Soạn bài thực hành về thành ngữ điển cố - Pdf 31

Soạn bài thực hành về thành ngữ, điển cố
Câu 1. Các thành ngữ trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương
- Một duyên hai nợ: tác giả coi mình là nợ đòi của bà Tú, duyên thì ít mà nợ thì nhiều.
- Năm nắng mười mưa: chỉ sự vất vả, cực nhọc, dãi dầu mưa nắng.
Hai thành ngữ trên phối hợp với nhau với phối hợp với các cụm từ có ý nghĩa gần giống thành ngữ như lặn
lội thân cò, eo sèo mặt nước đã khắc họa được hình ảnh bà Tú vất vả, tần tảo, đảm đang, tháo vát trong
việc mưu sinh cho cả gia đình.
Cách biểu hiện của thành ngữ rất đơn giản, ngắn gọn nhưng nội dung lại đầy đủ, sinh động, diễn tả được
nhiều ý nghĩa khác nhau.
Câu 2. Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ trong Truyện Kiều
- Thành ngữ Đầu trâu mặt ngựa: biểu hiện được tính chất hung hãn, dã man của bọn nha lại trong hoàn
cảnh gia đình Kiều bị vu oan.
- Thành ngữ Chim lồng cá chậu: biểu hiện cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do, mặc dù vẻ ngoài của cuộc
sống tỏ ra hào nhoáng, hoa mĩ.
- Thành ngữ Đội trời đạp đất: biểu hiện được lối sống và hành động tự do, không chịu sự bó buộc và khuất
phục trước quyền uy. Thành ngữ này nói về khí phách của người con trai trong xã hội phong kiến.
Câu 3. Điển cố trong bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến. Nội dung hai điển cố trong bài thơ Khóc
Dương Khuê của Nguyễn Khuyến.
- Giường kia: gợi lại câu chuyện về Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Tử Trĩ một chiếc giường khi
bạn đến chơi, bạn về thì treo giường lên.
- Đàn kia: gợi lại chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nhá mà hiểu được ý tưởng của người đánh đàn.
Sauk hi Tử Kì chết, Bá Nhá cũng không đánh đàn nữa vì cho rằng không còn ai có thể hiểu được tiếng đàn
của mình.
Về điển cố:
- Điển cố không có tính chất cố định về cấu tạo như thành ngữ nhưng cũng mang tính cụ thể, xuất phát từ
những sự kiện hoặc sự tích cụ thể trong quá khứ để nói về những điều trong cuộc sống hiện tại. Điển cố
thường có hình thức ngắn gọn nhưng ý nghĩa lại hàm súc.
- Trong các văn bản cổ, điển cố được sử dụng khá phổ biến. Ngày nay, trong các văn bản của chúng ta vẫn
có thể thấy xuất hiện những điển cố mới, tuy nhiên không phổ biến. Việc sử dụng điển cố đòi hỏi tác giả phải
là người có vốn sống, có tri thức về lịch sử, văn hóa phong phú.
Câu 4. Giá trị các điển cố của đoạn trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

qua loa mà đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm vụ
của những chiến sĩ bình thường.

Nhận xét: Khi thay các thành ngữ bằng cách diễn đạt thông thường, có thể thấy. Nghĩa cơ bản không thay
đổi, nhưng câu văn đã mất đi tính hình tượng, mất sắc thái biểu cảm và phải diễn đạt dài dòng, không hàm
súc.
Câu 6 – 7: Để đặt câu với các thành ngữ, điển cố, HS cần lưu ý:
- Với thành ngữ, cần phải tìm hiểu ý nghĩa, sắc thái biểu cảm của thành ngữ để lựa chọn nội dung câu ca sao
cho phù hợp.
Ví dụ: Thành ngữ Nước đổ đầu vịt (không có hiệu quả gì) có thể đặt câu: Nói với nó như nước đổ đầu vịt.
- Với điển cố, HS phải tìm hiểu nguồn gốc của điển cố, hiểu ý nghĩa và sử dụng đúng sắc thái biểu cảm.
Ví dụ: với điển cố gã Sở Khanh (nhân vật lừa Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, ở đây chỉ kẻ lừa gạt
phụ nữ); có thể đặt câu: Thời buổi bấy giờ thiếu gì những gả Sở Khanh chuyên lừa gạt những phụ nữ thật
thà ngay thẳng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status