TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ BÍCH NHƢ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
VẤN ĐỀ TÌM VIỆC LÀM CỦA NGƢỜI DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế
Mã số ngành: 52310101
Tháng 12 - 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ BÍCH NHƢ
MSSV: 4113928
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
VẤN ĐỀ TÌM VIỆC LÀM CỦA NGƢỜI DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ
Mã số ngành: 52310101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Chân thành cảm ơn gia đình, anh, chị và các bạn đã chịu không ít vất vả
để hỗ trợ việc đi xin số liệu, khảo sát thực tế, động viên, an ủi trong những giai
đoạn khó khăn nhất từ khi thực hiện cho đến lúc hoàn thành nghiên cứu.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ đặc
biệt là quý Thầy, Cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh nhiều sức khỏe, luôn
vui, công tác tốt và ngày càng thăng tiến trên con đƣờng sự nghiệp. Kính gửi
đến Cô, Bác, anh, chị huyện Cờ Đỏ lừ chúc sức khỏe. Chúc tất cả có cuộc
sống sung túc, an lành và hơn hết là mùa màng bội thu, công việc thuận lợi.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Ngƣời thực hiện
Lê Thị Bích Nhƣ
i
TRANG CAM KẾT
-----Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với
bất cứ đề tài khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Ngƣời thực hiện
Lê Thị Bích Nhƣ
ii
MỤC LỤC
-----Trang
LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................... i
3.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên .............................................................. 24
3.1.3 Dân số và nguồn lao động ...................................................................... 27
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN CỜ ĐỎ - TP
CẦN THƠ NĂM 2013 .................................................................................... 31
3.2.1 Lĩnh vực kinh tế ...................................................................................... 31
3.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội ...................................................................... 33
3.3 TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CỜ ĐỎ . 33
3.3.1 Tình hình đầu tƣ phát triển nông nghiệp ................................................ 34
3.3.2 Mô hình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ..................................................... 34
3.3.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông nghiệp huyện Cờ Đỏ ............... 35
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Ở HUYỆN CỜ ĐỎ, TP CẦN THƠ ................................................................. 37
4.1 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở HUYỆN CỜ ĐỎ ...... 37
4.1.1 Thực trạng về lao động và dân số ........................................................... 37
4.1.2 Thực trạng về lao động và việc làm ........................................................ 39
4.1.3 Thực trạng dạy nghề và việc làm ở huyện Cờ Đỏ .................................. 42
4.2 TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP HUYỆN CỜ ĐỎ VÀ NHỮNG TÁC
ĐỘNG CỦA THẤT NGHIỆP ĐẾN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ........ 49
4.2.1 Tình hình thất nghiệp ở huyện Cờ Đỏ .................................................... 49
4.2.2 Tác động của thất nghiệp đến tình hình kinh tế - xã hội ........................ 49
CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC TẾ KHẢO SÁT ĐIỀU TRA VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 51
5.1 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM HUYỆN CỜ ĐỎ QUA KẾT QUẢ KHẢO
SÁT ................................................................................................................. 51
5.1.1 Mô tả thông tin đáp viên ......................................................................... 51
5.1.2 Việc làm và các mối liên hệ .................................................................... 56
5.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ TÌM
Bảng 3.2: Diện tích nuôi trồng và thu hoạch thủy sản năm 2013.................... 27
Bảng 3.3: Diện tích – dân số - mật độ dân số giai đoạn 2009 – 2013 ............. 28
Bảng 3.4: Diện tích – dân số - mật độ dân số phân theo xã năm 2013............ 29
Bảng 3.5: Tình hình phân bố dân cƣ huyện Cờ Đỏ ......................................... 29
Bảng 3.6: Cơ cấu lao động xã hội huyện Cờ Đỏ năm 2013 ............................ 31
Bảng 4.1 Dân số năm 2013 phân theo giới tính và xã – thị trấn .................... 37
Bảng 4.2: Dân số phân theo nông nghiệp, phi nông nghiệp và xã – thị trấn năm
2011 - 2013 ...................................................................................................... 38
Bảng 4.3: Số lao động sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành phần
kinh tế và phân theo ngành công nghiệp năm 2011 – 2013 ............................ 40
Bảng 4.4: Lao động trong độ tuổi phân theo giới tính
giai đoạn 2009 – 2013 ...................................................................................... 41
Bảng 4.5: Lao động trong độ tuổi phân theo giới tính và xã – thị trấn năm
2013 ................................................................................................................. 41
Bảng 4.6: Tên nghề đào tạo, thời gian đào tạo và dự kiến tuyển sinh trong năm
2012 – 2014 ..................................................................................................... 48
Bảng 5.1: Số quan sát phân theo xã – thị trấn ................................................. 51
Bảng 5.2: Tình trạng hôn nhân phân theo giới tính ......................................... 51
Bảng 5.3: Phân nhóm đáp viên theo độ tuổi .................................................... 52
Bảng 5.4: Trình độ học vấn theo nhóm tuổi .................................................... 53
Bảng 5.5: Tỷ lệ có việc làm và chƣa có việc làm của đáp viên ....................... 54
Bảng 5.6: Nghề nghiệp của đáp viên ............................................................... 54
Bảng 5.7: Thu nhập bình quân của đáp viên đã có việc làm ........................... 55
Bảng 5.8: Lý do để chọn làm công việc hiện tại ............................................. 56
Bảng 5.9: Nhân tố giúp ngƣời làm chọn đƣợc công việc hiện tại ................... 56
Bảng 5.10: Mối liên hệ giữa độ tuổi và việc làm............................................. 57
Bảng 5.11: Mối liên hệ giữa độ tuổi đã đƣợc gom nhóm và việc làm ............ 57
Bảng 5.12: Mối liên hệ giữa việc làm và giới tính .......................................... 58
Bảng 5.13: Kết quả kiểm định thang đo lần 1 ................................................. 59
vi
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TT
: Thị trấn
TH
: Tiểu học
THCS
: Trung học sơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
CĐ
: Cao đẳng
ĐH
: Đại học
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đề nóng bỏng và cấp thiết cho từng ngành, từng địa phƣơng, từng gia đình,…
Ông Jim Yong Kim, chủ tịch Ngân hàng Thế Giới cho rằng một công việc tốt
có thể làm thay đổi cuộc sống một cá nhân và một công việc phù hợp có thể
chuyển đổi cả xã hội. Chính phủ các nƣớc phải đƣa việc làm trở thành trọng
tâm của việc thúc đẩy sự thịnh vƣợng và chống đói nghèo. Điều quan trọng là
chính phủ các nƣớc phải kết hợp tốt với khu vực tƣ nhân, nơi tạo ra 90% tổng
số việc làm. Vì vậy, phải tìm cách tốt nhất giúp các doanh nghiệp và nông trại
nhỏ phát triển. Việc làm là hy vọng. Việc làm là hòa bình. Việc làm có thể làm
cho các nƣớc dễ bị tổn thƣơng trở nên vững mạnh.
Cần Thơ là một thành phố trực thuộc Trung ƣơng, nằm ở vị trí trung tâm
của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vốn đƣợc mệnh danh là Tây Đô –
Thủ Phủ của miền Tây Nam Bộ từ hơn trăm năm trƣớc đây, giờ Cần Thơ là
một đô thị loại I và một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng
ĐBSCL, là vùng kinh tế trọng điểm thứ IV của Việt Nam.
Trong giai đoạn 2004 đến năm 2013, tốc độ tăng trƣởng bình quân
14,5%/năm, riêng năm 2013 tốc độ tăng trƣởng là 11,67%; tổng giá trị tăng
thêm đạt 62.000 tỷ đồng, tăng gần 3,5 lần so với năm 2004; thu ngân sách đạt
gần 11.000 tỷ đồng, vƣợt 24,5% kế hoạch, tăng gấp 5 lần so với năm 2004.
Cần Thơ là thành phố duy nhất vùng ĐBSCL điều tiết ngân sách về trung
ƣơng. Tuy tình hình tăng trƣởng kinh tế có sự tăng dần qua các năm và hứa
hẹn nhiều ở những năm tới nữa, nhƣng vẫn còn khá nhiều mặt hạn chế nhất là
vấn đề thất nghiệp vẫn còn rất phổ biến khi hàng năm lƣợng sinh viên, học
viên đƣợc đào tạo từ các trƣờng đại học, cao đẳng, trung cấp nghề,…có đến
hàng chục nghìn.
1
Cờ Đỏ là một huyện với thế mạnh là nông nghiệp, ngƣời dân tại đây đa
phần sống bằng nghề nông vì có đến 27.514,34 ha đất nông nghiệp trong khi
tổng diện tích đất tự nhiên là 31.115,39 ha. Tuy nhiên trong quá trình phát
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Các số liệu nghiên cứu trong đề tài đƣợc thu thập, phân tích trong giai
đoạn từ năm 2009 – 6/2014.
2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề thị trƣờng lao động, việc làm và thất
nghiệp của ngƣời dân trong độ tuổi lao động không phân biệt (giới tính, trình
độ học vấn, khu vực,…) Ở các xã Trung Thạnh, Trung An, Trung Hƣng, Thị
Trấn Cờ Đỏ, Thạnh Phú, Thới Hƣng của huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ trong giai
đoạn từ năm 2009 – 6/2014.
1.3.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn đƣợc chia thành 6 chƣơng, cụ thể là:
Chƣơng 1: Giới thiệu
Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Cờ Đỏ, TP Cần Thơ
Chƣơng 4: Thực trạng thị trƣờng lao động và việc làm ở huyện Cờ Đỏ,
TP cần Thơ
Chƣơng 5: Kết quả thực tế khảo sát điều tra và kết quả nghiên cứu
Chƣơng 6: Kết luận và kiến nghị
3
- Thất nghiệp: Trong kinh tế học, thất nghiệp là tình trạng ngƣời lao
động muốn có việc làm mà không tìm đƣợc việc làm.
- Nguồn lao động: bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả
năng tham gia lao động.
- Lao động trong độ tuổi: là những lao động trong độ tuổi theo quy định
của Nhà nƣớc có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc
cho xã hội. Theo quy định của luật lao động hiện hành, độ tuổi lao động đƣợc
tính từ 15 tuổi cho đến hết 59 tuổi đối với nam và đến hết 54 tuổi đối với nữ.
- Lao động ngoài độ tuổi: là những lao động chƣa đến hoặc đã quá tuổi
lao động theo quy định của nhà nƣớc, bao gồm: nam từ 60 tuổi trở lên; nữ từ
55 tuổi trở lên; thanh thiếu niên dƣới 15 tuổi.
- Lực lƣợng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện
tại): là một bộ phận của nguồn lao động, bao gồm những ngƣời trong độ tuổi
4
lao động đang có việc làm và những ngƣời chƣa có việc làm nhƣng có nhu cầu
làm việc.
- Thị trƣờng lao động: là một hệ thống thị trƣờng, trong đó diễn ra hành
vi trao đổi giữa một bên là ngƣời lao động và một bên là ngƣời sử dụng lao
động về một loại hàng hóa đó là sức lao động. Sự trao đổi này dựa trên cơ sở
thỏa thuận về các mối quan hệ lao động nhƣ: tiền công, điều kiện làm việc,
bảo hiểm xã hội,… thông qua một hợp đồng bằng văn bản hoặc sự thỏa thuận.
- Cung lao động: là khối lƣợng lao động tham gia vào thị trƣờng lao
động trong một thời gian nhất định. Cung tiềm năng về lao động là bao gồm
tất cả những ngƣời đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và đang thất nghiệp,
những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhƣng đang thất
nghiệp hoặc đang đi học, làm nội trợ hoặc chƣa có nhu cầu làm việc hay
những ngƣời thuộc tình trạng khác,… Cung thực tế về lao động bao gồm tất cả
những ngƣời đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những ngƣời thất nghiệp.
- Ngƣời thất nghiệp: là ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động trong tuần lễ khảo sát không có việc làm, đang có nhu cầu cần tìm việc
5
làm theo qui định, những ngƣời thất nghiệp là những ngƣời đã qua một hạn
tuổi nhất định và trong một ngày hay một tuần lễ nhất định đƣợc xếp vào trong
các hạng sau:
+ Ngƣời lao động đủ khả năng làm việc mà hợp đồng lao động đã chấm
dứt hoặc tạm thời đình chỉ hiện không có việc làm và đang tìm việc làm có
lƣơng.
+ Ngƣời trƣớc đây chƣa từng làm việc hoặc cƣơng vị sau cùng trong
nghề nghiệp không phải là một ngƣời làm công hoặc đã ngừng làm việc, bây
giờ sẵn sang làm việc và tìm việc có lƣơng.
+ Những ngƣời không có việc làm và bình thƣờng sẵn sàng ngay và đang
khởi sự một công việc mới khác vào một thời hạn nhất định.
- Thu nhập cá nhân: trong kinh tế là thuật ngữ dùng để đề cập đến tất cả
các khoảng thu nhập của một cá nhân kiếm đƣợc trong một niên độ thời gian
nhất định từ tiền lƣơng, đầu tƣ và các khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả
các thu nhập thực nhận bởi tất cả các cá nhân hoặc họ gia đình. Thông thƣờng
thu nhập cá nhân phải chịu đánh thuế thu nhập.
- Tiền lƣơng: là số tiền thù lao trả cho ngƣời lao động theo định kỳ,
thƣờng là hàng tháng. Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, ngƣời thuê lao động
trả công cho ngƣời lao động (công nhân viên chức) theo số lƣợng và chất
lƣợng lao động họ đã đóng góp. Mức tiền lƣơng sẽ khác nhau giữa các ngành
nghề khác nhau do ngƣời lao động cung cấp giá trị lao động khác nhau. Mức
tiền lƣơng cũng phụ thuộc vào nơi thuê lao động và nhu cầu.
- Tỷ lệ thất nghiệp: là phần trăm số ngƣời lao động không có việc làm
trên tổng số lực lƣợng lao động xã hội.
chung, đều phải tiêu phí sức óc, sức bắp thịt.
c. Tính chất hai mặt của lao động
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tƣ
nhân và tính chất xã hội của lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa. Mỗi ngƣời
sản xuất hàng hóa sản xuất cái gì, sản xuất nhƣ thế nào là việc riêng của họ.
Vì vậy, lao động đó mang tính chất tƣ nhân.
Đồng thời, lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa là lao động xã hội vì nó
là một bộ phận của toàn bộ lao động xã hội trong hệ thống phân công lao động
xã hội. Phân công lao động xã hội tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những
ngƣời sản xuất hàng hóa. Họ làm việc cho nhau, thông qua trao đổi hàng hóa.
Việc trao đổi hàng hóa không thể căn cứ vào lao động cụ thể mà phải quy lao
động cụ thể vào lao động chung đồng nhất – lao động trừu tƣợng. Do đó, lao
động trừu tƣợng là biểu hiện của lao động xã hội.
Giữa lao động tƣ nhân và lao động xã hội có mâu thuẫn với nhau. Mâu
thuẫn đó đƣợc biểu hiện cụ thể tong hai trƣờng hợp:
Sản phẩm do những ngƣời sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra có thể
không ăn khớp với nhu cầu xã hội (hoặc không đủ cung cấp cho xã hội, hoặc
vƣợt mức nhu cầu của xã hội…) Khi sản xuất vƣợt quá nhu cầu của xã hội, sẽ
có một số hàng hóa không bán đƣợc, tức không thực hiện đƣợc giá trị.
Mức tiêu hao lao động cá biệt của ngƣời sản xuất hàng hóa cao hơn so
với mức tiêu hao mà xã hội có thể chấp nhận, khi đó hàng hóa cũng không bán
đƣợc hoặc bán đƣợc nhƣng không thu hồi đủ chi phí lao động bỏ ra.
Phân loại việc làm theo thời gian
+ Toàn thời gian: Là một định nghĩa chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi
ngày, hoặc theo giờ hành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.
+ Bán thời gian: Là một định nghĩa mô tả công việc làm không đủ thời
gian giờ hành chính quy định của nhà nƣớc 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi
tuần. Thời gian làm việc có thể dao động từ 0,5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không
liên tục.
+ Làm thêm: Là một định nghĩa mô tả một công việc không chính thức,
đến sự di chuyển của ngƣời lao động giữa các doanh nghiệp, giữa các vùng và
lĩnh vực kinh tế.
+ Thất nghiệp cơ cấu: là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài
hạn do không phù hợp về quy mô và cơ cấu cũng nhƣ trình độ của cung lao
động theo vùng đối với cầu lao động (số chỗ làm việc). Sự không phù hợp có
thể là do thay đổi cơ cấu việc làm yêu cầu hoặc do biến đổi từ phía cung của
lực lƣợng lao động.
+ Thất nghiệp chu kỳ hay thất nghiệp do nhu cầu: là tình trạng không có
việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do giảm tổng cầu về lao động và làm nền kinh
tế đình đốn hoặc suy thoái, dẫn đến giảm hoặc không tăng số việc làm.
2.1.2 Vai trò và mối quan hệ giữa việc làm và phát triển kinh tế xã
hội
2.1.2.1 Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu
đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt
trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết đối với kinh tế xã hội,
nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội
Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống
bản thân mình, vì vậy nó ảnh hƣởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của
cá nhân. Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề
của từng cá nhân, thực tế cho thấy những ngƣời không có việc làm thƣờng tập
trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cƣ khó khăn về điều kiện tự
nhiên, cơ sở hạ tầng,…), vào những nhóm ngƣời nhất định (lao động không có
8
trình độ tay nghề, trình độ văn hóa thấp,…). Việc không có việc làm trong dài
hạn còn dẫn tới mất cơ hôi trao đổi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề
nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có.
Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng là
các kế hoạch khác ở chỗ kế hoạch ở đâu vừa đảm bảo các mục tiêu phát triển
kinh tế vừa đảm bảo mục tiêu phát triển xã hội.
Đối với phát triển kinh tế thì kế hoạch giải quyết việc làm đặt ra các mục
tiêu để sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động nhằm thực hiện mục tiêu tăng
trƣởng. Có các mục tiêu và hệ thống các giải pháp, chính sách sau:
Mục tiêu về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế
Mục tiêu về tỷ lệ lao động qua đào tạo
Mục tiêu về xuất khẩu lao động ra nƣớc ngoài…
9
Các chính sách về khuyến khích các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ vào
trong nƣớc, chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính
sách phát triển ngành nghề nông thôn…
Hệ thống các giải pháp thực hiện mục tiêu sử dụng việc làm cho tăng
trƣởng.
Đối với phát triển xã hội kế hoạch giải quyết việc làm đặt ra các mục tiêu
về giải quyết việc làm nhƣng mang tính xã hội, mục tiêu việc làm ở đây đảm
bảo sự phát triển trong mối quan hệ giữa việc làm và xã hội:
Mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, nâng quỹ thời gian sử dụng
lao động ở nông thôn…
Hệ thống các chính sách về tạo việc làm và nâng cao năng suất lao
động…
Các chƣơng trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm
Ở Việt Nam, trƣớc khi chƣa chuyển đổi nền kinh tế thì trong xã hội
không có nạn thất nghiệp do mọi ngƣời trong xã hội đều đƣợc nhà nƣớc phân
phối việc làm khi đến tuổi lao động, về nguyên tắc là mọi ngƣời đều có quyền
đòi hỏi đƣợc lao động và có thu nhập mà không phải tìm kiếm việc làm, kế
hoạch giải quyết việc làm ở đây là kế hoạch chỉ tiêu pháp lệnh, mọi mục tiêu
đã đƣợc ấn định từ trƣớc, vì vậy nó mang nặng tính chủ quan vì yếu tố quan
trƣởng. Trong trƣờng hợp này kế hoạch tăng trƣởng đƣợc coi là mục tiêu mà
kế hoạch việc làm và các kế hoạch khác phải thực hiện và chỉ có thực hiện
đƣợc mục tiêu tăng trƣởng chỉ khi thực hiện đƣợc mục tiêu của kế hoạch việc
làm và mục tiêu của các kế hoạch khác.
Về mặt xã hội thì kế hoạch việc làm đƣa ra các mục tiêu để thực hiện
những vấn đề xã hội. Kế hoạch việc làm có mối quan hệ trực tiếp với các kế
hoạch xã hội khác nhƣ kế hoạch dân số, kế hoạch giáo dục,… vì vậy trong
trƣờng hợp này kế hoạch việc làm cùng với các kế hoạch xã hội khác lại là
mục tiêu mà kế hoạch tăng trƣởng phải thực hiện. Bời vì các vấn đề xã hội có
đƣợc giả quyết chỉ khi dựa trên tiến đề cơ bản là kinh tế.
2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC
Những công cụ và giải pháp đƣợc trình bày rõ ràng đã nêu đƣợc tập
hợp trong chƣơng trình việc làm quốc gia gồm các chính sách việc làm, chính
sách thị trƣờng lao động cùng những chính sách khác nhằm nâng cao chất
lƣợng cung, điều chỉnh cung lao động phù hợp với cầu lao động, đẩy mạnh
liên kết cung – cầu và trực tiếp làm tăng quy mô hay gián tiếp tạo ra việc làm
mới, đi ra từ nền tảng về khái niệm, phân loại các dạng thất nghiệp, TS.
Nguyễn Bá Ngọc phó viên trưởng, viện KHLĐ và XH đã đề cập đến trong bài
nghiên cứu “Bài phân tích các loại hình thất nghiệp và giải pháp khắc
phục để giải quyết và hạn chế tình trạng thất nghiệp”. Tuy nhiên việc đánh
giá những nguyên nhân, mức độ ảnh hƣởng và lựa chọn công cụ đã nêu chỉ
mới mang tính nghiên cứu, chúng cần đƣợc kiểm chứng và đánh giá trong
thực tế kinh tế - xã hội.
Với số mẫu là 90 đƣợc thu thập từ các hộ gia đình ở huyện Trà Ôn, tỉnh
Vĩnh Long, đồng thời khảo sát nhu cầu học nghề và nhu cầu làm việc của lao
động nông thôn, qua phƣơng pháp hồi quy tuyến tính, vơi các yếu tố tác động
đến thu nhập của lao động nông thôn nhƣ: kinh nghiệm làm việc, số nhân
khẩu, số ngƣời trong độ tuổi lao động, trình độ học vấn, số hoạt động tạo thu
nhập, một bài viết của tác giả Phạm Thùy Minh Trang có tên “Phân tích thực
trạng thu nhập và việc làm lao động nông thôn huyện Trà Ôn” đã nêu rõ
những giả pháp phù hợp với thực tế.
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu
Huyện Cờ Đỏ là một huyện chuyên sản xuất nông nghiệp lâu đời, song
song với nghề nông truyền thống, trong những năm gần đây đã có sự chuyển
hƣớng mạnh mẽ sang thƣơng mại, công nghiệp,…với các xã hoạt động mạnh,
đa ngành nghề nhƣ Trung Thạnh, Trung An, Trung Hƣng, Thạnh Phú, TT Cờ
Đỏ, Thới Hƣng…dẫn đến sự đa dạng trong nghề nghiệp, cũng nhƣ đa dạng
nguồn cầu lao động. Sự khác nhau về nghề nghiệp, lĩnh vực kinh tế sẽ tạo sự
khác nhau nhiều trong các vấn đề liên quan đến tìm việc làm nhƣ trình độ học
vấn, tuổi tác, kinh nghiệm,…Chính vì vậy tác giả quyết định chọn các xã trên,
sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) để thu mẫu, từ đó
suy rộng thông tin cho toàn huyện.
2.3.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.3.2.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua phiếu khảo sát gửi đến ngƣời dân
huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ. Về cỡ mẫu, có rất nhiều những cách xác định.
Theo Hair et al (2006) cho rằng để sử dụng phân tích nhân tố khám phá
(EFA), kích thƣớc mẫu tối thiểu phải 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát/biến
đo lƣờng là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lƣờng cần tối thiểu 5 biến quan sát. Cụ thể,
trong mô hình nghiên cứu dự kiến đề xuất 21 biến quan sát có thể sử dụng để
phân tích nhân tố khám phá. Dó đó, số mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu
là 21 x 5 = 105 mẫu. Theo Iarossi (2009), cỡ mẫu của phƣơng pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên đƣợc xác định theo công thức nhƣ sau:
p(1 p)Z 2
N
2
thiết kế theo trình tự: dựa trên cơ sở lý thuyết, lƣợc khảo tài liệu có liên quan
đến các đề tài nghiên cứu trƣớc, đồng thời tham khảo ý kiến của các giảng
viên, phòng Lao động Thƣơng binh và Xã hội, Trung tâm dạy nghề huyện,
thành lập phiếu khảo sát sơ bộ. Sau đó phiếu khảo sát đƣợc tiếp tục chỉnh sửa
bổ sung dựa trên kết quả nghiên cứu định tính. Tiếp theo, tiến hành khảo sát
thử 10 mẫu để xem lại tính phù hợp, cách khái niệm cũng nhƣ các thuật ngữ
trong phiếu khảo sát. Qua lần các lần chỉnh sửa sau đó, cuối cùng cho ra đƣợc
phiếu khảo sát chính thức để đi phỏng vấn.
2.3.2.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu đề tài đƣợc thu thập, xử lý và tổng hợp từ kết quả tổng kết của
các Ban, Ngành tại huyện Cờ Đỏ nhƣ: Chi cục Thống kê, Phòng Lao dộng
Thƣơng binh và Xã hội, Trung tam dạy nghề, Phòng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn,…Tác giả còn tham khảo các sách báo, tạp chí khoa học và
công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số
thông tin từ cổng thông tin điện tử của huyện Cờ Đỏ và Thành phố Cần Thơ.
2.3.3 Phƣơng pháp phân tích
Số liệu thu thập từ bảng phỏng vấn đƣợc ghi nhận, mã hóa, nhập liệu vào
máy để kiểm tra và tính toán trƣớc khi xử lý và phân tích.
- Kiểm tra bảng câu hỏi để loại bỏ và bổ sung những thông tin không cần
thiết.
- Mã hóa, nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
13
Mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để tóm tắt, phân tích,
trình bày một cách tổng quát tình hình lao động, việc làm, thất nghiệp. Đồng
thời dùng phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối, tuyệt đối để đánh giá những tác
động của thất nghiệp đến vấn đề tìm việc làm.
Mục tiêu 2: Sử dụng phƣơng pháp phân tích bảng chéo để kiểm định
mối liên hệ giữa các phân tích nhân tố, phƣơng pháp phân tích nhân tố khám
đƣợc xem là biến độc lập hay phụ thuộc. Thông thƣờng khi xử lý, biến xếp
theo cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc.
Trong phân tích Cross – Tabulation, ta cần quan tâm đến giá trị kiểm
định. Ở đây phân phối “ 2 ” Chi bình phƣơng cho phép ta kiểm định mối quan
hệ giữa các biến.
+ Giả thiết kiểm định có nội dung nhƣ sau:
H0: không có mối liên hệ giữa các biến khác nhau
H1: có mối liên hệ với nhau giữa các biến
14