đoàn viên 44 người.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hiện nay được chia như sau: Ban Giám đốc, Phòng
HC-QT, Phòng Kỹ thuật, Phòng Đào tạo, Phòng Kinh doanh và Phòng Lập trình,
Văn phòng đại diện của Trung tâm CNPM Cần Thơ đặt tại tỉnh Vĩnh Long
(NIITVINHLONG).
3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
nghệ Phần mềm Cần Thơ.
Các phòng ban nghiệp vụ: các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên
môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. CSP hiện có 06 phòng nghiệp vụ với chức
năng được quy định như sau:
8
Phòng Hành chính - Quản trị:
Bộ phận hành chính:
Làm tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức và nhân sự toàn CSP;
công tác văn thư, tiếp tân, lao động tiền lương, công tác bảo vệ nội bộ cơ quan;
Tổ chức công tác thanh tra nhân dân theo qui định; Công tác phòng cháy chữa
cháy.
Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên, giải quyết các thủ tục về tuyển dụng, thôi
việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu,...
Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCNV trong
CSP;
Soạn thảo các văn bản liên quan đến việc điều hành chung của CSP, quản lý
công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác lưu trữ các
tài liệu của CSP.
Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt của Ban Giám đốc,
các phòng ban trong CSP. Đồng thời tiếp nhận, sắp xếp lịch làm việc của Ban
Giám đốc với khách hàng và xử lý các thông tin từ bên ngoài vào CSP.
Bộ phận kế toán:
Thực hiện công tác kế toán, quản lý tài sản và công tác xây dựng cơ bản của
Trung tâm;
Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của CSP theo
đúng các qui định liên quan đến công tác kế toán tại cơ quan. Quản lý hồ sơ,
chứng từ liên quan đến hoạt động tài chính, tài sản của CSP theo đúng qui định
Quản lý hàng gởi bán, các dịch vụ hậu mãi, dịch vụ Internet và các dịch vụ
khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của CSP.
Phòng Kỹ thuật - Quản trị mạng:
Quản lý phòng quản trị mạng, hệ thống mạng LAN, thiết bị viễn thông và
các loại thiết bị kỹ thuật của Trung tâm; triển khai các dự án liên quan đến lĩnh
vực kỹ thuật.
Quản lý hệ thống thông tin, triển khai các phần mềm quản lý, tích hợp hệ
thống;
Xây dựng các chương trình nghiên cứu, triển khai các hoạt động tư vấn,
dịch vụ CNTT trên cơ sở phát huy tối đa các nguồn lực của CSP.
Xây dựng các định mức kỹ thuật, các qui trình công nghệ liên quan đến việc
triển khai các hoạt động nghiên cứu triển khai, việc thực hiện các dự án, các hoạt
động khác liên quan đến kỹ thuật.
Cài đặt, cấu hình thiết bị công nghệ thông tin, giám sát mua sắm thiết bị và
lắp đặt hệ thống mạng trong các dự án CNTT.
10
Kiểm tra, quản lý chất lượng các loại hàng hoá, thiết bị kỹ thuật khi nhập và
xuất kho; Xây dựng và thực hiện quy trình quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ
thuật đã đăng ký.
Tổ chức và thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị của CSP; Kiểm tra
công tác bảo trì sửa chữa lớn do các đơn vị bên ngoài thực hiện, đồng thời thực
hiện các chính sách hậu mãi của CSP với các đối tác, với khách hàng theo các
cam kết của CSP về các dự án liên quan kỹ thuật.
Phòng Đào tạo:
Xây dựng các chương trình đào tạo, soạn thảo các giáo trình và triển khai
các hoạt động đào tạo của CSP.
Quản lý, lưu trữ các tài liệu liên quan đến công tác đào tạo; Quản lý việc cấp
bằng và lưu trữ hồ sơ học viên theo tiêu chuẩn qui định của ngành giáo dục và
Triển khai các họat động kinh doanh, dịch vụ của CSP tại tỉnh Vĩnh Long.
3.3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Nghiên cứu phát triển, sản xuất, gia công và ứng dụng các sản phẩm phần
mềm trong nước và xuất khẩu.
Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động
giảng dạy và học tập.
Cung cấp các loại dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông
nhằm hỗ trợ cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ phần mềm phát
triển.
3.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3.4.1. Chế độ kế toán đang áp dụng
Hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính.
3.4.2. Hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ.
12
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ QUỸ
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
trưởng hoặc người phụ trách kế toán hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền ký
duyệt sau đó chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi
sổ và ghi vào Sổ Cái.
Cuối tháng sau khi đã ghi hết Chứng từ ghi sổ lập trong tháng vào Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái, kế toán tiến hành khoá Sổ Cái để tính ra số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản. Trên Sổ Cái,
tính tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng. Căn cứ vào Sổ đăng
ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng số liệu thì
sử dụng để lập “Bảng cân đối số phát sinh" và báo cáo tài chính.
Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc các
Chứng từ kế toán kèm theo “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” được sử
dụng để ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản.
Cuối tháng khoá các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, lấy số liệu sau khi khoá sổ để lập
“Bảng tổng hợp chi tiết" theo từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi
tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của
từng tài khoản trên Sổ Cái. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng các số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết" của các tài khoản được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
3.4.3. Mô hình tổ chức công tác kế toán
Mô hình độc lập, tự chủ theo thực hiện theo nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày
25/04/2006 của Chính Phủ.
3.5. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
3.5.1. Đặc điểm khách hàng
Khách hàng của CSP thời gian qua là: Các Sở, Ban Ngành, các Công ty,
Doanh nghiệp, học sinh, sinh viên, Khách hàng cá nhân thuộc thành phố Cần Thơ
và khu vực ĐBSCL.
Hàng năm CSP triển khai khoảng 1.000 khách hàng.
3.5.2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Từ khi thành lập đến nay, trung tâm luôn tự hoàn thiện hoạt động của hình.