Tiểu luận môn kinh tế lượng - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến điểm trung bình học tập của sinh viên - Pdf 12

1
Dự án môn kinh tế lượng_ K07 T [2009]
CHƯƠNG 1:
LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập, tồn cầu hóa, các doanh nghiệp trong và ngồi nước có
thêm điều kiện mở rộng và phát triển kinh doanh. Điều đó đòi hỏi một lực lượng trí thức
trẻ có chun mơn và năng lực làm việc cao. Sinh viên khối ngành kinh tế nói riêng
khơng ngừng nỗ lực học tập và nghiên cứu để trau dồi vốn kiến thức và kinh nghiệm để
có thể chủ động trong việc lựa chọn nghề nghiệp và hướng đi phù hợp cho bản thân sau
khi tốt nghiệp.
Thực tế hiện nay cho thấy sinh viên đại học sau khi ra trường muốn tìm được một
việc làm lương cao và ổn định thì cần có những tấm bằng MA hoặc MBA ở nước ngồi.
Sinh viên tốt nghiệp các trường đại học trong nước mặc dù có điểm học tập trung bình
cao nhưng vẫn chưa được xem là tiêu chí hàng đầu của các nhà tuyển dụng trong và
ngồi nước. Trong khi ở các nước khác thì điểm tốt nghiệp hạng ưu ln là mục tiêu săn
đuổi của các cơng ty lớn. Tại sao lại như vậy?
Một thực tế khác hiện nay xảy ra trong nhiều trường đại học. Như chúng ta đã biết,
mơi trường học tập trong đại học đòi hỏi có sự nỗ lực cá nhân khá lớn. Tuy nhiên, đối với
một số sinh viên hiện nay vẫn khơng đạt được kết quả mong muốn mặc dù có sức học tốt.
Bên cạnh đó, có những sinh viên có thành tích học tập tốt nhưng lại khơng đủ năng lực và
trình độ và vẫn khơng thể tìm được cơng việc với số điểm cao đó. Tại sao lại như vậy?
Đứng trước những mâu thuẫn thực tế đã và đang xảy ra đó, chúng tơi đặt ra câu
hỏi “bao nhiêu nỗ lực bỏ ra được phản ánh vào kết quả học tập của sinh viên chúng ta
hiện nay, và trên thực tế điểm học tập phụ thuộc vào những yếu tố nào? Liệu có thể đánh
giá được thực lực của sinh viên hiện nay hay chưa?”. Đề tài “phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến điểm trung bình học tập của
1
Dửù aựn moõn kinh teỏ lửụùng_ K07 T [2009]
CHNG 2:
C S Lí LUN
Bng phng phỏp tip cn cỏc lý lun t thc tin, chỳng tụi thit lp mụ hỡnh

Trung bỡnh s ln
n th vin mn sỏch
mi tun
S ln/tun X
3
S cõu lc b hc
thut ca khoa tham gia
X
4
Thi gian tham gia
hot ng ngoi khúa: th
thao, vn ngh mi tun
Gi X
5
S gi lm thờm
mi tun
Gi X
6
S gi dnh cho vui
chi, gii trớ mi tun
Gi X
7
Thi gian di chuyn
t nh n trng v t
trng v nh mi ngy
Gi X
8
Nhn thy cỏc bin X
1
, X

2
X
2
+ β
3
X
3
+ β
4
X
4
+ β
5
X
5
+ β
6
X
6
+ β
7
X
7
+ β
8
X
8
+ β
9
X

Tổng số bảng khảo sát phát ra: 100
Tổng số thu về hợp lệ: 63
2.3. Bảng số liệu khảo sát: (xem phụ lục)
2.4. Ước lượng mơ hình:
1
Dửù aựn moõn kinh teỏ lửụùng_ K07 T [2009]
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/28/09 Time: 21:37
Sample: 1 63
Included observations: 63
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
X1 -0.003364 0.031624 -0.106387 0.9157
X2 0.421792 0.077338 5.453895 0.0000
X3 0.002400 0.040997 0.058547 0.9535
X4 -0.077752 0.090107 -0.862889 0.3920
X5 -0.006027 0.009891 -0.609348 0.5448
X6 -0.025334 0.011763 -2.153655 0.0357
X7 0.009736 0.005150 1.890538 0.0641
X8 -0.000308 0.001111 -0.277056 0.7828
C 6.118349 0.322529 18.96990 0.0000
R-squared 0.550753 Mean dependent var 7.515873
Adjusted R-squared 0.484198 S.D. dependent var 0.567859
S.E. of regression 0.407832 Akaike info criterion 1.175642
Sum squared resid 8.981663 Schwarz criterion 1.481804
Log likelihood -28.03271 F-statistic 8.275158
Durbin-Watson stat 2.067275 Prob(F-statistic) 0.000000
Vi 63 mu kho sỏt c, kt qu c a ra nh bng kho sỏt trờn
Da vo kt qu trờn ta thy, cỏc bin X
1

3
=
4
=
5
=
8
=0
S dng kt qu c lng trong bng chy hi qui ta cú:
)54,3(30405269,0
)963/(981663,8
5/)981663,8234524,9(
)/(
/)(
05.0
F
KNESSu
JESSuESSr
F <=


=


=
1
Dửù aựn moõn kinh teỏ lửụùng_ K07 T [2009]
Kt lun: Khụng th bỏc b gi thuyt H
0
. Do ú cú th loi b cỏc bin trờn ra

X7 0.010593 0.004620 2.292746 0.0254
X6 -0.025722 0.011264 -2.283497 0.0260
X2 0.410760 0.069098 5.944567 0.0000
C 6.063392 0.269427 22.50477 0.0000
R-squared 0.538106 Mean dependent var 7.515873
Adjusted R-squared 0.514620 S.D. dependent var 0.567859
S.E. of regression 0.395623 Akaike info criterion 1.044675
Sum squared resid 9.234524 Schwarz criterion 1.180748
Log likelihood -28.90728 F-statistic 22.91163
Durbin-Watson stat 2.057241 Prob(F-statistic) 0.000000
Phng trỡnh hi qui tuyn tớnh ca mụ hỡnh ti u:
Y= 6.063392 + 0.410760 X2 - 0.025722 X6 + 0.010593 X7
(22.50477) (5.944567) (-2.283497) (2.292746)
R
2
=0.538106 ; N=63 ; ESS=0.395623
Da vo kt qu thu c ta thy:
- Mc gii thớch ca cỏc bin cú trong mụ hỡnh l 53,8%
- S chuyờn cn trong hc tp cú tỏc ng ln n kt qu ca sinh viờn. iu ú
hũan tũan hp lý vỡ hin nay a s sinh viờn hc i hc vn cũn b ng trong vic tip
cn vi kin thc. Phn ln kin thc cú c l do quỏ trỡnh nghe ging trờn lp.
Ngũai ra mt s rt ớt cỏc sinh viờn cú ý thc t hc, hay t nghiờn cu. Nguyờn nhõn
u tiờn nm bn thõn ca sinh viờn do cha cú phng phỏp t hc tp hiu qu v
cũn quen vi mụi trng ph thụng. Mt khỏc do chng trỡnh ging dy cho sinh viờn
1
Dự án môn kinh tế lượng_ K07 T [2009]
đơi lúc còn q nặng về mặt lý thuyết và chưa tạo hết điều kiện cho các bạn sinh viên tự
nghiên cứu và tìm hiểu thực tế.
- Một số lượng lớn sinh viên ngồi giờ học còn phải đi làm thêm. Đa phần cơng
việc là part-time, tuy nhiên việc đi làm thêm cũng làm tiêu tốn khá nhiều thời gian. Chính

khụng cũn l nhng gi chm chỳ nghe ging v lm bi tp. Nú ũi hi nhiu hn th.
Vic nm bt c kin thc khỏc xa vic bin kin thc y thnh thc t. Chớnh vỡ vy,
mụ hỡnh giỳp chỳng ta thy rừ rng im hc tp ca sinh viờn hin nay ch ỏnh giỏ
c mt phn n lc b ra cho vic hc. Bờn cnh ú nú cũn b chi phi bi khỏ nhiu
nhng yu t khỏc. Do ú, ỏnh giỏ nng lc ca mt sinh viờn qua im s l khụng
hp lý.
Hn na, mụ hỡnh cũn l cụng c giỳp chỳng ta iu chnh phng phỏp dy v
hc trong trng i hc. Mc dự quỏ trỡnh nghe ging v tip thu bi ngay trờn lp cng
khỏ quan trng nhng n lc b ra trong quỏ trỡnh t hc ti nh cng khụng nh. Chớnh
vỡ vy, vic nghiờn cu, h tr sinh viờn trong quỏ trỡnh t hc, tỡm hng i ỳng cng
cn s phi hp v gớup rt ln ca cỏc thy cụ, nõng cao nng lc ca mi sinh
viờn.
Nhiu sinh viờn ca cỏc trng, sau khi tt nghip vi nhng thnh tớch rt tt
nhng n khi bt tay vo lm vic thỡ li vụ cựng lỳng tỳng. Do vy cỏc nh tuyn dng
dn khụng cũn tin tng hũan tũan vo im hc tp sau khi tt nghip ca sinh viờn na.
Nhng nghch lớ, mõu thun ú luụn tn ti v t ra cho chỳng ta rt nhiu bn khon.
Vỡ mt l ú, vic nghiờn cu v phõn tớch khoa hc cỏc yu t nh hng n kt qu
hc tp ca sinh viờn cn c quan tõm v xem xột k cng nhm khc phc v ngy
mt nõng cao cht lng ca sinh viờn sau khi tt nghip.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status